Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 29 Trang Thảo Nguyên 18
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 20
 Thứ hai, ngày 24 tháng 1 năm 2022
 Toán
 CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ( Tiếp theo)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 Đọc, viết được các số có hai chữ số.
 Nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số.
 Đếm được các số từ 1 đến100.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển khả năng hợp tác với bạn làm việc nhóm; giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 Học sinh chăm chỉ học bài; trung thực khi làm bài cá nhân.
 II.Đồ dùng dạy học:
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ BT 1, 2, 4; các thẻ chục.
 - Video clip phần bài mới 
 - Ti vi.
 III. Hoạt động dạy học:
 HĐ 1: Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” đếm xuôi các số tròn 
chục từ 10 đến 100 và ngược lại. Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới.
 HĐ 2: Đọc, viết và nhận biết cấu tạo số có hai chữ số
 – GV chiếu video clip phần bài mới trong SGK lên màn hình hoặc cho HS 
quan sát trongSGK.
 – GV tay trái cầm 1 bó chục que tính, tay phải cầm 5 que tính, cho HS 
nhận xét: tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô 
có bao nhiêu que tính. Viết là 15, đọc là mười lăm, số này có 1 chục và 5 đơn 
vị, GV chỉ lần lượt vào các ô ở dòng thứ nhất trong bảng.
 – GV cho HS thao tác: tay trái HS cầm 2 thẻ chục, tay phải cầm 5 que tính 
và nhận xét lần lượt như trên để chốt lại cách đọc, viết số và cấu tạo số25.
 – Thực hiện tương tự với các số 84, 14, 41 và11.
 HĐ 3: Thực hành – luyện tập Bài 1. Cho HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó sử 
dụng máy chiếu vật thể chiếu bài lên bảng và chữa bài cho HS.
 Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài. GV chia theo dãy: mỗi dãy làm 1 câu (a, b; 
c) rồi làm vào Vở bài tập Toán.
 GV cho đại diện các nhóm nêu kết quả và chữa bài.HS đổi vở kiểm tra 
chéo.
 Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài, HS làm việc cá nhân, làm bài vào Vở bài 
tập Toán.
 Bài 4. GV treo bảng phụ và chọn ba đội chơi trò chơi “Tiếp sức” (mỗi đội 
1 ý), sau đó các bạn nhận xét và HS ghi bài.
 HĐ 4: Củng cố bài bằng trò chơi “Truyềnđiện”:
 – Đếm liên tiếp các số có hai chữ số có tận cùng bằng 5: 15, 25, 
 – Đếm liên tiếp các số có hai chữ số có tận cùng bằng 1: 11, 21, 
 – Đếm liên tiếp các số có hai chữ số có tận cùng bằng 4: 14, 24, 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ....................................................................................................................
 ....................................................................................................................
 _____________________________
 Chính tả
 AI CÓ TÀI?
 I. Yêu cầu cần đạt: HS: 
 1. Năng lực đặc thù.
 - Viết đúng đoạn văn; điền đúng: ng/ ngh. ang/ ac vào chỗ trống.
 2. Năng lực chung:
 - Nghiêm túc, có ý thức tự học và tự chủ trong học tập.
 - Luôn tự giác học bài, hoàn thành tốt nội dung yêu cầu.
 - Có khả năng vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong 
học tập.
 - Có ý thức tập thể, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm.
 - Biết tự đánh giá, nhận xét kết quả học tập của bản thân và của bạn.
 3. Phẩm chất:
 - Vui vẻ, có tấm lòng nhân ái, biết chia sẻ và giúp đỡ bạn.
 - Ý thức tự giác, tự tin trong học tập, trung thực, đoàn kết, yêu quý bạn bè.
 II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ/ slide ghi nội dung bài tập. Smart tivi.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động: 
- Tổ chức học sinh hát bài: Chữ đẹp nết càng ngoan
- GV giới thiệu bài - ghi tên bài.
2. Khám phá
- Cho HS đọc nhẩm bài đọc.
- HS đọc nhẩm 2 câu.
- 2- 3 HS đọc bài trước lớp.
3. Luyện tập – thực hành
 - GV hướng dẫn HS viết từ khó.
- HS viết từ khó vào vở nháp: phát hiện, phóng tới.
- GV hướng dẫn cách trình bày bài vào vở.
 - GV đọc chậm để HS soát bài.
- HS nhìn 
- viết vào vở chính tả.
- HS soát bài.
- HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài một số HS.
Chọn ng hay ngh?
- GVtreo bảng phụ/ chiếu slide nội dung bài tập.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào Vở bài tập
- 2 HS lên bảng viết chữ cần điền:
 nghỉ mát ngọc trai
- HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, chữa bài.
Chọn ang hay ac?
- GV treo bảng phụ/ chiếu slide nội dung bài tập.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào Vở bài tập
- 2 HS lên bảng viết chữ cần điền:
Trời chiều chạng vang; Vạc đi kiếm ăn.
- HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, chữa bài.
 4. Vận dụng, mở rộng, đánh giá
 + GV nhận xét, khen ngợi những HS viết chữ đẹp, tích cực học tập.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt ( Tập đọc)
 CÁNH CAM LẠC MẸ
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Cánh cam lạc mẹ, biết ngắt nhịp thơ năm chữ.
 - Hiểu được sự quan tâm, giúp đỡ của mọi người khi cánh cam bị lạc mẹ; 
tìm được từ ngữ chỉ hành động của nhân vật; trả lời được câu hỏi về chi tiết 
trong câu chuyện; MRVT có vần ăng; nói được câu giới thiệu tên và địa chỉ của 
mình.
 - Hình thành được ý thức quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè và người 
thân.
 2. Năng lực chung
 - Tự tin và có khẳ năng báo cáo kết quả hoạt động trong nhóm với thầy cô.
 - Luôn tự giác và sáng tạo, tự thực hiện tốt các bài tập.
 3. Phẩm chất
 - Hình thành được ý thức quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè và người 
thân.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Smart tivi.
 III Các hoạt động dạy - học:
 1. Khởi động: 
 - Cho HS xem tranh minh họa bài đọc, chơi trò chơi: Đi tìm nhân vật. GV 
hỏi: Đâu là cánh cam ?
 - GV giới thiệu bài - ghi tên bài.
 2. Khám phá
 HĐ1: Đọc thành tiếng
 - Cho HS đọc nhẩm bài thơ.
 - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi. HD ngắt nhịp thơ trên slide trình chiếu - GV cho HS đọc các từ khó: lặng im, vườn hoang, kêu ran, giã gạo. Nếu 
từ nào HS không đọc được thì yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn.
 - Cho HS đọc từ mới: gai góc, râm ran. 
 - GV giải nghĩa: gai góc: phần cứng, nhọn nhô ra ngoài mặt thân, cành lá. 
râm ran: âm thanh của lời nói lan xa, truyền đi khắp nơi.
 - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu thơ. GV hướng dẫn cách ngắt 
nhịp:
 Cánh cam/ đi lạc mẹ//
 Gió/ xô vào/ vườn hoang//
 Giữa bao nhiêu/ gai góc//
 Lũ ve sầu/ kêu ran.//
 - Lắng nghe, sửa cho HS phát âm sai.
 - Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
 - Thi đọc giữa các nhóm.
 -Tổ chức HS đọc cả bài.
 - GV nhận xét phần thi đọc của HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ ba, ngày 25 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt ( Tập đọc)
 CÁNH CAM LẠC MẸ
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Cánh cam lạc mẹ, biết ngắt nhịp thơ năm chữ.
 - Hiểu được sự quan tâm, giúp đỡ của mọi người khi cánh cam bị lạc mẹ; 
tìm được từ ngữ chỉ hành động của nhân vật; trả lời được câu hỏi về chi tiết 
trong câu chuyện; MRVT có vần ăng; nói được câu giới thiệu tên và địa chỉ của 
mình.
 - Hình thành được ý thức quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè và người 
thân.
 2. Năng lực chung
 - Tự tin và có khả năng báo cáo kết quả hoạt động trong nhóm với thầy cô.
 - Luôn tự giác và sáng tạo, tự thực hiện tốt các bài tập. 3. Phẩm chất
 - Hình thành được ý thức quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè và người 
thân.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Smart tivi.
 III Các hoạt động dạy - học:
 1. Khởi động: 
 - Cho HS xem tranh minh họa bài đọc, chơi trò chơi: Đi tìm nhân vật. GV 
hỏi: Đâu là cánh cam ?
 - GV giới thiệu bài - ghi tên bài.
 2. Khám phá
 Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập
 1. Tìm tiếng có vần ăng.
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Thi tìm tiếng có vần ăng.
 - HS chơi trò chơi theo nhóm. Mỗi nhóm lần lượt nêu tiếng có vần ăng. 
Nhóm nào tìm được nhiều tiếng hơn là thắng cuộc.
 măng, trăng, băng, căng, thẳng, xăng.
 - GV nhận xét, khen nhóm tìm được nhiều tiếng có vần ăng.
 2. Đọc khổ thơ cho thấy ai cũng đi tìm mẹ giúp cánh cam.
 Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi.
 - HS thảo luận theo cặp, đọc thầm lại bài thơ để tìm khổ thơ theo yêu cầu.
 - Một số HS trả lời trước lớp:
 Bọ dừa dừng nấu cơm
 Cào cào dừng giã gạo
 Xén tóc thôi cắt áo
 Đều bảo nhau đi tìm.
 - GV nhận xét, khen ngợi.
 3. Tất cả mọi người đều nói gì với cánh cam?
 - Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi.
 - HS thảo luận theo cặp, đọc thầm khổ thơ cuối để trả lời câu hỏi.
 - Một số HS trả lời trước lớp:
 + Cánh cam về nhà tôi.
 + Tất cả mọi người đều nói cánh cam về nhà tôi.
 - GV nhận xét. HĐ 3: Nói và nghe
 Đóng vai bạn nhỏ bị lạc, trả lời chú công an.
 - Gọi 2 HS đóng vai trước lớp.
 - HS 1 đóng vai chú công an. HS 2 đóng vai bạn nhỏ để hỏi- đáp. Ví dụ:
 Hỏi: Cháu tên là gì?
 Đáp: Cháu tên là Mai.
 Hỏi: Nhà cháu ở đâu?
 Đáp: Nhà cháu ở thôn Thống Nhất xã Xuân Phổ 
 - Yêu cầu HS đóng vai hỏi - đáp trong nhóm đôi.
 - HS đóng vai hỏi- đáp trong nhóm, sau đó đổi vai
 - HS hỏi - đáp theo cặp trước lớp
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 3. Vận dụng, mở rộng, đánh giá
 + GV nhận xét, khen ngợi những HS tích cực học tập.
 + Cánh cam đi lạc mẹ nhưng được nhiều người tốt giúp đỡ. Khi gặp người 
khác đang trong hoàn cảnh khó khăn, em nhớ quan tâm giúp đỡ.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 _______________________________
 Tập viết
 Bài 24: E Ê
 I. Yêu cầu cần đạt: HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Tô được chữ E, Ê hoa.
 2. Năng lực chung
 - Biết thể hiện khả năng giáo tiếp, lắng nghe và phản hồi tích cực để hoàn 
thành nhiệm vụ học tập.
 - Có năng lực giải quyết tốt những tình huống trong học tập.
 - Tiếp thu kiến thức, biết vận dụng vào thực tiễn.
 3. Phẩm chất:
 - Hiền hậu, luôn đoàn kết và yêu mến bạn bè.
 - Biết yêu cái đẹp, biết quý trọng và yêu thiên nhiên..
 II. Đồ dùng dạy- học:
 - Bảng phụ viết sẵn: E, Ê hoa đặt trong khung chữ mẫu; hang Én (theo 
mẫu chữ trong vở TV1/ 2). - Smart tivi
 III. Các hoạt động dạy - học:
 1. Khởi động:
 - Tổ chức lớp cùng nhún nhảy và hát theo nhịp điệu bài hát: Bảng chữ cái 
Tiếng Việt
 - Treo bảng phụ và giới thiệu bài.
 2. Hướng dẫn tô chữ E. Ê hoa và từ ngữ ứng dụng.
 +Yêu cầu HS QS chữ mẫu: E, Ê hoa cỡ vừa.
 - GV mô tả chữ E, Ê
 - GV nêu quy trình tô chữ E, Ê hoa cỡ vừ
 - HS nhận xét độ cao, độ rộng chữ E, Ê.
 - HS lắng nghe.
 - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ E, Ê hoa.
 - HS quan sát, nhận xét độ cao, độ rộng..
 - HS đọc từ ứng dụng.
 +Yêu cầu HS QS chữ mẫu: E, Ê hoa cỡ nhỏ.
 +Yêu cầu HS QS chữ mẫu: hang Én
 - GV giải thích: hang Én là tên một hang động nằm ở vườn quốc gia Phong 
Nha- Kẻ Bàng.
 3. Viết vào vở Tập viết
 - Yêu cầu HS tô, viết vào Vở TV1/ 2
 - GV theo dõi, hỗ trợ cho HS.
 - GV nhận xét và sửa bài viết cho một số HS.
 - Nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 __________________________________
 Tập đọc
 RĂNG XINH ĐI ĐÂU?
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Răng xinh đi đâu? - Biết được một số thông tin về hiện tượng thay răng; tìm được chi tiết về 
việc thay răng trong bài đọc; MRVT về răng; đặt và trả lời được câu hỏi về cách 
chăm sóc răng miệng.
 - Có thái độ tự tin trước những thay đổi của bản thân ở độ tuổi của mình, 
biết tự chăm sóc cơ thể.
 2. Năng lực chung:
 Hình thành và phát triển khả năng hợp tác với bạn làm việc nhóm; giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Biết yêu bạn thân, biết chăm sóc răng miệng sạch sẽ.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Smart tivi
 III. Các hoạt động dạy - học:
 1. Khởi động 
 - GV hỏi HS: Trong lớp mình, những bạn nào đã rụng răng?
 - GV giới thiệu bài - ghi tên bài.
 2. Các hoạt động chính
 HĐ1: Đọc thành tiếng
 - Cho HS đọc nhẩm bài đọc.
 - GV đọc mẫu toàn bài
 - GV cho HS đọc các từ khó: răng sữa, chắc khỏe, bắt đầu. Nếu từ nào 
HS không đọc được thì yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn.
 - Cho HS đọc từ mới: răng cửa.
 - GV dùng hình ảnh minh họa tr. 63 để giải nghĩa: răng cửa: răng phía 
trước dùng để cắn thức ăn.
 - GV hướng dẫn đọc câu:
 + Từ năm đén bảy tuổi,/ các con bắt đàu thay răng.//
 + Khi răng sữa rụng./ răng mới chắc khỏe hơn/ sẽ mọc lên.
 + Thay răng/ là/ con đã lớn hơn rồi đấy.//
 - Đọc nối tiếp câu.
 - Lắng nghe, sửa cho HS phát âm sai.
 - Đọc theo cặp:
 - Thi đọc giữa các nhóm.
 - Tổ chức HS đọc cả bài. - GV nhận xét phần thi đọc của HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ tư, ngày 26 tháng 1 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết thành thạo các số có hai chữ số.
 -Nhận dạng được các hình đã học.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển khả năng hợp tác với bạn làm việc nhóm; giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 Học sinh chăm chỉ học bài; trung thực khi làm bài cá nhân.
 II.Đồ dùng dạy học:
 -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 2,5.
 - Smart tivi
 III.Hoạt động dạy học:
 HĐ 1: Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”: đếm từ 51 đến 
60; đếm từ 88 đến 100.
 HĐ 2: Củng cố kĩ năng đọc, viết và nhận biết cấu tạo số
 Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán.GV chọn 
một số bài chữa bằng máy chiếu vật thể hoặc lần lượt cho HS nêu kết quả rồi 
chữa bài, sau đó đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 2. GV treo bảng phụ bài 2 lên bảng.HS nêu yêu cầu bài.1 HS lên bảng 
làm dòng 1, 1 HS làm dòng 2, 1 HS làm dòng 3, cả lớp làm vào Vở bài tập 
Toán.
 – HS nhận xét và chữa bài làm của bạn trên bảng.
 – HS đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài.Từng cá nhân làm vào Vở bài tập Toán.GV 
chiếu bài của HS hoặc cho HS trình bày bài của mình và chữa. HS đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS đọc đề bài trong SGK và 
nêu yêu cầu của bài.1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào Vở bài tập 
Toán.
 – HS nhận xét và chữa bài làm của bạn trên bảng.
 – HS đổi vở kiểm tra chéo.
 HĐ 3: Vận dụng: Củng cố kĩ năng nhận dạng hình.
 Bài 5.
 GV chiếu bài 5 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài.
 – GV chiếu bài hoặc treo bài làm của một số nhóm và nhận xét.
 HĐ 4: Củng cố bài bằng trò chơi “Chinh phục đỉnh Olympia”: 1 bài về đọc 
số có tận cùng bằng 1, 4 hoặc 5; 1 bài về đếm số hình.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 ____________________________
 Tập đọc:
 RĂNG XINH ĐI ĐÂU?
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Răng xinh đi đâu?.
 - Biết được một số thông tin về hiện tượng thay răng; tìm được chi tiết về 
việc thay răng trong bài đọc; MRVT về răng; đặt và trả lời được câu hỏi về cách 
chăm sóc răng miệng.
 - Có thái độ tự tin trước những thay đổi của bản thân ở độ tuổi của mình, 
biết tự chăm sóc cơ thể.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển khả năng hợp tác với bạn làm việc nhóm; giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Biết yêu bạn thân, biết chăm sóc răng miệng sạch sẽ.
 II. Đồ dùng dạy học:
 Smart tivi
 III. Các hoạt động dạy - học: TIẾT 2
 HĐ2: Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập
 1. Các bạn nhỏ thường thay răng lúc mấy tuổi?
 - Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
 - GV nhận xét.
 2. Răng sữa là răng thế nào?
 - Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi.
 - GV hướng dẫn HS đọc lại lời nói thứ hai của mẹ để trả lời câu hỏi
 - Chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét, khen ngợi.
 3. Thi tìm các từ có tiếng răng
 - GV chia nhóm, cho HS chơi trò chơi: Thi tìm từ.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 HĐ 3: Nói và nghe
 Bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ răng?
 - Yêu cầu HS dựa vào tranh 1, 2, 3 hỏi - đáp trong nhóm đôi.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 + GV nhận xét, khen ngợi những HS tích cực học tập.
 + Thay răng là hiện tượng phổ biến[r lứa tuổi các em. Các em hãy tự tin, 
thoải mái trước việc đó. Các em nên chăm sóc bảo vệ răng để răng luôn khỏe 
đẹp.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 _________________________________
 Chính tả (nghe viết)
 RĂNG XINH ĐI ĐÂU?
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 1. Năng lực đặ thù
 - Viết (nghe - viết) đúng hai câu văn; điền đúng: d/ gi. anh/ ach vào chỗ 
trống.
 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển khả năng hợp tác với bạn làm việc nhóm; giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 4. Phẩm chất
 - Biết yêu bạn thân, biết chăm sóc răng miệng sạch sẽ.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Bảng phụ/ slide ghi nội dung bài tập. Smart tivi.
 III. Các hoạt động dạy - học:
 1. Khởi động: 
 - GV giới thiệu bài - ghi tên bài.
 2. Các hoạt động dạy và học
 HĐ1. Nghe- viết
 - GV đọc cho HS nghe nội dung bài viết
 - GV hướng dẫn HS viết từ khó: răng sữa, chắc khỏe.
 - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
 - GV hướng dẫn cách trình bày bài vào vở.
 - GV đọc cho HS nghe viết
 - GV đọc chậm để HS soát bài.
 - HS nghe - viết vào vở chính tả.
 - HS soát bài.
 - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài một số HS.
 HĐ2. Chọn d hay gi?
 - GVtreo bảng phụ/ chiếu slide nội dung bài tập.
 - HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài tập.
 - HS làm bài vào Vở bài tập
 - 2 HS lên bảng viết chữ cần điền:
 Sóc ăn hạt dẻ; Bé giặt giẻ lau.
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, chữa bài.
 HĐ3. Chọn anh hay ach?
 - GVtreo bảng phụ/ chiếu slide nội dung bài tập.
 - HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài tập.
 - HS làm bài vào Vở bài tập
 - 2 HS lên bảng viết chữ cần điền: cửa hàng bách hóa; hộp bánh.
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, chữa bài.
 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - GV nhận xét, khen ngợi những HS viết chữ đẹp, tích cực học tập.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 _______________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 24: EM GIỮ VỆ SINH CƠ THỂ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết được lợi ích của việc rửa tay và các bước rửa tay đúng cách.
 - Nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể.
 - Nhận biết khi nào em cần rửa tay, rửa như thế nào là đúng cách.
 - Nhận biết tác hại việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân.
 - Thực hiện đúng các quy tắc giữ VS cơ thể.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: tự đánh giá được những việc bản thân đã làm để giữ 
vệ sinh cơ thể, nêu được những lưu ý với các việc chưa làm tốt..
 - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học 
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình 
huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề.
 - Nhận biết khi nào em cần rửa tay, rửa như thế nào là đúng cách.
 - Nhận biết tác hại việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân.
 - Thực hiện đúng các quy tắc giữ VS cơ thể.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: Đoàn kết, yêu thương các bạn trong lớp. 
 - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
 - Trách nhiệm: thực hiện tốt nhiệm vụ của mình và nhắc nhở các bạn 
cùng thực hiện theo. II. Chuẩn bị
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng điện tử. 
 2. Học sinh: 
 - Sách TNXH
 - Vở bài tập TNXH
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Hoạt động khởi động và khám phá (5 phút)
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội dung học ở tiết trước. 
 * Cách tiến hành: 
 - GV cho HS xem và hát theo bài “Tay thơm tay ngoan" (sáng tác: Bùi 
Đình Thảo).
 - GV đặt câu hỏi: Chúng mình cần làm gì để đôi tay được xinh đẹp 
giống tay của bạn trong lời bài hát? 
 HS trả lời: rửa tay, lau tay 
 - GV dẫn dắt vào bài tiết 2.
 2. Hoạt động 1: Rửa tay đúng cách và thường xuyên. (12-15 phút)
 * Mục tiêu: HS biết được lợi ích của việc rửa tay và các bước rửa tay 
đúng cách.
 * Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu lớp tạo thành các nhóm 4 để tiến hành hoạt động quan sát 
các tranh 1, 2, 3, 4 trang 102 SGK, trả lời câu hỏi: “Khi nào em cần rửa tay? Vì 
sao?”. nhiệm vụ theo nhóm.
 - GV quan sát HS thực hiện, nhận xét.
 - GV đặt câu hỏi mở rộng: “Trong 4 tranh trên, tranh nào mô tả việc cần 
phải rửa tay cả trước và sau khi tiến hành hoạt động?”
 - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp:
 Em cần rửa tay khi:
 + Sau khi chơi với thú cưng vì tay sẽ dính lông và các chất dơ.
 + Sau khi đi vệ sinh vì tay dình vi khuẩn. + Sau khi tham gia các hoạt động vui chơi vì đổ mồ hôi và dánh đất cát.
 + Trước và sau khi ăn uống vì tay chân phải sạch sẽ nếu không ăn uống 
vào sẽ bị đau bụng, nhiễm khuẩn. Ăn xong phải rừa tay vì trong lúc ăn có thể bị 
dính đồ ăn.
 - GV và HS cùng nhận xét.
 - Tiếp theo, GV cho HS quan sát tranh về các bước thực hành rửa tay và 
thảo luận nhóm: Có mấy bước rửa tay? Rửa tay như thế nào là đúng cách?
 - HS trả lời: rửa tay đúng cách có 6 bước:
 Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước. Lấy xà phòng và chà hai lòng 
bàn tay vào nhau.
 Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn 
tay kia và ngược lại.
 Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngón 
tay.
 Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay 
kia.
 Bước 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại 
(làm sạch ngón tay cái).
 Bước 6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. 
 Rửa sạch tay dưới vòi nước chảy đến cổ tay và lau khô tay.
 - HS thực hành rửa tay đúng cách.
 * Kết luận: Em cần rửa tay đúng cách và thường xuyên.
 3. Hoạt động 2: Thực hiện giữ vệ sinh cơ thể
 * Mục tiêu: HS nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh cơ 
thể.
 * Cách tiến hành: 
 - HS quan sát các tranh 1, 2, 3, 4 ở trang 103 SGK, thảo luận nhóm: 
“Em có nên làm như các bạn trong hình không? Vì sao?” 
 - GV mời các nhóm trình bày. GV và HS cùng nhận xét.
 + Tranh 1: Hai bạn cùng lau chung một cái khăn là không nên vì rất dễ 
lấy bệnh chonhau. + Tranh 2: Bạn nam đưa tay dụi mắt là không nên vì sẽ làm mắt bị tôn 
thương.
 + Tranh 3: Bạn nam ho nhưng lại để văng nước bọt ra xung quanh là 
không nên vì sẽ lây bệnh cho người khác (nếu bản thân bạn bị bệnh). Ngoài ra, 
hành động này còn thể hiện nếp sống không văn minh.
 + Tranh 4: Hai bạn uống chung một ly nước là không nên vì sẽ lây bệnh 
nhau.
 - GV cho HS liên hệ thực tế: “Hằng ngày, em đã làm gì để giữ vệ sinh 
cơ thể?”
 - HS: Hằng ngày em rửa mặt, đánh răng, gội đầu, tắm giặt, rửa tay, thay 
quần áo .
 - GV nhận xét và mở rộng cho HS: Việc rửa tay sau khi che miệng hắt 
hơi giúp loại bỏ vi trùng trên tay của bạn trước khi chúng có cơ hội lây nhiễm 
sang người khác.
 * Kết luận: Em dùng khăn sạch, không uống chung li, không dùng tay 
dụi mắt, che miệng và rửa tay sau khi hắt hơi để giữ vệ sinh cơ thể, tránh các 
bệnh truyền nhiễm.
 Hoạt động 3: Tự đánh giá
 * Mục tiêu: HS tự đánh giá được những việc bản thân đã làm để giữ vệ 
sinh cơ thể, nêu được những lưu ý với các việc chưa làm tốt.
 * Cách tiến hành:
 - GV phát cho mỗi HS một Phiếu tự đánh giá (mẫu).
 - HS đánh dấu chéo vào các ô thể thiện mức độ mình đã làm được để giữ 
vệ sinh cá nhân.
 - GV đánh giá, nhận xét.
 * Kết luận: Em chải răng đúng cách, tắm gội mỗi ngày, thường xuyên 
rửa tay bằng xà phòng và sử dụng riêng đồ dùng cá nhân. HS tập đọc các từ 
khoá của bài: “Vệ sinh – Sạch sẽ".
 4. Củng cố - Dặn dò (5 phút)
 * Mục tiêu: củng cố lại kiến thức đã học.
 - HS làm bài 4 SBT/69
 - HS nêu lại những công việc mình cần làm vào buổi sáng.
 - GV nhận xét, đánh giá. 5. Hoạt động tiếp nối sau bài học
 - GV yêu cầu HS về tiếp tục thực hành giữ vệ sinh cơ thể đúng cách.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 - Hoạt động 3 – tự đánh giá GV hướng dẫn HS về thực hiện ở nhà, báo 
cáo kết quả, GV nhận xét.
 ___________________________________
 Thứ năm, ngày 27 tháng 2 năm 2022
 Tập đọc
 MẶT TRĂNG TÌM BẠN
 I. Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trăng tìm bạn.
 - Hiểu được niềm vui khi có bạn; tìm được chi tiết nói về cảm xúc của mặt 
trăng; nhận biết được lời của nhân vật; nói và đáp được lời chào hỏi, viết được 
câu giới thiệu về bạn thân.
 - Hình thành được tình cảm yêu quý bạn bè, trân trọng tình bạn.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển khả năng hợp tác với bạn làm việc nhóm; giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Biết yêu bạn bè, biết quý trọng tình bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Một chiếc mũ có hình cú, một chiếc mũ có hình mặt trăng để HS đóng 
vai. 
 - Smart tivi
 III. Hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 - GV: “Em đoán xem tâm trạng của mặt trăng và cụ thể nào?” (vui, hạnh 
phúc, sung sướng, tò mò,...)
 - GV: “Các em đã quan sát rất tốt. Mặt trăng và cú đã kết bạn với nhau thế 
nào, tâm trạng của hai bạn ấy ra sao, chúng ta cùng đọc bài Mặt trăng tìm bạn 
để biết. GV ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động chính
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 -HS đọc nhẩm.
 - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng đọc toàn bài chậm rãi; phân biệt giọng 
người dẫn chuyện, mặt trăng và cú. Giọng của mặt trăng lúc đầu thể hiện cảm 
xúc buồn, tiếp theo là ngạc nhiên. Giọng cú vui vẻ, thân thiện. HS theo dỏi đọc 
thầm theo.
 - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng.Ví dụ: MB: lên tiếng, làm bạn, 
luôn luôn.
 MN: bật khóc, vang lên.
 - GV yêu cầu HS đọc các từ mới.
 - GV cho HS đọc câu: “Mặt trăng thì thầm.” và hỏi HS: “Từ nào cho thấy 
mặt trăng nói rất nhỏ?”
 + thì thầm: nói rất nhỏ, chỉ đủ cho hai người nghe thấy
 + giá mà: giống như nghĩa của từ “giá như”, “ước gì”. “Giá mà mình có thể 
tìm thấy một người bạn” có nghĩa là: Mặt trăng mong ước có một người bạn, vì 
hiện tại mặt trăng chưa có.
 - GV hướng dẫn HS đọc từng câu.
 + GV chọn một vài câu cho HS luyện đọc. GV hướng dẫn: “Cần chú ý ngắt 
ở chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơi dài và rõ ràng ở chỗ sau dấu gạch ngang; ở chỗ dấu 
chấm xuống dòng, trước mỗi gạch đầu dòng. Phần trước dấu gạch ngang là lời 
của mặt trăng (hoặc cũ), cần đọc giọng khác với lời dẫn chuyện.” 
GV đọc mẫu cho HS thấy sự khác biệt.
 HS đọc lại :
 + Giá mà mình có thể tìm được một người bạn.// – Mặt trăng thì thầm.//
 + Cậu sẽ tìm được bạn nhanh thôi.// – Một âm thanh/ vang lên.//
 - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn (theo hàng dọc hoặc theo hàng 
ngang, theo tổ hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu.
 - Đọc nối tiếp câu
 - HS đọc tiếp nối theo cặp (hoặc theo nhóm).
 - Thi đọc trước lớp.
 - HS thi đọc theo hình thức : Đọc đóng vai, mỗi nhóm 3 HS. GV phân vai và hướng dẫn: 1 HS đọc lời dẫn chuyện; 1 HS đọc lời của mặt 
trăng, 1 HS đọc lời của cú. HS có thể chưa phân biệt rõ lời dẫn và lời thoại nên 
chưa biết khi nào đến lượt mình. GV có thể nhắc cho HS đó biết.
 - Cả lớp nhận xét, góp ý. 
 - HS đọc cả bài.
 -GV nhận xét, đánh giá.
 GIẢI LAO: GV cho HS hát 1 bài, hoặc 1 trò chơi vận động nhỏ.
 TIẾT 2
 Hoạt động 2: Đọc – hiểu
 Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. 
 1. Câu nào cho thấy mặt trăng mong ước có một người bạn?
 - GV hướng dẫn: Các em cần tìm trong những câu nói của mặt trăng. 
 - HS hoạt động theo cặp, đọc thầm bài đọc để trả lời câu hỏi. 
 - Một số HS trả lời câu hỏi: Giá mà mình có thể tìm được một người bạn.
 - HS đọc.
 - GV cho 1 HS khá – giỏi đọc diễn cảm câu văn trên, thể hiện niềm mong 
ước tha thiết của mặt trăng. 
 2. Khi có bạn, mặt trăng cảm thấy thế nào?
 - HS hoạt động theo cặp, đọc thầm 3 câu cuối của bài, trả lời câu hỏi.
 - Một số HS trả lời câu hỏi: Mặt trăng rất vui.
 - GV chốt, chuyển hoạt động.
 Hoạt động 3: Nói và nghe 
 - HS đọc yêu cầu hoạt động:
 Đóng vai mặt trăng và cú chào hỏi nhau.
 Cả lớp quan sát, học tập cách giao tiếp: có thể chào và đáp lời chào linh 
hoạt theo cách nói riêng của mình.
 - Một số cặp HS đóng vai nói trước lớp. HS đóng vai mặt trăng đội mũ 
mặt trăng, HS đóng vai cú đội mũ cú. 
 - Cả lớp nhận xét, tuyên dương cặp nào mạnh dạn.
 - GV chọn 1 HS cùng tham gia với mình hoặc chọn một cặp HS khá – giỏi 
đóng vai mặt trăng và cú để làm mẫu. 
 - Ngoài cách chào hỏi như SGK, em có thể chào và đáp lời chào linh hoạt 
theo cách nói riêng của mình.
 Cú: Chào bạn, tớ là cú.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx