Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 21 Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐÊ: MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. MỤC TIÊU - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS tích cực tham gia văn nghệ của trường mừng Đảng, mừng xuân - Năng lực thích ứng với cuộc sống thông qua việc thể hiện được các biểu hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Băng đĩa các bài hát về chủ đề mừng Đảng, mừng xuân. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ BGH lên nhận xét HĐ của tuàn trường trong tuần qua và nêu nhiệm vụ phương hướng tuầntới Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Hoạt động khởi động. - Cho HS nghe bài hát “ Mùa xuân ơi ”. - Bài hát nói về mùa gì? - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động 2: Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “ Mùa xuân trên quê em ” - Y/c HS nêu các bài hát và bài thơ về mùa xuân. ( Đã chuẩn bị trước ) - Y/c HS thực hiện theo nhóm - Y/c HS thể hiện các tiết mục hát, múa, đọc thơ về mùa xuân cho các anh chị và các bạn ở lớp khác (Dưới sự hướng dẫn của GV trong tiết chào cờ đầu tuần) - GV tuyên dương những em tích cực hoạt động, thực hiện tốt nội dung tiết học. ________________________________ Tiếng Việt BÀI 101: UYÊN UYÊT I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần uyên,uyêt và các tiếng/chữ có uyên,uyêt. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa uyên,uyêt . - Đọc, hiểu bài Đố trăng. Đặt và trả lời được câu hỏi về thời gian trăng sáng nhất. - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV2, Bộ ĐDTV, tranh minh hoạ bài đọc - Bảng phụ viết sẵn: uyên, uyêt, kể chuyện, băng tuyết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 A. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 20. Tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các vần đã học thì tổ đó chiến thắng. - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 1.Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần uyên,uyêt a. vần uyên - GV cho học sinh xem tranh kể chuyện + Đây là gì? - HSQS, TLCH bà kể chuyện - GV nói qua để HS hiểu về kể chuyện. - GV viết bảng: kể chuyện + Từ kể chuyện có tiếng nào đã học + Có tiếng kể đã học ạ - GV: Vậy tiếng chuyện chưa học - GV viết bảng: chuyện + Trong tiếng chuyện có âm nào đã học? ( âm ch đã học) - GV: Vậy có vần uyên chưa học - GV viết bảng: uyên b. Vần uyêt GV làm tương tự để HS bật ra tiếng khuyết, vần uyết - HS nhận ra trong trăng khuyết có tiếng khuyết chưa học, trong tiếng khuyết có vấn uyết chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: uyên,uyêt 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần uyên: + Phân tích vần uyên? + vần uyên có âm u, âm yê và âm n đứng sau - GVHDHS đánh vần: u-yê-n - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng “chuyện” + Tiếng “chuyện” có âm ch đứng trước, vần uyên đứng sau, dấu nặng dưới âm ê. - GVHDHS đánh vần: chờ-uyên- nặng-chuyện - HS đánh vần: tiếng chuyện - HS đánh vần, đọc trơn: kể chuyện chuyện uyên b. Vần uyêt: GV thực hiện tương tự như vần uyên: u-yê-t-uyêt khờ-uyêt-sắc-khuyết - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần uyêt, tiếng khuyết - HS đánh vần đọc trơn: Trăng khuyết khuyết uyêt - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm c. Vần uyên,uyêt + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - vần uyên,uyêt - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - 2- 3 HS đọc - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần uyên,uyêt : chuyền,khuyên,tuyết, duyệt - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa uyên,uyêt - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với uyên (sau đó la uyêt) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm ch và thanh hỏi ta được các tiếng: chuyển (luyện, .), chuyển ( vận chuyển), luyện (luyện tập), - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - GVNX 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: uyên, kể chuyện - HS quan sát - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa âm ch và vần uyên, vị trí dấu thanh - HS quan sát - HS viết bảng con: uyên, kể chuyện - GV quan sát, uốn nắn. - HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: uyên,uyêt. TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Đố trăng 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ những ai? + Tranh vẽ hai bạn + Các bạn ấy đang làm gì? + Bạn nam đang đố bạn nữ. - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng để biết hai bạn trong tranh đang làm gì? Chúng mình cùng đọc bài nhé 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có uyên,uyêt: thuyền, khuyết - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Những hôm trăng khuyết, trăng giống cái gì? - HS đọc thầm câu hỏi - HS trả lời: ( trăng giống mâm vàng, cái quả bóng) 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: Hôm nào trăng sáng nhất?( Hôm rằm, đêm giữa tháng, 15 âm lịch hằng tháng trăng sáng nhất) - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp HDTL theo hiểu biết cá nhân - GVNX bổ sung 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: uyên, kể chuyện,uyết, trăng khuyết - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? ai, ay - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uyên,uyêt + Tìm 1 tiếng có uyên hoặc uyêt? + Đặt câu với tiếng đó - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - GVNX. - GVNX giờ học. __________________________________ Toán ĐO ĐỘ DÀI I. MỤC TIÊU - So sánh được độ dài haivật. - Đo được độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; vài đoạn tre dùng để đo độ dài lớp học, đoạn tre nhỏ để đo độ dài mặt bàn, thước kẻ, bút chì cho từngHS. -Tranh vẽ như SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ 1: Khởiđộng GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi, hoặc đố vui với cả lớp liên quan đến hiểu biết xung quanh độ dài, như: so sánh quãng đường đi của các bạn từ nhà đến trường, so sánh chiều cao các bạn, Từ đó dẫn dắt vào bài. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới Dài hơn, ngắn hơn, dài bằng nhau HS làm việc theo nhóm đôi: So sánh độ dài thước kẻ và bút chì, hai bút chì với nhau (dóng từng cặp thước và bút chì xuống mặt bàn theo cách so đũa, chú ý rằng kết quả so sánh độ dài hai bút chì chưa chắc giống SGK). HS nêu và giải thích kết quả. – GV cho HS quan sát các băng giấy trong từng cặp và nêu kết quả so sánh độ dài các bănggiấy. Cách đo độ dài – GV yêu cầu HS đo độ dài mặt bàn bằng gang tay, hai bạn cùng bàn kiểm tra thao tác đo và kết quả đo (kết quả là gầnđúng). – GV cho một bạn lên bảng và hướng dẫn đo độ dài bảng lớp bằng sải tay (kết quả có thể là hơn 2 sải tay hoặc gần 3 sải tay, ). Một vài bạn khác lên đo và nêu kếtquả. – Cho hai nhóm HS thực hành đo độ dài lớp học bằng bước chân, các nhóm khác đo độ dài lớp học bằng đoạn tre. Các nhóm thông báo kết quả. Cả lớp nhậnxét. HĐ 3: Thực hành – luyện tập Bài 1. HS quan sát từng tranh trong Vở bài tập Toán, so sánh độ dài các đồ vật và điền Đ/S vào ô trống: – Bút chì ngắn hơn đoạn gỗ, đoạn gỗ dài hơn bútchì, – Bút mực dài hơn bút xoá, bút xoá ngắn hơn bútmực, – Lược dài bằng lọ keo khô, lược và lọ keo khô dài bằngnhau. Bài 2. GV cho HS quan sát mẫu, giải thích tại sao ghi số 1, tại sao ghi số 2 trên các đoạn thẳng, sau đó cho HS làm việc theo nhóm đôi và tìm số thích hợp thay cho dấu ? HĐ 4: Vận dụng Bài 3.GV cho HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm nhận 1 nhiệm vụ: đo chiều dài mặt bàn bằng gang tay, đo chiều dài bảng lớp học bằng sải tay, Các nhóm thông báo kết quảđo. GV lưu ý: gang tay, sải tay, bước chân là các đơn vị đo độ dài, kết quả khác nhau phụ thuộc người đo, đây là đơn vị đo tự quy ước. Bài 4.GV cho HS quan sát, ước lượng chiều dài lớp học (ghi vào vở). Một vài HS đo chiều dài nền lớp học và kiểm tra ước lượng của mình, cả lớp theo dõi cách làm. HĐ 5: GV cho HS củng cố lại về cách so sánh độ dài hai đồ vật; cách đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân. GV lưu ý: gang tay, sải tay, bước chân, là những đơn vị đo tự quy ước, với những bạn khác nhau có thể cho kết quả đo khác nhau. Với lớp học có nhiều HS khá, GV có thể cho HS nêu thêm những từ nào có thể thay cho từ “dài” để nói về độ dài của đồ vật, đối tượng (ví dụ như “cao”). HS thảo luận và nêu các từ khác nhau và kèm ví dụ minh hoạ, các bạn nhận xét, GV làm trọng tài (ví dụ “rộng”, “sâu”, “cao”,...). _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 102: OAM, OĂM, OAP I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần oam, oăm, oap và các tiếng/chữ có oam, oăm, oap. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa oam, oăm, oap. - Đọc, hiểu bài sóng biển. Đặt và trả lời được câu hỏi về các từ ngữ tả sóng. - Viết đúng vần, từ trên bảng con. - Hợp tác tốt với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 1. HS: - SGK TV2 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV2, Bộ ĐDTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 A. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 6. tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính 1.Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần oam, oăm, oap. a. vần oam - GV cho hs quan sát tranh một chiếc xe đang (ngoạm hàng) - HSQS, TLCH + Chiếc xe này đang làm gì? Chiếc xe này đang ngoạm hàng - GV nói qua để HS hiểu về ngoạm hàng là một động tác như thế nào. - GV viết bảng: ngoạm hàng + Từ ngoạm hàng có tiếng nào đã học + Có tiếng hàng đã học - GV: Vậy tiếng ngoạm chưa học - GV viết bảng: ngoạm + Trong tiếng ngoạm có âm nào đã học? Có âm ng đã học - GV: Vậy có vần oam chưa học - GV viết bảng: oam b. Vần oăm, oap GV làm tương tự để HS bật ra tiếng hoắm, oạp vần oăm và oap. - HS nhận ra trong hoắm, oạp thi có tiếng hoăm, oạp chưa học, trong tiếng hoắm,có vấn oăm trong tiếng oạp có vần oap chưa học. - GV giới thiệu 3 vần sẽ học: oam, oăm, và oap. Giáo viên ghi đề trên bảng. 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần oam: + Phân tích vần oam? + vần oam có âm o đứng trước, âm a đứng giữa và âm m đứng sau. - GVHDHS đánh vần: o-a-m - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng “ngoạm” + Tiếng “ngoạm” có âm ng đứng trước, vần oam đứng sau, dấu nặng dưới âm a - GVHDHS đánh vần: ngờ- oam- nặng ngoạm. - HS đánh vần: tiếng ngoạm - HS đánh vần, đọc trơn: ngoạm hàng ngoạm oam b. Vần oăm, oap: GV thực hiện tương tự như vần oam: o-ă-m hờ- oăm- sắc hoắm. - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần oăm, tiếng hoắm - HS đánh vần đọc trơn: sâu hoắm hoắm oăm - GVNX, sửa lỗi phát âm c. Vần oam, oăm, oap + Chúng ta vừa học 3 vần mới nào? - vần oam, oăm và oap - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - 2- 3 HS đọc - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oam, oăm, và oap: xoàm, khoằm. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV cho học sinh nhìn tranh, giải nghĩa 1 số từ. 3. Tạo tiếng mới chứa oam, oăm,và oap - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với oam để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm nh ta được các tiếng:nhòm nhoạm, (oàm oạp, mèo ngoạm). - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - GVNX 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oam, ngoạm hàng. - HS quan sát - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o,a và m , cách viết giữa chữ ngoạm và chữ hàng, vị trí dấu thanh. - HS quan sát - HS viết bảng con: oam, ngoạm hàng. - GV quan sát, uốn nắn. - HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: oăm, sau hoắm, và chữ oạp, ì oạp. Tự nhiên và xã hôi BÀI 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, các em nêu được việc làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Đối xử tốt với vật nuôi. * Phẩm chất: Nhân ái: Biết chăm sóc con vật nuôi , trân trọng thành quả lao động của mọi người. Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực Trách nhiệm: ý thức được chăm sóc con vật trong nhà. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: biết chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Giáo viên: - Bài giảng điện tử, bảng nhóm. - Tranh ảnh minh hoạ trong SGK. - Học sinh: - Sách TNXH III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động và khám phá: (3 phút) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi và khơi gợi lại nội dung bài học của tiết trước. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu chia sẻ hình ảnh con vật mà các sưu tầm tiết trước. - GV hỏi : Em đã làm gì để chăm sóc những con vật nuôi? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài. - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 19: Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi 2. Hoạt động 1: Hành động thể hiện việc chăm sóc, bảo vệ vật nuôi. a. Mục tiêu: - HS nêu được việc làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát trang 82, 83 và hỏi : + Tranh vẽ gì? + Bạn nhỏ trong tranh làm gì? + Việc làm nào trong tranh thể hiện việc chăm sóc và bảo vệ vật nuôi? Vì sao? - GV yêu cầu HS : + Kể tên một số việc em nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. + Kể tên một số việc em không nên làm với vật nuôi. GV nhận xét – chốt: Có rất nhiều cáchđể chăm sóc và bảo vệ vật nuôi: cho vật nuôi ăn, không chọc phá vật nuôi, đắp chăn giữ ấm cho vật nuôi 3. Hoạt động 2: Xử lí tình huống liên quan đến việc chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. a. Mục tiêu: Xử lí đúng tình huống liên quan đến việc chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu HS quan sát tranh trang 83 và nêu ra tình huống. - GV yêu cầu HS xử lí tình huống theo gợi ý : - Hai bạn nam trong tình huống có hành động gì đối với con mèo? Em có nhận xét gì về hành động này? - Bạn nữ trong tình huống này đã làm gì? Em có nhận xét gì về hành động này? GV nhận xét – chốt: Vật nuôi là những con vật sống cùng chúng ta. Chúng ta cần yêu thương và chăm sóc chúng 4. Hoạt động nối tiếp: - Chia sẻ với người thân về một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ, chăm sóc vật nuôi. - Chuẩn bị bài học : Giữ an toàn với một số con vật. ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - HS luyện kĩ năng đọc qua các đoạn văn. - HS luyện tập một số bài tập Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Luyện kĩ năng đọc Bài đọc: Những con thuyền nhỏ Những con thuyền nhỏ Những con thuyền xanh Trôi đi bập bềnh Trên dòng sông nhỏ. Những con thuyền đỏ Làm bằng lá xanh Làm bằng lá đỏ Cuộc đời ấu thơ Màu xanh màu đỏ Những con thuyền nhỏ Trên dòng sông mơ. Nguyễn Đức Toàn. - Luyện đọc cá nhân. - Thi đọc. - Đọc đồng thanh. HĐ 2: Bài tập a. Điền uyên hay uyêt - Đoàn th..... trăng kh - L..... chữ tâm h................ b. Điền oam hay oăm - mũi kh........ xôm x . - miệng nhai nhồm nh . Sâu h - HS thảo luận cặp đôi. - Đại diện nêu kết quả, các nhóm khác nhận xét, GV chốt kết quả đúng. HĐ 3. Củng cố dặn dò: - GV chỉ cho HS đọc các từ vừa điền. - Khen ngợi HS đọc bài, làm bài tốt. _______________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 2 năm 2021 Giáo dục thể chất Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA THÂN MÌNH (tiết 5) I. Mục tiêu 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của thân mình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của thân mình từ đó vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động sinh hoạt hàng ngày. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của thân mình. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2. Khởi động Đội hình khởi động - Gv HD học sinh a) Khởi động chung 2x8N khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS khởi động theo b) Khởi động chuyên hướng dẫn của GV môn - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn c) Trò chơi - GV hướng dẫn - Trò chơi “bật nhanh chơi vào ô” II. Phần cơ bản 16-18’ * Kiến thức - Nhắc lại tên động - Ôn lại các tư thế phối tác, cách thực hiện hợp của thân mình. và làm mẫu lại các tư thế phối hợp của HS quan sát GV thân mình làm mẫu - Lưu ý những lỗi thường mắc - Đội hình tập luyện *Luyện tập 2 lần - GV hô - HS tập đồng loạt. theo Gv. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm 4lần tổ theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - GV cho 2 HS quay GV 4lần mặt vào nhau tạo -ĐH tập luyện theo Tập theo cặp đôi thành từng cặp để cặp tập luyện. - GV tổ chức cho 1 lần HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ tổ. đua - trình diễn - Nhận xét, nhắc nhở. 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn * Trò chơi “chạy tiếp cách chơi. sức” - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4- 5’ III. Kết thúc - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện thả thân. ý thức, thái độ học lỏng của HS. * Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp ______________________________ Tiếng Việt BÀI 102: OAM, OĂM, OAP I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần oam, oăm, oap và các tiếng/chữ có oam, oăm, oap. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa oam, oăm, oap. - Đọc, hiểu bài sóng biển. Đặt và trả lời được câu hỏi về các từ ngữ tả sóng. - Viết đúng vần, từ trên bảng con. - Hợp tác tốt với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 1. HS: - SGK TV2 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV2, Bộ ĐDTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: sóng biển 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ những gì? + Tranh vẽ những ngôi nhà, bé và biển. + Bé đang làm gì? + Bé đang ngủ - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có oam, oăm và oap: oàm oạp, khoằm. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Na nghe sóng biển vỗ như thé nào? + Sóng kể về bà phù thủy có cái gì? + Rồi sóng cứ vỗ ra sao? - HS đọc thầm câu hỏi - HS kể theo ý kiến cá nhân 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: nói thêm các từ tả về sóng? - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp - GVNX bổ sung + các con cần phải làm gì để bảo vệ biển sạch đẹp. - GV giáo dục HS biết yêu quý thiên nhiên và bảo vệ biển sạch đẹp bằng những việc làm có ích. 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: oam, oăm, và oap, khoam hàng, sâu hoắm, ì oạp - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? oam, oăm, oap - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oam, oăm, oap + Tìm 1 tiếng có oam, oăm hoặc oap? + Đặt câu với tiếng đó - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - GVNX. - GVNX giờ học. _________________________________ Tiếng Việt BÀI 103: OANG OAC I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần oang, oac và các tiếng/chữ có oang, oac. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa oang, oac. - Đọc, hiểu bài Cục tác. Đặt và trả lời được câu hỏi về những người đáng thương đã từng gặp. - Hiểu được về các loài vật đáng thương xung quanh, biết thể hiện tình yêu thương loài vật . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS thi ghép tiếng có vần oam, oăm, oap theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 1.Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần oang, oac a. vần oang - GV trình chiếu hình ảnh hoàng tử + Đây là gì? - HSQS, TLCH hoàng tử - GV nói qua để HS hiểu về hoàng tử - GV viết bảng: hoang tử + Từ hoàng tử có tiếng nào đã học + Có tiếng tử đã học ạ - GV: Vậy tiếng hoàng chưa học - GV viết bảng: hoàng + Trong tiếng hoàng có âm nào đã học? âm h đã học - GV: Vậy có vần oang chưa học - GV viết bảng: oang b. Vần oac GV làm tương tự để HS bật ra tiếng xoạc, vần oac - HS nhận ra trong xoạc chân có tiếng xoạc chưa học, trong tiếng xoạc có vần oac chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: oang, oac 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần oang: + Phân tích vần oang? + vần oang có 3 âm: âm o, âm a, âm ng. - GV hướng dẫn HS đánh vần: o- a- ngờ - oang - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng “hoàng” + Tiếng “hoàng” có âm h đứng trước, vần oang đứng sau, dấu huyền trên âm a - GV hướng dẫn HS đánh vần: hờ- oang- hoang- huyền- hoàng - HS đánh vần: tiếng hoàng - HS đánh vần, đọc trơn: hoàng tử hoàng oang b. Vần oac: GV thực hiện tương tự như vần oang: o- a- cờ- oac xờ- oác- xoác- nặng- xoạc - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần oac, tiếng xoạc - HS đánh vần đọc trơn: xoạc chân xoạc oac - GVNX, sửa lỗi phát âm c. Vần oang, oac + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? vần oang và oac - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - 2- 3 HS đọc - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oang, oac : loáng, khoác, hoàng, toác, - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa oang, oac - GV HD chọn phụ âm bất kì ghép với oang(sau đó là oac) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:(choang, choàng, choáng,, đoàng, choạc, toạc, ngoạc .) - GVNX 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oang, hoàng tử - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o và a, a và n,vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn. - GVNX - GV thực hiện tương tự với: oac, xoạc chân. _________________________________ Toán XĂNG – TI - MÉT I. MỤC TIÊU - Nhận biết được đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét. - Sử dụng được thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài các đồ vật cụthể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. - Băng giấy, kéo, keo dán giấy, thước kẻ có vạch chia xăng-ti-mét. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Khởi động GV cho HS nêu kết quả và cách làm khi đo chiều dài cái bàn. GV cho HS thảo luận: với những bạn khác nhau, đo chiều dài mặt bàn bằng gang tay thì kết quả có giống nhau không? Vì sao? GV gợi ý, ta sẽ làm quen với đơn vị đo quốc tế, khi sử dụng đơn vị đo quốc tế thì kết quả đo của mọi người đều như nhau. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: Xăng-ti-mét – GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK (có vẽ đoạn băng giấy màu cam và thước đo có vạch chia xăng-ti-mét), chỉ tay vào đoạn 1 cm (như SGK) và nói: “độ dài đoạn băng giấy màu cam là 1xăng-ti-mét”. – GV giới thiệu: xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, xăng-ti-mét kí hiệu làcm. – GV hướng dẫn HS xác định độ dài của đoạn băng giấy màu tím trong SGK bằng thước kẻ có vạch chia xăng-ti-mét. Áp mép thước sát với một mép của đoạn
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.doc