Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 53 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 20
 Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2021
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHỦ ĐỀ: ƯƠM MẦM MÙA XUÂN
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. ƯƠM MẦM MÙA XUÂN
 I. Mục tiêu
 - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ.
 - Biết tham gia tích cực vào dịp tết trồng cây, trang trí lớp học chào xuân.
 1. Kiến thức:
 - HS có cơ hội được trải nghiệm, hiểu biết thêm một số hoạt động chuẩn bị: 
Trồng cây vào ngày têt 
 - HS biết cách vui tết an toàn.
 2. Kỹ năng
 - Rèn luyện tính tự tin, mạnh dạn trong hoạt động tập thể.
 - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho HS.
 3. Thái độ
 - HS yêu thích hoạt động trải nghiệm, tích cực tham gia vào hoạt động, đoàn 
 kết, giúp đỡ nhau trong quá trình thực hiện hoạt động
 - HS biết yêu quý, giữ gìn các phong tục ngày xuân là tết trồng cây
 - Giữ gìn vệ sinh chung khi tham gia vào hoạt động.
 II. Chuẩn bị
 Địa điểm: Trong vườn trường.
 2. Đồ dùng của HS
 - Trang phục gọn gàng, tâm thế vui vẻ, thoải mái. Các loại giống hạt rau.
 III. Tiến trình thực hiện
 Phần 1: Nghi lễ 2
 Lễ chào cờ
 BGH lên nhận xét HĐ của tuàn trường trong tuần qua và nêu nhiệm vụ 
phương hướng tuần tới
 Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề
 Hoạt động 1: Giáo viên trình chiếu về ý nghĩa và hoạt động của ngày tết 
trống cấy.
 Hoạt động 2: Tham gia trồng rau tại vườn trường
 Giáo viên tổ chức phân lớp thành ba nhóm( ba tổ) mỗi tổ trồng một luống 
rau.
 Hướng dẫn hs cách gieo hạt và tưới cho rau.
 Giúp đỡ các nhóm.
 Hoạt động 3: Nhận xét
 Tuyên dương những bạn tích cực tham gia trồng rau.
 ________________________________
 Tiếng Việt 
 Bài 96: OĂN OĂT
 I. MỤC TIÊU
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăn, oăt và các tiếng/chữ có oăn, oăt.Mở 
rộng vốn từ có tiếng chứa oăn, oăt.
 - Đọc, hiểu bài Sáng kiến của bé. Nói được lời khen phù hợp với nhân vật 
trong bài.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 - Biết thể hiện tình cảm yêu quý, chăm sóc các loài vật nuôi trong nhà.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTVT2, Bộ ĐDTV, 
 - Bảng phụ viết sẵn: oăn, oăt, tóc xoăn, loắt choắt.
 - Tranh minh họa bài đọc. 3
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 19. Tổ nào có bạn 
đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng.
 - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần oăn, oăt
 a. vần oăn
 - GV đưa tranh minh họa 
 - HSQS, TLCH
 + Tóc của bạn thế nào? Tóc của bạn xoăn 
 - GV viết bảng: tóc xoăn
 + Từ tóc xoăn có tiếng nào đã học? Tiếng tóc
 - GV: Vậy tiếng xoăn chưa học
 - GV viết bảng: xoăn
 + Trong tiếng xoăn có âm nào đã học?
 - GV: Vậy có vần oăn chưa học
 - GV viết bảng: oăn
 b. Vần oăt GV làm tương tự để HS bật ra tiếng chỗ ngoặt, vần oăt
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: oăn, oăt
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần oăn:
 + Phân tích vần oăn?
 + vần oăn có 3 âm: âm o, âm ă, âm n.
 - GVHDHS đánh vần: o- ă- n- oăn
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “xoăn”
 + Tiếng “xoăn” có âm x đứng trước, vần oăn đứng sau, 
 - GVHDHS đánh vần: xờ- oăn - xoăn
 - HS đánh vần: tiếng xoăn 4
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 tóc xoăn
 xoăn
 oăn
 b. Vần oăt: GV thực hiện tương tự như vần oăn:
 o - ă- t- oăt
 ngờ - oăt- ngoắt - nặng- ngoặt
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần oăn, oăt
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?- vần oăn và oăt
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oăn, oăt : khoăn, khoắn, loắt, choắt, hoắt
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa oăn, oăt
 - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với oăn (sau đó là oăt) để tạo 
thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, 
 - HS tự tạo tiếng mới
 - HS đọc tiếng mình tạo được
 - HS tạo từ mới
 ví dụ:
 + ngoằn, xoắn, ngoắt, choắt, , khỏe khoắn, thoăn thoắt .
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oăn, tóc xoăn
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o và ă, ă và n, x với oăn, 5
- HS quan sát
- HS viết bảng con: oăn, tóc xoăn
- GV quan sát, uốn nắn.
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: oăt, loắt choắt. 
 TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: Sáng kiến của bé
5.1. Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS đọc tên bài.
- GV giới thiệu bài ứng dụng.
5.2. Đọc thành tiếng
- GV kiểm soát lớp
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- GV đọc mẫu. 
- HS luyện đọc các tiếng có oăn, oăt: thoăn thoắt, xoăn, ngoắt
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nghe và chỉnh sửa
5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
+ Bé làm thế nào để mèo nhảy vào chậu nước?
+ Bé đặt con chuột bằng nhựa vào chậu nước.
+ Nếu là bé, em sẽ làm gì để mèo nhảy vào chậu nước?
5.4. Nói và nghe:
- GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: Bạn hãy nói một câu khen bé?
- HS luyện nói theo cặp
- 1 số HS trình bày trước lớp
- GVNX bổ sung
+ Các con cần phải làm gì để chăm sóc những con vật nuôi trong nhà?
- GV giáo dục HS biết yêu quý và chăm sóc những con vật nuôi trong nhà .
6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
- GV hướng dẫn HS viết: oăn, oăt, tóc xoăn, loắt choắt( Chữ cỡ vừa và nhỏ)
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- HS luyện nói theo cặp 6
 - 1 số HS trình bày trước lớp
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 oăn, oăt
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oăn, oăt
 + Tìm tiếng/từ có vần oăn hoặc oăt?
 + Đặt câu với từ đó
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 _____________________________
 Toán
 PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 20
 I. MỤC TIÊU
 Bước đầu thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi20.
 Bước đầu vận dụng được phép trừ không nhớ trong phạm vi 20 để tính toán 
và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bộĐDHT.
 Ti vi
 III.HOẠT ĐỘN DẠY HỌC
 1. Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” làm BT 2, tiết 56 (Phép 
cộng không nhớ trong phạm vi20).
 2 : Khám phá: Phép trừ không nhớ trong phạm vi20.
 - HS quan sátSGK.
 - GV tay trái cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 6 que tính, cho HS nhận 
xét: Tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô có bao 
nhiêu que tính? Cài 1 bó chục và 6 que tính lên bảngcài.
 - GV tay trái cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 2 que tính, cho HS nhận 
xét: Tay trái cô có bao nhiêu que tính, tay phải cô có bao nhiêu que tính, cả hai tay 
cô có bao nhiêu que tính? Cài 1 bó chục và 2 que tính lên bảngcài.
 - GV viết hoặc chiếu lên màn hình phép tính 16 – 12 theo cộtdọc. 7
 - GV cho HS nhậnxét:
 6 que tính bớt 2 que tính còn 4 que tính.Vậy 6 trừ 2 bằng 4, viết 4 (GV viết 
lên bảng hoặc chiếu hàng chữ lên mànhình).
 1 chục bớt 1 chục bằng 0 chục. Vậy 1 trừ 1 bằng 0, viết 0 (GV viết lên bảng 
hoặc chiếu hàng chữ lên mànhình).
 – GV: ta có 16 – 12 = 4.
 Làm tương tự với: 18 – 3 =15.
 - GV treo bảng phụ ghi quy tắc trừ trong SGK lên bảng hoặc chiếu lên màn 
hình, sau đó cho một số HS nhắclại.
 3. Thực hành – luyệntập
 Bài 1. Cho HS nêu yêu cầu bài 1, sau đó cho HS làm miệng.
 Bài2. HS đọc đề.Gọi 3HS lên làm bài trên bảng, cả lớp làm vào Vở bài 
tậpToán. HS nhận xét và chữa bài của bạn trên bảng. Sau đó HS đổi vở kiểm tra 
chéo.
 Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài.GV cho HS thảo luận nhóm đôi và làm bài 
vào Vở bài tập Toán.GV chiếu bài của HS hoặc cho HS nêu bài làm của mình, các 
bạn nhận xét và chữa. HS đổi vở kiểm tra chéo.
 4. Vậndụng
 Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS đọc trong SGK và nêu yêu 
cầu của bài.
 HS thảo luận nhóm đôi và làmbài.
 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và chữabài.
 Đáp án: 15 – 5 = 10 hoặc 15 – 10 = 5.
 HĐ 5: Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng” nếu có thể hoặc làm 
miệng: 1 bài phép trừ không nhớ trong phạm vi 20, 1 bài phép trừ không nhớ số có 
hai chữ số với số có một chữ số, 1 bài phép trừ không nhớ số có hai chữ số.
 __________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt 
 Bài 97: OEN OET
 I. MỤC TIÊU
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oen, oet và các tiếng/chữ có oen, oet. Mở 
rộng vốn từ có tiếng chứa oen, oet. 8
 - Đọc, hiểu bài Bận việc. Đặt và trả lời được câu hỏi về tên các hoạt động 
chơi ở nhà.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 - Ham muốn khám phá thế giới xung quanh thông qua các hoạt động vui 
chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTVT2, Bộ ĐDTV, 
 - Bảng phụ viết sẵn: oen, oet, nhoẻn cười, lòe loẹt.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - GV cho HS chơi trò chơi chèo thuyền để nói tiếng, từ, câu có vần oen, oet
 - HS tham gia chơi.
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần oen, oet
 a. vần oen
 - GV đưa tranh minh họa 
 - GV viết bảng: nhoẻn cười
 + Từ nhoẻn cười có tiếng nào đã học?
 - GV: Vậy tiếng nhoẻn chưa học
 - GV viết bảng: nhoẻn
 + Trong tiếng nhoẻn có âm nào đã học?
 - GV: Vậy có vần oen chưa học
 - GV viết bảng: oen
 b. Vần oet GV làm tương tự để HS bật ra tiếng đục khoét, vần oet
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: oen, oet
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần oen:
 + Phân tích vần oen? 9
 + vần oen có 3 âm: âm o, âm e, âm n.
 - GVHDHS đánh vần: o- e - n- oen
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “nhoẻn”
 + Tiếng “nhoẻn” có âm nh đứng trước, vần oen đứng sau, thanh hỏi trên đầu 
âm e.
 - GVHDHS đánh vần: nhờ- oen – nhoen- hỏi- nhoẻn.
 - HS đánh vần: tiếng nhoẻn
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 nhoẻn cười
 nhoẻn
 oen
 b. Vần oet: GV thực hiện tương tự như vần oen:
 o - e- t- oet
 khờ - oet- khoét – sắc - khoét
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần oen, oet
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? vần oen và oet
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oen, oet : loẹt, xoẹt, nhoẹt
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa oen, oet 10
 - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với oen (sau đó là oet) để tạo 
thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + ngoèn, hoen, ngoét, choét, , hoen ố, đỏ choét .
 - HS tự tạo tiếng mới
 - HS đọc tiếng mình tạo được
 - HS tạo từ mới
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oen, nhoẻn cười
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o và e, e và n, nh với oen, 
 - HS quan sát
 - HS viết bảng con: oen, nhoẻn cười
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: oet, lòe loẹt
 ___________________________________
 Tự nhiên xã hội
 Bài 18: CON VẬT QUANH EM ( tiết 2)
 I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
 - MT1: - Phân biệt được một số con vật theo ích lợi hoặc tác hại của chúng 
đối với con người.
 2. Phẩm chất, năng lực:
 2.1. Phẩm chất:
 - Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 2.2. Năng lực:
 - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ học.
 - Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết 
được vấn đề.
 - Biết được mối quan hệ giữa các con vật trong tự nhiên.
 3. Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải 
quyết vấn đề thực tiễn.
 II. CHUẨN BỊ
 1. Giáo viên: Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ
 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập, 11
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, 
trò chơi.
 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU
 1. Khởi động ( 5 phút)
 * Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về 
các con vật xung quanh, dẫn dắt vào bài mới.
 * Cách tiến hành: 
 - Hs nghe bài hát: Con muỗi
 - Hs lắng nghe
 - Trong bài hát nói về con vật nào? Bài hát nói về con muỗi
 - Con muỗi gây hại gì cho sức khỏe con người?
 - Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu tiếp bài “Các con vật xung quanh em”.
 2. Khám phá ( 20 phút)
 HĐ 1: Lợi ích và tác hại của các con vật xung quanh em
 * Mục tiêu:Hs biết lợi ích và tác hại của các con vật đối với sức khỏe con 
người.
 * Cách tiến hành: 
 - GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 78, 79) thảo luận nhóm bốn.
 - Hs thảo luận nhóm
 + Con vật đó có lợi ích gì?
 + Con vật đó tác hại gì đối với con người?
 - Yêu cầu Hs trình bày
 - Hs trình bày
 - GV và Hs nhận xét
 KL: Xung quanh chúng ta có rất nhiều con vật. Có rất nhiều con vật có ích 
cho con người như: cung cấp thức ăn, giữ nhà, Nhưng cũng có con vật gây hại 
cho con người: phá hoại mùa màng, truyền dịch bệnh, 
 HĐ 2: Phân nhóm con vật có ích và con vật gây hại
 *Mục tiêu: Hs phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc gây hại của 
chúng đối với con người.
 * Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS lấy tranh ảnh các em đã chuẩn bị dán vào bảng phụ các con 
vật theo 2 nhóm có ích và gây hại 12
 - Hs thực hiện
 - Sau đó các nhóm lên chia sẻ sản phẩm.
 + Chúng có ích gì đối với con người?
 + Chúng gây hại như thế nào cho con người?
 + Chúng ta cần phải có hành động gì với những con vật gây hại?
 + Chúng ta cần phải có hành động gì với những con vật có ích?
 - GV và Hs nhận xét
 KL: Có những con vật ích và có những con vật gây hại cho con người.
 - Gv yêu cầu Hs đọc lại các từ khóa trong bài: “Con vật – Có ích – Gây 
hại”
 3. Củng cố (3 phút)
 * Mục tiêu:Hs kể tên được các con vật gây hại và có ích.
 * Cách tiến hành:
 - GV cho HS thi đua kể tên các con vật có ích và vác con vật gây hại.
 - Gv nhận xét tiết học
 4. Vận dụng (2 phút):
 * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở 
trường và ở nhà.
 * Cách tiến hành
 Vẽ một con vật có ích mà em yêu thích.
 ________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. MỤC TIÊU
 Giúp HS luyện kĩ năng nghe viết và làm bài tập thực hành
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Bảng phụ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HĐ 1: Nghe viết : Khu vườn về khuya
 Khuya. Cảnh vật lặng yên. Từ đâu có chú dế ngân nga bài ca bất hủ. Cả khu 
vườn lao xao. Tất cả các loài vật tỉnh giấc. Chuồn chuồn diện bộ cánh rực rỡ. Ếch 13
ta khoác bộ áo xanh, sánh vai cạnh chị cua bò ngang khắp bờ ao. Kiến đi thành 
hàng thẳng tắp... Nhạc vang xa, náo nhiệt cả khu vườn.
 - GV đọc lần 1 cả lớp nghe.
 - HD viết chữ khó: khuya, bất hủ, diện, khoác, kiến, nhiệt, ...
 - Gv đọc, HS viết bài vào vở.
 - Khảo bài.
 - Chấm một số bài, nhận xét chữ viết HS.
 HĐ 2: Bài tập
 1. Điền ưa hay ươ
 - C.... sổ rắn tr......n
 - quả d.... s.... biển 
 - d.... hấu r.....t bắt
 2. Chọn chữ thích hợp điền vào chỗ chấm
 - Dầm ................... dãi nắng.
 a. mưa b. trưa c. cưa
 - Hoa chân ..................... tay.
 a. lá b. ngửa c. múa
 - Quyết ....................... quyết thắng.
 a. đánh b. chiến c. thua
 HS làm bài vào vở sau đó cả lớp, GV chữa bài.
 HĐ 3. Củng cố dặn dò: Về nhà luyện đọc và viết chữ cỡ nhỏ cho thành thạo.
 __________________________________
 Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2021
 Giáo dục thể chất 14
 Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA THÂN MÌNH
 (tiết 3)
 I. MỤC TIÊU
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối 
hợp của thân mình trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp 
của thân mình từ đó vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động sinh hoạt hàng 
ngày .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối 
hợp của thân mình.
 II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HOC
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp. 15
 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
I. Phần mở đầu 5 – 7’
1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
2. Khởi động cáo sĩ số, tình hình 
a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV.
- Xoay các khớp cổ tay, 
cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động
 
gối,...
b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh 
môn 2x8N khởi động.
 - HS khởi động theo 
- Các động tác bổ trợ 
 hướng dẫn của GV
chuyên môn
c) Trò chơi - GV hướng dẫn 
- Trò chơi “chuyển 16-18’ chơi
bóng qua đầu”
II. Phần cơ bản
* Kiến thức
Động tác gập thân sâu Cho HS quan sát - Đội hình HS quan 
 tranh sát tranh
 
    
 
Từ TTCB gập thân sau GV nêu tên, làm   
 HS quan sát GV 
về trước, cúi đầu mẫu động tác kết  
 làm mẫu   
Động tác ngửa thân ra hợp phân tích kĩ   
     
sau. thuật động tác.  
 - HS ghi nhớ tên và    
 - Lưu ý những sai       
 
    
      
  
     
   
  
 
  
  
  
   
  
  
   
  
  
 
  
  
 
  
  
 
   
  
   16
 sót thường mắc hình thành kĩ thuật 
 động tác
Từ TTCB ngửa thân ra 
sau, đầu ngửa.
Động tác nghiêng 
thân sang trái, phải.
Động tác xoay thân 2 lần 
sang trái, phải.
 - GV hô - HS tập 
*Luyện tập theo Gv. - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt 4lần - Gv quan sát, sửa đồng loạt. 
 sai cho HS. 
 
 
 - Yc Tổ trưởng cho 
Tập theo tổ nhóm 4lần các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo 
 theo khu vực. tổ
 
 
 
   GV 
 1 lần - GV cho 2 HS quay 
Tập theo cặp đôi mặt vào nhau tạo -ĐH tập luyện theo 
 3-5’ thành từng cặp để cặp
 tập luyện. 
Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi 
* Trò chơi “lăn bóng tổ. đua - trình diễn 
luồn vật chuẩn” - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn 17
 4- 5’ cách chơi.
 - Cho HS chơi thử 
 và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
III. Kết thúc dương, và sử phạt 
 - HS thực hiện thả 
* Thả lỏng cơ toàn người (đội) thua 
 lỏng
thân. cuộc
 - ĐH kết thúc
* Nhận xét, đánh giá 
chung của buổi học. - GV hướng dẫn 
 Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, 
ở nhà ý thức, thái độ học 
* Xuống lớp của HS.
 - VN ôn bài và 
 chuẩn bị bài sau 
 Tiếng Việt 
 Bài 97: OEN OET
 I. MỤC TIÊU
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oen, oet và các tiếng/chữ có oen, oet. Mở 
rộng vốn từ có tiếng chứa oen, oet.
 - Đọc, hiểu bài Bận việc. Đặt và trả lời được câu hỏi về tên các hoạt động 
chơi ở nhà.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 - Ham muốn khám phá thế giới xung quanh thông qua các hoạt động vui 
chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTVT2, Bộ ĐDTV, 
 - Bảng phụ viết sẵn: oen, oet, nhoẻn cười, lòe loẹt.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 18
 TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng:Bận việc
5.1. Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát 4 tranh và trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu bài ứng dụng.
5.2. Đọc thành tiếng
- GV kiểm soát lớp
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- GV đọc mẫu. 
- HS luyện đọc các tiếng có oen, oet: xoèn xoẹt, nhoen nhoét, khoét, toét.
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nghe và chỉnh sửa
5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
+ Bi làm những việc gì?
5.4. Nói và nghe:
- GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: Ở nhà, bạn hay chơi gì?
- HS luyện nói theo cặp
- 1 số HS trình bày trước lớp
- GVNX bổ sung
6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
- GV hướng dẫn HS viết: oen, oet, nhoẻn cười, lòe loẹt( Chữ cỡ vừa và nhỏ)
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
HS viết vở TV
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
- GVNX vở của 1 số HS
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
+ Chúng ta vừa học vần mới nào?
 oen, oet
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oen, oet
+ Tìm tiếng/từ có vần oen hoặc oet?
+ Đặt câu với từ đó
- 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu 19
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 _______________________________
 Tiếng Việt 
 Bài 98: UÂN UÂT
 I. MỤC TIÊU
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăn, oăt và các tiếng/chữ có uân, uât.Mở 
rộng vốn từ có tiếng chứa uân, uât.
 - Đọc, hiểu bài Chim non chào đời. Đặt và trả lời được câu hỏi dự đoán về 
cảm xúc của sáo mẹ khi sáo con ra đời.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 - Biết quan sát, yêu quý các loài vật xung quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTVT2, Bộ ĐDTV, 
 - Bảng phụ viết sẵn: uân, uât, tuần lộc, luật sư.
 - Tranh minh họa bài đọc.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS thi tìm các tiếng, từ có tiếng chứa vần oen, oet
 - Hs tham gia tìm
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính: 20
1.Khám phá vần mới:
1.1. Giới thiệu vần uân, uât
a. vần uân
- GV đưa tranh minh họa 
+ Tranh vẽ con gì? con tuần lộc
- GV viết bảng: tuần lộc
+ Từ tuần lộc có tiếng nào đã học?
- GV: Vậy tiếng tuần chưa học
- GV viết bảng: tuần
+ Trong tiếng tuần có âm nào đã học?
- GV: Vậy có vần uân chưa học
- GV viết bảng: uân
b. Vần uât GV làm tương tự để HS bật ra tiếng luật sư, vần uât
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: uân, uât
1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
a. vần uân:
+ Phân tích vần uân?
+ vần uân có 3 âm: âm u, âm â, âm n.
- GVHDHS đánh vần: u - ớ - n- uân
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
- GVNX, sửa lỗi
+ Phân tích tiếng “tuần”

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.docx