Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 40 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 20
 Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN 
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động(5’)
 - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và HS nhắc lại tên bài học trước và 
 nói về một số điều thú vị mà HS học được nói về một số điều thú vị mà HS 
 từ bài học đó . học được từ bài học đó .
 - Khởi động : HS quan sát tranh và trao đổi 
 nhóm
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
 đổi nhóm để nói về những gì em thấy HS trình bày đáp án trước lớp 
 trong tranh 
 + GV thống nhất câu trả lời 
 2. Hoạt động đọc (25’)
 Cách tiến hành :
 - GV đọc mẫu toàn VB - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một + HS làm việc nhóm đối để tìm 
số từ ngữ có vấn oăng(hoẵng),oac(xoạc từ ngữ có tiếng chứa vần mới 
chân),oach(ngã oạch). trong VB 
+ GV đưa những từ ngữ này lên và hướng 
dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt từng 
vấn và từ ngữ chứa vẫn đó.
 - HS đọc
- Bài có mấy câu?
 - HS TL
- HS đọc câu.
 - HS đọc
+ Đọc câu lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
thể khó đối với HS (vạch xuất phát,ra - HS đọc
hiệu,...).
+ Đọc câu lần 2
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 
(VD: Trước vạch xuất phát / nai và hoẵng 
/xoạc chân lấy đà.Sau khi trọng tài ra - Một số HS đọc nối tiếp từng 
hiệu / hai bạn / lao như tên bắn.Nhưng cả đoạn, 2 lượt.
hai/ đều được tặng/ giải thưởng tình bạn.
- HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn
Đoạn 1: từ đẩu đến đúng dậy,
 Đoạn 2: phần còn lại.
Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt 
. 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài 
Vạch xuất phát:Đường thẳng được kẻ 
trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của 
các vận động viêntrước khi bắt đầu thi 
chạy. Lấy đà:Tạo ra cho mình mộtthế đứng 
phù hợp để có thể bắt đầu chạy.
Trọng tài: Người điều khiển và xác định 
thành tích trong cuộc thi.
Ngã oạch: Ở đây ý nói ngã mạnh. 
- GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập 
vai” coi mình là nhân, giọng đọc biểu lộ 
sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng.
 - HS đọc bài trong nhóm
- GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc.
phần trả lời câu hỏi.
 + 2 HS đọc cả bài.
 TIẾT 2
1. 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (8’)
 Cách tiến hành :
- Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi:
 - HS câu trả lời cho từng câu hỏi.
a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai?
b.Vì sao hoẵng bị ngã? a. Nai và hoẵng.
c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? b. vấp phải một hòn đá
 c. Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng 
- Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: dậy
+ Kết quả của cuộc thi thế nào?
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác + Cả hai được giải thưởng tình 
nhận xét. bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời (20’)
Cách tiến hành:
GV nhắc lại câu hỏi:
- Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? - 1 HS trả lời - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy
 c và viết lên bảng để HS quan sát và hướng 
 - HS qua sát, lắng nghe
 dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Khi hoẵng 
 ngã,nai vội dừng lại,đỡ hoẵng đứng dậy.)
 - Trong câu này có từ nào được viết hoa? - chữ đầu câu.
 Vì sao?
 Cuối câu có dấu gì? - Cuối câu có dấu chấm
 GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt 
 dấu chấm cuối câu. 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS. - Học sinh tô chữ hoa K
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ 
 sau học tiếp tiết 3, tiết 4.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________________
 Toán
 BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp 
xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20.
 - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3’)
 Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng 
- GV giơ các bó que tính tương ứng với các 
 - HS chơi
chục
 ( 30 , 50 , 20 )
 - HS nhận xét
- GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV 
cho HS nhận xét đánh giá.
2. Hoạt động khám phá (10’) 
* GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính rời 
- Trên tay trái cô có mấy chục que tính ?
 - Có 2 chục que tính
Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào 
khung như trong SGK/ 10, vào cột chục )
- Trên tay trái cô có mấy que tính ?
 - Có 4 que tính .
- GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị .
- GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 
24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số )
- 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu 
vào cột đọc số )
* GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính rời 
- Cô có mấy chục và mấy đơn vị ?
 - Có 3 chục và 5 đơn vị .
- Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết và 
 - Viết số : 35 
đọc số cho cô ?
 Đọc số : Ba mươi lăm
- GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ số 
hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm
* GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính rời 
 - Viết số : 71 
.
 Đọc số : Bảy mươi mốt 
- Bạn nào viết và đọc số cho cô ?
 - HS đọc nhóm đôi .
- GV nhận xét , khen HS 
 - HS đọc 
- GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng 
 - HS khác nhận xét 
đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc 
 - HS thảo luận nhóm 2 nói 
là mốt : VD : Bảy mươi mốt 
 các số mình vừa tìm được.
- Tượng tự với 89 
 - HS nêu các số tìm được 
- GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em 
 theo dãy. 
đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn 
vị ,giữa hai chữ số phải có chữ mươi . - GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , 69
 3. Hoạt động:15’
 * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
 - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, thảo 
 luận nhóm 2 tìm số đúng.
 ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. HS1 : Vì có 1 túi quả 1 chục 
 và 8 quả lẻ
 ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số 25 - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 
 - Bài củng cố KT gì ? quả lẻ .
 * Bài 2 : - HS nêu yêu cầu : Số 
 - YC HS đọc yc bài 2 . - HS đọc các số theo thứ tự 
 - GV bắn MC đáp án đúng . và tự tìm số còn thiếu .
 - Đọc lại các số - HS trao đổi đáp án với bạn 
 - Em có nhận xét gì về các số này trong nhóm 
 - HS nêu đáp án của mình 
 - Đây là các số có hai chữ số 
 * Bài 3 : - HS nêu y/c 
 - GV yc HS thảo luận nhóm 2 , đọc các số trên - HS đọc số trong nhóm 2 .
 con chin cánh cụt - HS đọc số theo dãy trước 
 - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen HS lớp .
 - HS khác nhận xét .
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Hôm nay các em học được những gì?
 - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , 
 chuẩn bị bài tiếp theo
 - Nhận xét tiết học.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những 
từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS biết kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV 
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện 
câu và viết câu vào vở (15’)
Cách tiến hành :
- GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ 
để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”.
- HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy).
- Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Khi - HS: 1 em đọc lại các từ .
đi múa, em phải tập (....) chân.
- Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm 
việc theo nhóm đôi).
- Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. HS: Suy nghĩ tìm TN trên 
- Các nhóm khác nhận xét. thích hợp với câu dưới 
- GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi 
 HS: Chọn từ tập xoạc chân
múa, em phải tập xoạc chân.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - Một số HS trình bày kết 
- GV theo dõi, nhận xét. quả.
GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có 
 - Khi đi múa, em phải tập 
dấu chấm 
 xoạc chân.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh
vở.
 - Lớp đọc nhẩm theo
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS.
 - HS viết bài vào vở. 2. Hoạt động quan sát tranh và kể lại câu - 1- 2 HS đọc 
 chuyện: Giải thưởng tình bạn (15’)
 - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại 
 - HS quan sát tranh ,nói về 
 câu chuyện.
 nội dung của từng tranh .
 - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói 
 về nội dung của từng tranh.
 + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước - HS nói tranh 1.
 vạch xuất phát cùng các con vật khác.
 + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí 
 dẫn đầu đoàn đua. - HS nói tranh 2.
 + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp 
 hoẵng đứng dạy.
 + Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải - HS nói tranh 3.
 thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn.
 - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo 
 tranh. - HS nói tranh 4.
 - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp.
 - HS nhận xét nhóm bạn kể.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS kể theo nhóm 4.
 3. Vận dụng
 Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người 
 thân nghe.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, to, rõ ràng bài tập đọc: Chim non chào đời 
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc 
nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 HS yêu quý các loài chim II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: vở Luyện tập
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
Cho cả lớp hát: Con chim non HS hát
2 . Luyện đọc
 Chim non chào đời
Sáo mẹ nằm trong tổ khuất sau vòm lá 
cây, ấp trứng đã hai tuần liền. Sáo mẹ 
đang chờ đợi.
- Chị sáo ơi đến lúc chưa?- Ai đó hỏi.
Sáo mẹ hát:
- Mùa xuân đã tới, các con tôi sắp ra 
đời. Các con ơi! Các con ơi! Đến lúc 
rồi!
 Kìa, mặt trời đã xuất hiện .Thật kì 
diệu, những chú chim non chào đời.
 - GV đọc mẫu toàn VB.
 - HS nghe
- Bài có mấy câu?
- HS đọc câu.
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
+ Đọc câu lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ 
có thể khó đối với HS 
+ Đọc câu lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
 - HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành các đoạn - Một số HS đọc nối tiếp từng 
 đoạn, 2 lượt.
 + HS đọc đoạn theo nhóm.
 3. Luyện viết chính tả
 - HS đọc bài trong nhóm
 GV đọc mẫu 2 câu đầu.
 - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc.
 GV đọc 
 + 2 HS đọc cả bài.
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 HS lắng nghe
 Chấm bài:
 HS viết vào vở
 - GV nhận xét chữ viết, trình bày của 
 HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường 
gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng
 - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền 
 - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích 
hoặc tác hại của chúng đối với con người.
 - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu 
quý, tôn trọng và bảo vệ con vật.
 - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi 
tiếp xúc với con vật.
 - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo 
vệ con vật.
 - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích.
 - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: (2’)
 - GV cho HS hát một bài hát về động vật - HS hát
 bài Có con chim vành khuyên sau đó dẫn 
 dắt vào bài học.
 2. Hoạt động khám phá (5’)
 Hoạt động 1
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận 
 nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc - HS thảo luận nhóm và hoàn 
 điểm của các con vật trong SGK. thành phiếu
 - GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn 
 thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. - Đại diện nhóm trình bày, 
 GV gọi HS lên trình bày kết quả. các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung
 Hoạt động 2
 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong 
 SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, 
 đặc điểm nổi bật của các con vật trong - HS quan sát
 hình. - Nhận xét, bổ sung.
 3. Hoạt động thực hành (10’)
 - Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo 
 nhóm.
 - HS chơi trò chơi
 - Các nhóm trình bày - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo 
 trước lớp.
 4. Đánh giá (3’)
 - HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình
 5. Hướng dẫn về nhà (2’)
 - HS lắng nghe
 -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật 
 - HS lắng nghe
 được nuôi ở gia đình và địa phương
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Thứ ba, ngày 16 tháng 01 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( Tiết 4)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những 
từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV 
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 4
 1. Khởi động:
 GV cho HS chơi trò chơi: Hái hoa dân chủ - 2 HS đọc 
 2. Khám phá Hoạt động nghe viết (10’)
 - 2 HS đọc lại đoạn văn.
- GV nêu yêu cầu.
 - HS quan sát
- GV đọc to 2 câu văn cần viết.
Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả - HS viết vào bảng con các từ 
hai đều được tặng giải thưởng . khó.
- GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS lắng nghe
hoẵng, đích, giải thưởng.
- HS nhận xét, GV nhận xét.
- GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính 
tả: 
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu 
câu, kết thúc câu có dấu chấm.
+ Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng 
cách.
 - HS viết
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc chậm rãi từng dòng cho HS viết. + HS đổi vở cho nhau để soát 
+ GV đọc cho HS soát lại bài. lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho 
bông hoa (9’)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS đọc các vần cần điền.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để - 2 HS đọc.
tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống.
- GV gọi vài nhóm lên trình bày. - HS tìm những vần phù hợp.
- Các nhóm khác nhận xét. 
- GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước 
 - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp.
đi, nước suối, rượt đuổi. tin tức, đội hình, 
vinh dự.
- HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh.
 - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả 
5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về 
 lớp đọc thầm.
bản thân em (9’)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS 
trang 17), đọc các từ có trong bài. - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát 
 tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung 
 tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
 theo tranh. - HS đọc
 + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau.
 + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. - HS làm việc nhóm, quan sát 
 + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. tranh và trao đổi trong nhóm 
 + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. theo nội dung tranh
 - GV nhận xét. - Các nhóm chía sẻ trước lớp.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Khi học song bài này em đã học được 
 những gì?
 - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS.
 - HS nhận xét.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu 
chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng 
có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn 
bản.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : SHS, vở, bảng con.
 III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động ôn và khởi động (5’)
- Ôn : - Cho HS nhắc tên bài. - HS nhắc lại tên bài học trước.
- Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, 
trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều 
về đích cuối cùng nhưng được nhận giải 
thưởng? Đó là giải thưởng gì?
- GV nhận xét. - Vài HS trả lời, HS khác nhận 
 xét.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi 
nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV - HS quan sát tranh và trao đổi 
hỏi: nhóm để nói về từng con vật 
 trong tranh
+ Tranh có những con vật nào?
 - HS trả lời, các HS khác nhận 
+ Các con vật có gì đặc biệt?
 xét, bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, 
 sóc nâu và khỉ vàng có đuôi dài, 
 voi con có cái vòi dài, ).
- GV nhận xét, dẫn vào bài học.
2. Hoạt động đọc (25’)
- GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS theo dõi.
-GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ 
 + HS làm việc nhóm đôi để tìm 
trong bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ
 từ ngữ có tiếng chứa vần mới 
+ GV gạch chân: ngoạm,ngoắc, mỏ 
 trong bài: oam ( ngoạm), oăc( 
khoằm, huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc.
 ngoắc), oăm ( mỏ khoằm), ươ ( 
+ GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ huơ vòi).
chứa vần đó
+ Gọi HS đánh vần, đọc trơn
+ GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 
+ GV đọc mẫu câu dài lần 1 + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ - HS nghe.
vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc 
ngoắc đuôi”,...)
+ Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào?
+ GV đọc mẫu câu dài lần 2 - HS trả lời.
 - HS đọc câu. 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 
(VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết 
mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...)
- HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn
- đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp.
- đoạn 2: phần còn lại.
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV 
giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó 
trong bài 
 ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở 
to miệng; ...
Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của 
một chương trình được đem ra trình diễn.
Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại.
Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào.
Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại 
liên tiếp.
- Đọc toàn văn bản:
+ HS đọc lại toàn văn bản .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang + HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
phần trả lời câu hỏi.
 __________________________________
 Toán
 BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 5)
 I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp 
xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong 
việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số 
trong phạm vi 100.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (5’)
 Khởi động: * Trò chơi : Tìm nhanh số 
 - G chuẩn bị sẵn các biển ghi các số ( 20 , 53 
 , 99 , 27 ) , chọn 2 đội chơi . Khi GV đọc số 
 - HS chơi
 nào , HS tìm nhanh số đó và gắn lên bảng 
 theo đội chơi của mình . Đội nào nhanh và 
 - HS nhận xét
 đúng được nhiều sẽ giành chiến thắng .
 - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt.
 - Giới thiệu bài.
 2. Hoạt động luyện tập: 20’
 Bài 1: Số?
 -Yêu cầu HS quan sát hìnha SGK hỏi:
 + Có mấy bó que tính? Và mấy que rời? - HS trả lời: 4 bó , 2 que rời
 + 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là mấy 
 - HS trả lời:4 chục
 chục?
 - Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị
 HS quan sát tranh que tính, nhận biết số chục - HS lần lượt nêu
 và số đơn vị rồi tìm các số thích hợp (theo - HS khác nhận xét.
 mẫu).
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Bài 2: Số?
 - Cho HS đọc số 57, 64
 - Hướng dẫn HS tách số 
 - HS trả lời.
 + 57 gồm mấy chục? mấy đơn vị? + 64 gồm mấy chục? mấy đơn vị?
 - HS lần lượt nêu
 - Tương tự cố có các số sau : 90 , 18 , 55 . 
 - HS khác nhận xét.
 Hãy phân tích các số đó
 Bài 3:Tìm hình thích hợp với chim cánh cụt 
 và ô chữ. 
 - HS đọc yêu cầu của bài
 Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 SHS trao 
 - Lần lượt HS trình bày.
 đổi cặp đôi ( đếm số chục và số đơn vị > nêu 
 - HS khác nhận xét.
 số thích hợp ' đọc số tương ứng )(HS thực 
 hiện theo mẫu).
 - GVnhận xét tuyên dương.
 Bài 4: 
 -Yêu cầu HS quan sát hình a SGK .
 - HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm được 
 các số theo yêu cầu để bài (số có một chữ số, 
 số tròn chục).
 Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. - HS lần lượt nêu bằng cách 
 viết vào bảng con
 - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án - HS khác nhận xét.
 đúng a) 1, 8, 2; b) 30, 50.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’)
 - Hôm nay các em học được những gì?
 - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99, 
 chuẩn bị bài tiếp theo
 - Nhận xét tiết học.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu 
chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng 
có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn 
bản.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : SHS, vở, bảng con.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 TIẾT 2
 1. Hoạt động trả lời câu hỏi (15’)
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu - HS đọc
 hỏi:
 + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của 
 voi con? - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, 
 + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn? vẹt,..)
 + Sinh nật của voi con như thế nào?
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi:
 + Kết quả của cuộc thi thế nào? - HS trả lời: (voi con huơ vòi)
 - HS trả lời:( rất vui).
 - HS trả lời:( cả hai được giải 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 thưởng tình bạn).
 2. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời cho 
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các 
 câu hỏi c ở mục 3 (13’)
 HS khác nhận xét
 - GV nêu yêu cầu của BT.
 - HS lắng nghe
 - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm ơn 
 các bạn?
 - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn 
 các bạn. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
 đặt dấu chấm đúng vị trí.
 - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS.
 - HS đọc
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - HS viết vào vở,
 - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc.
 - Liên hệ giáo dục HS.
 - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau.
 - Nhận xét tiết học
 - HS nhắc lại 
 - HS lắng nghe 
 ___________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường 
gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng
 - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền 
một con vật.
 - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích 
hoặc tác hại của chúng đối với con người.
 - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm 
sóc và bảo vệ con vật.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ 
con vật.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx