Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 20 Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ ĐẢNG I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS biết và hiểu được sự cần thiết phải thành lập tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Tổ chức học sinh rung chuông vàng về chủ đề Tìm hiểu về lịch sử Đảng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - Tham gia rung chuông vàng 3.Tổ chức thi rung chuông vàng. - HS theo dõi - GV tổ chức học sinh thi rung chuông vàng. - Phát thưởng cho học sinh rung được chuông. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ___________________________________ Tiếng việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN I. Yêu cầu cần dạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . HSKT: Đọc, viết được các tiếng chứa vần: en II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động(5’) - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài về một số điều thú vị mà HS học học đó . được từ bài học đó . - Khởi động : HS quan sát tranh và trao đổi nhóm + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS trình bày đáp án trước lớp nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh + GV thống nhất câu trả lời 2. Hoạt động đọc (25’) Cách tiến hành : - GV đọc mẫu toàn VB - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số + HS làm việc nhóm đối để tìm từ từ ngữ có vấn oăng(hoẵng),oac(xoạc ngữ có tiếng chứa vần mới trong chân),oach(ngã oạch). VB + GV đưa những từ ngữ này lên và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẫn đó. - HS đọc - Bài có mấy câu? - HS TL - HS đọc câu. - HS đọc + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có - HS đọc thể khó đối với HS (vạch xuất phát,ra hiệu,...). + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, (VD: Trước vạch xuất phát / nai và hoẵng 2 lượt. /xoạc chân lấy đà.Sau khi trọng tài ra hiệu / hai bạn / lao như tên bắn.Nhưng cả hai/ đều được tặng/ giải thưởng tình bạn. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến đúng dậy, Đoạn 2: phần còn lại. Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài Vạch xuất phát:Đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viêntrước khi bắt đầu thi chạy. Lấy đà:Tạo ra cho mình mộtthế đứng phù hợp để có thể bắt đầu chạy. Trọng tài: Người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi. Ngã oạch: Ở đây ý nói ngã mạnh. - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập vai” coi mình là nhân, giọng đọc biểu lộ sự - HS đọc bài trong nhóm sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. - HSKT: Đọc, viết được các tiếng chứa vần: en TIẾT 2 1. 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (8’) Cách tiến hành : - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai? a. Nai và hoẵng. b.Vì sao hoẵng bị ngã? b. vấp phải một hòn đá c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? c.Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: +Cả hai được giải thưởng tình + Kết quả của cuộc thi thế nào? bạn. - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác - HS khác nhận xét, đánh giá. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương -4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời (20’) Cách tiến hành: - 1 HS trả lời GV nhắc lại câu hỏi: - Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy - Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? - HS qua sát, lắng nghe - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Khi hoẵng ngã,nai vội dừng lại,đỡ hoẵng đứng dậy.) - chữ đầu câu. - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì sao? - Cuối câu có dấu chấm Cuối câu có dấu gì? GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. - Học sinh tô chữ hoa K - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 4) I.Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số HSKT: Đọc, viết đúng các số 10; 11; 12, 13 II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3’) Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - GV giơ các bó que tính tương ứng với các chục - HS chơi ( 30 , 50 , 20 ) - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV cho - HS nhận xét HS nhận xét đánh giá. 2. Hoạt động khám phá (10’) * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính rời - Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào - Có 2 chục que tính khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Trên tay trái cô có mấy que tính ? - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị . - Có 4 que tính . - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu vào cột đọc số ) * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính rời - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ? - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết và - Có 3 chục và 5 đơn vị . đọc số cho cô ? - Viết số : 35 - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ số Đọc số : Ba mươi lăm hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính rời . - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? - Viết số : 71 - GV nhận xét , khen HS Đọc số : Bảy mươi mốt - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng đơn - HS đọc nhóm đôi . vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc là mốt : - HS đọc VD : Bảy mươi mốt - HS khác nhận xét - Tượng tự với 89 - HS thảo luận nhóm 2 nói - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em đọc các số mình vừa tìm được. chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn vị ,giữa - HS nêu các số tìm được hai chữ số phải có chữ mươi . theo dãy. - GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , 69 HSKT: Đọc, viết đúng các số 10; 11; 12, 13 3.Hoạt động:15’ * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, thảo luận nhóm 2 tìm số đúng. ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. HS1 : Vì có 1 túi quả 1 chục và 8 quả lẻ ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số 25 - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 - Bài củng cố KT gì ? quả lẻ . * Bài 2 : - HS nêu yêu cầu : Số - YC HS đọc yc bài 2 . - HS đọc các số theo thứ tự - GV bắn MC đáp án đúng . và tự tìm số còn thiếu . - Đọc lại các số - HS trao đổi đáp án với bạn - Em có nhận xét gì về các số này trong nhóm - HS nêu đáp án của mình - Đây là các số có hai chữ số * Bài 3 : - HS nêu y/c - GV yc HS thảo luận nhóm 2 , đọc các số trên con - HS đọc số trong nhóm 2 . chin cánh cụt - HS đọc số theo dãy trước - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen HS lớp . - HS khác nhận xét . 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Hôm nay các em học được những gì? - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Buổi chiều Tiếng việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS biết kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh. HSKT: Đọc, viết đúng vần en; tiếng chứa vần en. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) Cách tiến hành : - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy). - HS: 1 em đọc lại các từ . - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Khi đi múa, em phải tập (....) chân. - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích việc theo nhóm đôi). hợp với câu dưới - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. HS: Chọn từ tập xoạc chân - Các nhóm khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi múa, - Khi đi múa, em phải tập xoạc em phải tập xoạc chân. chân. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh - GV theo dõi, nhận xét. - Lớp đọc nhẩm theo GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có dấu chấm - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - HS viết bài vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - 1- 2 HS đọc 2. Hoạt động quan sát tranh và kể lại câu chuyện: Giải thưởng tình bạn (15’) - HS quan sát tranh ,nói về nội - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu dung của từng tranh . chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói về - HS nói tranh 1. nội dung của từng tranh. + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước - HS nói tranh 2. vạch xuất phát cùng các con vật khác. + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn - HS nói tranh 3. đầu đoàn đua. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp - HS nói tranh 4. hoẵng đứng dạy. + Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải - HS kể theo nhóm 4. thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh. - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp. - HS nhận xét nhóm bạn kể. - GV nhận xét, khen ngợi HS. *HSKT: Đọc, viết đúng vần en; tiếng chứa vần en 3. Vận dụng Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, to, rõ ràng bài tập đọc: Chim non chào đời - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. HS yêu quý các loài chim HSKT: Đọc, viết đúng vần en; tiếng chứa vần en II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Luyện tập III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát: Con chim non HS hát 2 . Luyện đọc Chim non chào đời Sáo mẹ nằm trong tổ khuất sau vòm lá cây, ấp trứng đã hai tuần liền. Sáo mẹ đang chờ đợi. - Chị sáo ơi đến lúc chưa?- Ai đó hỏi. Sáo mẹ hát: - Mùa xuân đã tới, các con tôi sắp ra đời. Các con ơi! Các con ơi! Đến lúc rồi! Kìa, mặt trời đã xuất hiện .Thật kì diệu, những chú chim non chào đời. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, + GV chia VB thành các đoạn 2 lượt. + HS đọc đoạn theo nhóm. 3. Luyện viết chính tả - HS đọc bài trong nhóm GV đọc mẫu 2 câu đầu. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. GV đọc + 2 HS đọc cả bài. GV nhận xét và sửa sai một số bài HS lắng nghe - GV nhận xét chữ viết, trình bày của HS. HS viết vào vở *HSKT: Đọc, viết đúng vần en; tiếng chứa vần en Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người HSKT: Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (2’) - GV cho HS hát một bài hát về động vật bài - HS hát Có con chim vành khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động khám phá (5’) Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận - HS thảo luận nhóm và hoàn nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc thành phiếu điểm của các con vật trong SGK. -GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn - - Đại diện nhóm trình thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. bày, các nhóm khác nhận xét, GV gọi HS lên trình bày kết quả. bổ sung Hoạt động 2 -GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc - HS quan sát điểm nổi bật của các con vật trong hình. - Nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động thực hành (10’) -Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm. - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước - HS chơi trò chơi lớp. -Các nhóm trình bày *Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng 4. Đánh giá (3’) -HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình - HS lắng nghe 5. Hướng dẫn về nhà (2’) - HS lắng nghe -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 01 năm 2024 Tiếng việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( Ti êt 4) I. Yêu cầu cần đạt: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. HSKT:Đọc viết đúng tiếng chứa vần ên: bên; nên. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 4 1.Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi: Hái hoa dân chủ - 2 HS đọc 2. Khám phá Hoạt động nghe viết (10’) - GV nêu yêu cầu. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV đọc to 2 câu văn cần viết. - HS quan sát Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả - HS viết vào bảng con các từ hai đều được tặng giải thưởng . khó. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS lắng nghe hoẵng, đích, giải thưởng. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - HS viết + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng dòng cho HS viết. + GV đọc cho HS soát lại bài. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. HSKT:Đọc viết đúng tiếng chứa vần ên: bên; - 2 HS đọc. nên. - HS tìm những vần phù hợp. 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’) - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm lớp đọc thầm. vần phù hợp điền vào chỗ trống. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - HS đọc. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước đi, nước suối, rượt đuổi. tin tức, đội hình, vinh dự. - HS đọc - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. - HS làm việc nhóm, quan sát 5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về bản tranh và trao đổi trong nhóm thân em (9’) theo nội dung tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS trang - Các nhóm chía sẻ trước lớp. 17), đọc các từ có trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS nhận xét. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Khi học song bài này em đã học được những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. *HSKT:Đọc viết đúng tiếng chứa vần ên: bên; nên. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : SHS, vở, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (5’) - Ôn : - Cho HS nhắc tên bài. - HS nhắc lại tên bài học trước. - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều về đích cuối cùng nhưng được nhận giải thưởng? Đó là giải thưởng gì? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - HS quan sát tranh và trao đổi - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về từng con vật trong nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV tranh hỏi: - HS trả lời, các HS khác nhận xét, + Tranh có những con vật nào? bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu + Các con vật có gì đặc biệt? và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có cái vòi dài, ). - GV nhận xét, dẫn vào bài học. 2. Hoạt động đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS theo dõi. -GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ trong + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ ngữ có tiếng chứa vần mới trong + GV gạch chân: ngoạm,ngoắc, mỏ khoằm, bài: oam ( ngoạm), oăc( ngoắc), huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc. oăm ( mỏ khoằm), ươ ( huơ vòi). + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 - HS nghe. + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS trả lời. + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? - HS đọc câu. + GV đọc mẫu câu dài lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp. - đoạn 2: phần còn lại. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ... Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại. Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào. Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. *HSKT:Đọc viết đúng tiếng chứa vần ên: bên; nên. __________________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 5) I.Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 -Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số trong phạm vi 100. HSKT: Đọc viết đúng 12; 13; 14 II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5’) Khởi động: * Trò chơi : Tìm nhanh số - G chuẩn bị sẵn các biển ghi các số ( 20 , 53 , 99 , 27 ) , chọn 2 đội chơi . Khi GV đọc số nào - HS chơi , HS tìm nhanh số đó và gắn lên bảng theo đội chơi của mình . Đội nào nhanh và đúng được - HS nhận xét nhiều sẽ giành chiến thắng . - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt. - Giới thiệu bài. 2.Hoạt động luyện tập:20’ Bài 1: Số? -Yêu cầu HS quan sát hìnha SGK hỏi: +Có mấy bó que tính? Và mấy que rời? -HS trả lời: 4 bó , 2 que rời + 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là mấy -HS trả lời:4 chục chục? - Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị -HS lần lượt nêu HS quan sát tranh que tính, nhận biết số chục -HS khác nhận xét. và số đơn vị rồi tìm các số thích hợp (theo mẫu). -GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số? -Cho HS đọc số 57, 64 -Hướng dẫn HS tách số + 57 gồm mấy chục? mấy đơn vị? - HS trả lời. +64 gồm mấy chục? mấy đơn vị? -HS lần lượt nêu - Tương tự cố có các số sau : 90 , 18 , 55 . Hãy -HS khác nhận xét. phân tích các số đó Bài 3:Tìm hình thích hợp với chim cánh cụt và ô chữ. - HS đọc yêu cầu của bài Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 SHS trao -Lần lượt HS trình bày. đổi cặp đôi ( đếm số chục và số đơn vị > nêu số -HS khác nhận xét. thích hợp ' đọc số tương ứng )(HS thực hiện theo mẫu). -GVnhận xét tuyên dương. Bài 4: -Yêu cầu HS quan sát hình a SGK . -HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm được các số theo yêu cầu để bài (số có một chữ số, số tròn chục). Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. -HS lần lượt nêu bằng cách -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng viết vào bảng con a) 1, 8, 2; b) 30, 50. -HS khác nhận xét. *HSKT: Đọc viết đúng 12; 13; 14 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’) - Hôm nay các em học được những gì? - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________ Buổi chiều Tiếng việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. HSKT: Đọc viết đúng tiếng chứa ên: sên; tên II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : SHS, vở, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 2 1. Hoạt động trả lời câu hỏi (15’) - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu hỏi: - HS đọc + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của voi con? - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..) + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn? + Sinh nật của voi con như thế nào? - HS trả lời: (voi con huơ vòi) - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS trả lời:( rất vui). + Kết quả của cuộc thi thế nào? - HS trả lời:( cả hai được giải thưởng tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các - GV nhận xét, tuyên dương HS. HS khác nhận xét 2. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời cho - HS lắng nghe câu hỏi c ở mục 3 (13’) - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm ơn các bạn? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn. - HS đọc - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt - HS viết vào vở, dấu chấm đúng vị trí. - HS nhắc lại - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS lắng nghe *HSKT: Đọc viết đúng tiếng chứa ên: sên; tên 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học _____________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền một con vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật - HS biết các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. *HSKT: Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học: Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con - HS chơi gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên - HS lắng nghe con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Hoạt động khám phá (8’) Hoạt động 1 -GV tổ chức cho HS quan sát (theo nhóm - HS nêu hoặc theo lớp) hình các con vật và cho biết từng con vật có những bộ phận nào. Khuyến khích HS nêu thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ thể con vật. -Sau khi quan sát tất cả các con vật, GV gợi - HS lắng nghe ý để HS tìm ra các bộ phận bên ngoài (chung cho tất cả các con vật) của các con vật. Hoạt động 2 -GV cho HS quan sát hình ảnh bốn con vật: - HS quan sát và trả lời con ong, con ếch, con cá, con tôm; gọi tên các con vật và cho biết tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển. *HSKT: Nêu được tên, mô tả hình dạng, - HS chơi trò chơi. màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của - HS lắng nghe chúng 3.Hoạt động thực hành (7’) -Chơi trò chơi: HS chơi thành từng nhóm: - HS lắng nghe, ghi nhớ một bạn nêu câu đố, các bạn khác đoán tên con vật. Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách di chuyển, của con vật để các bạn còn lại đoán tên con vật. -GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp. 4. Hoạt động vận dụng (12’) -Sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích của động vật. 3. Đánh giá 4. Hướng dẫn về nhà - HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Hoàn thành bài tập buổi sáng - Viết được chữ hoa V. Viết đúng chính tả: Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. Viết đúng và đẹp các chữ - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. HSKT: Viết đọc đúng vần en; ên II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc - Hoàn thành bài tập buổi sáng - HS đọc: cá nhân. - GV trình chiếu bài đọc Sinh nhật của voi con Gọi HS đọc bài - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: V, Các - HS viết vở ô ly. bạn chúc mừng sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV kiểm tra - HS ghi nhớ. Gọi HS chữa bài GV ghi bài lên bảng
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_tu.docx