Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 25 Trang Thảo Nguyên 16
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 Thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2022
 Tiếng Việt
 CHÍNH TẢ ( NHÌN- VIẾT)
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng đoạn văn trong bài chính tả.
 - Điền đúng c/k, iêu/ iêt.
 2. Năng lực chung
 Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động 
nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý.
 3. Phẩm chất
 Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ.
 II. Đồ dùng
 - SGK Tiếng Việt 1/2, VBT Tiếng Việt 1/2.
 III. Các hoạt động.
 1. Khởi động
 - Gv cho HS hát. - Hát 1 bài
 - Gv giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Nhìn - viết
 – HS nhìn vào SGK tr.68, đọc cả đoạn văn trong bài 1.
 - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: 
 - HS viết, đọc: bật khóc, ước.
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. 
 + Đoạn chính tả gồm mấy câu? Sau mỗi câu có dấu gì?
 + Sau dấu chấm phải viết thế nào?
 + Câu đầu phải viết thế nào?
 - HS nhìn - viết vào vở Chính tả. 
 - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
 - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu 
có).
 3. Thực hành : Làm bài tập
 Bài 2: Đọc yêu cầu.
 - Gv cho HS làm bài.
 - Điền c/ k
 - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ với bạn bên cạnh.
 - Chia sẻ kết quả.
 - Đại diện trình bày trên bảng.
 cây cảnh cái kìm
 - Nêu các viết c/ k.
 - HS giải thích cách làm
 Bài 3. Đọc yêu cầu.
 - Cho HS làm bài
 - Điền iên/ iêt.
 - HS làm bài.
 - Chữa bài:
 Nước chảy xiết.
 Mẹ nướng xiên thịt.
 4. Củng cố, đánh giá.
 - Nhắc lại cách viết c/k.
 - Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt: (Tập đọc)
 LỜI CHÀO ĐI TRƯỚC
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Lời chào đi trước.
 - Hiểu được ý nghĩa của lời chào; nêu được lời khuyên từ bài thơ; điền đúng 
dấu chấm, dấu chấm hỏi ở cuối câu; nói và đáp được lời chào; đọc thuộc lòng được 
hai khổ thơ.
 - Sử dụng được lời chào phù hợp với tình huống giao tiếp, ứng xử lịch sự.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả 
lời câu hỏi liên quan bài học.
 3. Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành phẩm chất yêu nước thông qua các hoạt động giao tiếp 
với những người xung quanh.
 - Học sinh yêu thích học tiếng việt.
 II. Đồ dùng - Bài hát “ Con chim vành khuyên” ( Hoàng Vân)
 - Tranh minh hoạ dùng cho hoạt động Nói và nghe trong SGK tr.70.
 III. Các hoạt động
 Tiết 1
 1. Khởi động
 - HS nghe bài hát Con chim vành khuyên (Hoàng Vân), trả lời câu hỏi của 
GV: Chú chim nhỏ có gì đáng yêu? (Lễ phép, biết chào hỏi, kính trọng người lớn.)
 - GV: Các bạn nhỏ biết chào hỏi người lớn là những bạn nhỏ ngoan, đáng 
yêu. Lời chào có những tác dụng nào, chúng ta cùng đọc bài thơ Lời chào đi trước 
để biết. 
 * GV ghi tên bài lên bảng.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu toàn bài .GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau 
mỗi dòng thơ. Giọng đọc vui tươi, thong thả.
 - HS đọc nhẩm bài thơ.
 - Hs đọc thầm theo.
 - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. 
 - HS đọc các từ ngữ khó đọc :
 + MB: nơi nào, nở, lòng tốt, chẳng nặng là bao. 
 + MN: đi trước, lạc nhà, hoa, gió mát, bàn tay.
 - HS đọc các từ mới: chân thành , cởi mở.
 - Đọc từ mới.
 GV giải nghĩa từ: chân thành (thành thật, trung thực); cởi mở (thoải mái, gần 
gũi, tự nhiên).
 - Đọc nối tiếp câu.
 - HS đọc tiếp nối từng câu thơ theo hàng dọc.
 - Đọc nối tiếp từng khổ thơ.
 - 4 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ 
 - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối câu thơ bốn chữ:
 Đi đến nơi nào//
 Lời chào đi trước//
 Lời chào dẫn bước//
 Chẳng sợ lạc nhà.//
 - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm 4, mỗi HS đọc một khổ.
 Đại diện 3 nhóm đọc trước lớp, cá nhóm khác nhận xét.
 - HS đọc cả bài - HS thi đọc toàn bài theo hình thức trò chơi: Đọc tiếp sức.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 GIẢI LAO : GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi vận động nhỏ.
 Tiết 2
 Hoạt động 2: Đọc- hiểu
 Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1.
 1. Bài thơ khuyên chúng ta điều gì?
 - GV cho HS làm việc nhóm đôi.
 - HS thảo luận theo cặp, đọc câu hỏi, đọc kĩ 2 phương án cho sẵn trong SGK 
để trả lời câu hỏi.
 - Một số HS trả lời trước lớp: Đáp án: a. Luôn biết chào hỏi.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 2. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
 - GV tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ.
 - HS học thuộc lòng theo hướng dẫn của GV theo kiểu xoá dần từ ngữ trong 
từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xoá hết.
 - Tổ chức thi đọc.
 - HS thi đọc thuộc lòng theo nhóm (đọc tiếp nối hoặc đọc tiếp sức từng câu 
thơ hoặc từng khổ thơ).
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Hoạt động 3: Nói và nghe 
 - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
 - HS đọc yêu câu: Nói lời chào của bạn nhỏ phù hợp với mỗi tranh.
 - HS hoạt động theo nhóm, quan sát kĩ các tranh A, B, C để hiểu tình huống, 
đóng vai bạn nhỏ trong tranh để nói lời chào.
 - Một số HS trả lời: 
 Tranh A: Chào các cậu./ Chào nhé./ Chào nhé, mai gặp lại các cậu nhé. 
 Tranh B: Con chào cô ạ. /Em chào cô ạ.
 Tranh C: Con chào bố ạ.
 - Chia sẻ kết quả.
 - Gv nhận xét, đánh giá.
 Hoạt động 4: Viết
 - HS đọc yêu cầu của đề bài và đoạn hội thoại trong SGK:
 - GV hướng dẫn: Em đọc hai câu đứng trước ô trống để biết đó là câu hỏi và 
chọn dấu chấm hỏi.
 - Làm việc nhóm đôi.
 - HS cả lớp làm bài tập, điền dấu câu thích hợp vào VBT1/2 - HS đổi bài cho bạn bên cạnh để cùng soát và sửa lỗi. 
 - Đại diện chia sẻ:
 + Bạn tên là gì? 
 + Bạn học lớp nào?
 – 2 cặp HS đọc lại câu hỏi và câu trả lời vừa điền dấu câu:
 - Gọi HS đọc lại cuộc thoại.
 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực.
 - GV: Qua bài đọc, chúng ta đã thấy lời chào có tác dụng thật là kì diệu. Lời 
chào làm cho chúng ta vui vẻ hạnh phúc, gần gũi nhau hơn. Các em hãy sử dụng 
lời chào thường xuyên, đúng tình huống giao tiếp để là những bạn nhỏ văn minh, 
lịch sự nhé!
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ tư, ngày 9 tháng 2 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - So sánh và xếp thứ tự được các số trong phạm vi100.
 - Lắp ghép được hình theo yêu cầu.
 - Viết được phép tính phù hợp với câu trả lời của bài toán có lờivăn.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên 
quan đến hai chữ số một cách sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực .
 II.Đồ dùng dạy học:
 SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1;bộ ĐDHT.
 III. Hoạt động dạy học:
 HĐ 1: Khởi động:
 - GV có thể cho HS củng cố về số có hai chữ số: đếm tiếp từ một số có hai 
chữ số nào đó trở đi: đếm từ 45 đến 53; hoặc cho HS nêu số nhỏ hơn (lớn hơn) 
trong hai số đã cho.
 HĐ 2: Luyện tập Bài 1. GV đặt câu hỏi ôn BT đã làm trước đó dạng: 34 gồm mấy chục, mấy 
đơn vị? 56 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
 – GV đặt câu hỏi “Số gồm 3 chục và 2 đơn vị là sốnào?”.
 – HS tự làm BT 1, cả lớp thống nhất kếtquả.
 Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó thống 
nhất cách làm và kết quả.GV nhận xét và chữa bài.HS đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 3 .HS tự làm bài rồi giải thích cách làm. Ghi cách xếp (viết các số theo 
thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé theo yêu cầu của bài tập) vào Vở bài tập 
Toán.
 Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm việc theo cặp, các bạn thảo luận, thử 
lắp ghép để được hình theo mẫu, GV cho HS lên lắp ghép bằng bộ hình của GV 
trên bảng.
 Chú ý: Trường hợp HS giải quyết nhanh các BT, GV có thể bổ sung BT cho 
các HS này bằng các BT mức độ khó hơn.
 HĐ 3: Vận dụng
 Bài 5. HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. Gọi vài HS nêu 
câu trảlời.
 HĐ 4: Củng cố: GV giúp HS củng cố về so sánh các số có hai chữ số.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .............................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt: ( Tập viết)
 CHỮ G, H HOA
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực đặc thù
 - Tô được chữ G, H hoa.
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ , 
viết chữ
 3. Phẩm chất
 Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh.
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ/ slide viết sẵn G, H hoa đặt trong khung chữ mẫu; Hà Giang ( 
theo mẫu chữ trong vở TV1/2).
 III. Các hoạt động dạy và học 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi : “ Alibaba”
 - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng học tổ chữ G, H hoa. Hướng 
dẫn tổ chữ G, H hoa và từ ngữ ứng dụng.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ G, H hoa và từ ngữ ứng dụng.
 * GV cho HS quan sát mẫu chữ G, H hoa cỡ vừa.
 - HS nhận xét độ cao, độ rộng.
 - Gv mô tả:
 + Chữ G hoa gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và cong trái nối 
liền nhau, tạo vòng xoăn to ở đầu chữ (gần giống chữ C hoa), nét 2 là nét khuyết 
dưới.
 + Chữ H hoa gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang 
(lượn 2 đầu), nét 2 là kết hợp của nét khuyết dưới, khuyết trên và móc phải, nét 3 
là nét thẳng đứng.
 - GV nêu quy trình tô chữ G, H hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ 
các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình).
 - GV cho HS tô chữ lên không trung.
 - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ G, H hoa.
 - HS viết bảng con chữ G, H hoa
 - GV nhận xét, chỉnh sửa
 * GV cho HS quan sát mẫu chữ G, H hoa cỡ nhỏ. 
 - GV hướng dẫn và nhận xét chữ viết trong bảng con của HS.
 - Cho HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Hà Giang. 
 GV giải thích: Hà Giang là tên riêng một tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc nước 
ta.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Hà Giang, cách 
đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,.. 
 - Gv hướng dẫn HS viết bảng con.
 3. Thực hành : Viết vào vở Tập viết
 - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết 
chưa đúng cách.
 - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết 
chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 3. Củng cố, đánh giá - Gv nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về tập viết chữ G, H hoa.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng Việt: ( Tập đọc)
 SỬ DỤNG NHÀ VỆ SINH (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Sử dụng nhà vệ sinh.
 - Biết sử dụng nhà vệ sinh đúng cách hiểu được nghĩa của một số biển chỉ 
dẫn nhà vệ sinh; nhận biết được trình tự sử dụng nhà vệ sinh; viết được lời khuyên 
về điều nên làm (không nên làm khi sử dụng nhà vệ sinh.
 - Hình thành được thói quen giữ vệ sinh chung, ý thức tự chăm sóc bản thân.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành phẩm chất chăm chỉ; yêu quý bản thân.
 - Học sinh yêu thích học tiếng việt.
 II. Đồ dùng
 - Tranh/ ảnh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.72. 
 - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). 
 III. Các hoat động
 1. Khởi động
 - GV: Các em đoán xem bài này cho ta biết điều gì? 
 - HS trả lời: Bài này cho ta biết cách sử dụng nhà vệ sinh./ Bài này cho ta 
biết sử dụng nhà vệ sinh như thế nào.
 - GV: Biết vị trí nhà vệ sinh của trường, các em có thể nhanh chóng đi đến 
khi có nhu cầu. Hôm nay, chúng ta tập đọc bài Sử dụng nhà vệ sinh để biết sử dụng 
nhà vệ sinh đúng cách. 
 GV ghi tên bài lên bảng.
 2. Hoạt động chính:
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu toàn bài. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, chú ý ngắt hơi 
ở chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm kết thúc câu, dấu hai chấm. - HS đọc nhẩm bài đọc.
 - HS đọc thầm theo
 - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng.
 - HS đọc các từ ngữ khó đọc .
 Ví dụ: xếp hàng, giẫm chân, quy định, xà phòng. 
 - GV giải nghĩa từ bồn cầu bằng cách cho HS quan sát tranh minh hoạ bài 
đọc trong SGK, đặt câu hỏi: Trong tranh, đâu là bồn cầu? 
 - GV hướng dẫn HS đọc câu.
 GV chọn một số câu dà cho HS luyện đọc:
 - HS chỉ vào hình ảnh minh hoạ tương ứng.
 - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc từng câu văn.
 - HS luyện đọc cá nhân các câu dài.
 GV chọn một số câu dà cho HS luyện đọc:
 Khi sử dụng nhà vệ sinh,/ em nhớ các việc sau://
 - Không giẫm chân lên bồn cầu.//
 - Đi vệ sinh xong phải xả nước bồn cầu.// 
 - GV chỉ cho HS quan sát những chỗ đánh dấu ngắt hơi, đọc mẫu và hướng 
dẫn HS: “Cần nghỉ hơi dài, rõ ràng ở chỗ sau dấu hai chấm sau “...nhớ các việc 
sau: ”, ở chỗ dầu chấm kết thúc câu và xuống dòng, ở trước mỗi gạch đầu dòng.”
 - GV cho HS luyện đọc bài.
 - HS đọc nối tiếp câu theo hàng dọc.
 - HS đọc theo cặp.
 - HS đọc cả bài.
 _____________________________________
 Buổi chiều
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết và nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số.
 - So sánh và xác định được số lớn nhất, số bé nhất.
 -Viết được phép tính phù hợp với câu hỏi của bài toán có lời văn.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên 
quan đến hai chữ số một cách sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực . II. Đồ dùng
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1.
 - Tranh vẽ phóng to các hình trong SGK.
 III. Các hoạt động:
 HĐ 1: Khởi động:
 GV có thể tổ chức một số trò chơi quen thuộc, thông qua trò chơi, GV cho 
HS ôn lại về: Nhận biết số có hai chữ số thông qua hình vẽ, HS nêu được các số 
tương ứng.
 HĐ 2: Thực hành – luyện tập
 Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó tự nêu 
cách ghép số với hình vẽ thích hợp.HS thống nhất kết quả ghép, giải thích cách 
làm.
 Bài 2. GV cho HS đọc đề bài và làm hướng dẫn làm chung trên lớp câu a).
 - GV có thể minh hoạ bằng cách biểu diễn sau:
 Chục Đơn vị
 4 5
 Hoặc
 45
 Chục Đơn vị
 HS tự làm các câu còn lại vào Vở bài tập Toán.
 Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó HS 
nêu kết quả so sánh.GV nhận xét và chữa bài.
 Bài 4. GV cho HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán. Sau đó HS nêu kết quả 
chọn và giải thích cách làm, chẳng hạn:
 Số 9 là số bé nhất vì chỉ có một chữ số nên ta loại số 9. Chỉ xét các số có hai 
chữ số, so sánh ở hàng chục, có 8 lớn nhất, vậy 80 là số lớn nhất.
 Số 100 lớn nhất nên loại số 100, với các số có hai chữ số còn lại, ta xét hàng 
chục, có 2 bé nhất, vậy 27 là số bé nhất.
 HĐ 3: Vận dụng
 Bài 5. GV cho HS đọc đề toán, nêu phép tính, trình bày bài giải vào vở bài 
tập Toán. Cả lớp thống nhất kết quả.Gọi vài HS nêu câu trả lời. GV nhận xét và 
chữa bài. HĐ 4: Củng cố:
 GV giúp HS củng cố về so sánh số có hai chữ số. Có thể nêu câu hỏi để đố 
HS như:
 Nêu các số tiếp theo của dãy số: 46; 47; 48; ....; ....;.....
 Số có hai chữ số bé nhất là số nào?
 Số có hai chữ số lớn nhất là số nào?
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt: ( Tập đọc)
 SỬ DỤNG NHÀ VỆ SINH (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết sử dụng nhà vệ sinh đúng cách hiểu được nghĩa của một số biển chỉ 
dẫn nhà vệ sinh; nhận biết được trình tự sử dụng nhà vệ sinh; viết được lời khuyên 
về điều nên làm (không nên làm khi sử dụng nhà vệ sinh.
 - Hình thành được thói quen giữ vệ sinh chung, ý thức tự chăm sóc bản thân.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động nhóm trả 
lời câu hỏi.
 3. Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành phẩm chất chăm chỉ; yêu quý bản thân.
 - Học sinh yêu thích học tiếng việt.
 II. Đồ dùng
 - Tranh/ ảnh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.72. 
 - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). 
 III. Các hoat động
 1. Khởi động
 - GV: Các em đoán xem bài này cho ta biết điều gì? 
 - HS trả lời: Bài này cho ta biết cách sử dụng nhà vệ sinh./ Bài này cho ta 
biết sử dụng nhà vệ sinh như thế nào.
 - GV: Biết vị trí nhà vệ sinh của trường, các em có thể nhanh chóng đi đến 
khi có nhu cầu. Hôm nay, chúng ta tập đọc bài Sử dụng nhà vệ sinh để biết sử dụng 
nhà vệ sinh đúng cách. 
 GV ghi tên bài lên bảng.
 2. Khám phá Đọc- hiểu.
 Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. 
 - GV cho HS đọc từng câu hỏi.
 1. Những biển chỉ dẫn nào cho biết có nhà vệ sinh?
 - GV có thể dán ba tranh lên bảng cho HS quan sát.
 - HS thảo luận theo cặp, xem 3 tranh nhỏ (3 hình biển chỉ dẫn) trong SGK để 
trả lời câu hỏi.
 - Một số HS trả lời trước lớp: Biển chỉ dẫn có chữ WC, TOILET. 
 - GV nhận xét.
 2. Sắp xếp các bức tranh sau theo đúng thứ tự:
 - GV gợi ý:
 - HS cả lớp quan sát 4 tranh nhỏ trong SGK, trả lời các câu hỏi gợi ý của 
 GV:
 + Tranh A vẽ hành động nào? 
 + Tranh B vẽ hành động nào? 
 + Tranh C vẽ hành động nào? 
 + Tranh D vẽ hành động nào?
 - GV: Mỗi bức tranh là một hành động theo thứ tự thời gian, cần xếp đúng 
trật tự thời gian để thấy việc nào làm trước, việc nào làm sau.
 - HS thảo luận theo nhóm 4, HS báo cáo kết quả trước lớp: Tranh B – Tranh 
C – Tranh D – Tranh A.
 - GV nhận xét. 
 3. Các biển chỉ dẫn sau ý nói gì?
 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi.
 - HS thảo luận theo cặp, xem 2 tranh nhỏ (2 biển chỉ dẫn) để trả lời câu hỏi.
 - Một số HS trả lời trước lớp: 
 Biển chỉ dẫn nhà vệ sinh dành cho nữ và biển chỉ dẫn nhà vệ sinh dành cho 
nam.
 - GV: Khi đi vệ sinh, các em nhớ nhìn biển chỉ dẫn ở trước cửa hoặc phía 
trên cửa ra vào. Các bạn nam vào đúng nhà vệ sinh nam, các bạn nữ vào đúng nhà 
vệ sinh nữ.
 3: Luyện tập : Viết
 - GV gọi HS đọc yêu cầu hoạt động.
 - Viết lời khuyên phù hợp với một trong hai hình.
 - GV có thể dán 2 hình lên bảng cho HS quan sát.
 - Gọi HS đọc câu mẫu.
 - GV và HS cùng phân tích câu mẫu: Câu mẫu có đường gạch chéo qua hình nên: 
 + Nội quy cần bắt đầu bằng: “Không...”. 
 + Nội dung của câu nêu ra việc không nên làm.
 - GV đặt câu hỏi gợi ý: 
 + Hình 1: Nội quy này cho ta biết phải làm gì? 
 + Hình 2: Nội quy này cho ta biết không được làm gì? 
 - GV cho HS làm việc nhóm 4.
 - HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm HS chọn một hình. Sau khi thảo luận 
để hiểu được ý nghĩa của tín hiệu trong mỗi hình, cả nhóm thống nhất cử một bạn 
viết nhanh câu của nhóm vào bảng nhóm. Ví dụ:
 + Phải đóng nắp bồn cầu. 
 + Không giẫm chân lên bồn cầu./ Không đặt chân lên bồn cầu.
 - Các nhóm treo bảng nhóm lên. Các nhóm chọn hình giống nhau thì treo 
bảng nhóm cạnh nhau để tiện quan sát, so sánh, chữa bài. Cả lớp nhận xét xem các 
nhóm đã viết hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm kết thúc câu chưa.
 - GV nhận xét và hướng dẫn các nhóm HS sửa lỗi (nếu có).
 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 – GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực.
 - GV: Các em nhớ các biển chỉ dẫn nhà vệ sinh, thực hiện đúng bốn bước 
 khi sử dụng nhà vệ sinh. Biết sử dụng nhà vệ sinh đúng cách là biểu hiện của 
 người lịch sự, văn minh.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 _________________________________
 Tiếng Việt ( Chính tả)
 LỜI CHÀO ĐI TRƯỚC
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực chung
 - Viết (chính tả nghe – viết) đúng hai khổ thơ; 
 - Điền đúng g/ gh, tr/ ch (hoặc an/ ang) vào chỗ trống.
 2. Năng lực đặc thù
 Hình thành khả năng giao tiếp thông qua hoạt động nhận xét về chữ viết của 
bạn; nghe bạn nhậm xét về chữ viết của mình .
 3. Phẩm chất:
 Học sinh yêu thích luyện chữ; chăm chỉ luyện viết.
 II. Đồ dùng - SGK Tiếng Việt 1/2; VBT Tiếng Việt 1/2.
III. Các hoạt động:
1. Khởi động
- HS hát bài hát: “ Con chim vành khuyên”
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động chính
Hoạt động 1: Nghe – viết
- GV đọc to một lần hai khổ thơ đầu trong bài : “Lời chào đi trước.”
- 2 HS đọc.
- GV đoc cho HS viết từ dễ viết sai.
- HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: dẫn bước, kết bạn.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. 
 + Viết bắt đầu ở ô thứ 4.
 + Đầu mỗi dòng thơ viết hoa.
 + Hết khổ thơ cách 1 dòng viết khổ thơ tiếp theo.
 - GV đọc cho HS viết bài.
- HS nghe – viết vào vở Chính tả
- GV đọc chậm cho HS soát bài. 
- HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có)
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 2. Đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu nêu quy tắc viết g và gh.
- Chọn g hay gh?
- Âm “ gờ” khi đứng trước “ i,e,ê” thì viết là gh.
- HS làm bài tập.
- Chia sẻ bài trước lớp:
 Sách vở gọn gàng ghi bài
- Chọn a hoặc b
Bài 3. Đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm phần a.
a) tr hay ch?
- HS làm bài
vắt chanh tranh bóng
Nhận xét, đánh giá.
3. Củng cố, đánh giá - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS chăm chỉ luyện viết.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ năm, ngày 11 tháng 2 năm 2022
 Tiếng Việt( Kể chuyện)
 MẶT TRĂNG TÌM BẠN
 I.Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể được câu chuyện ngắn Mặt trăng tìm bạn bằng 4 – 5 câu; hiểu được 
niềm vui khi có bạn, biết quý trọng tình bạn.
 2. Năng lực chung 
 Hinhf thành và phát triển cho hs khả năng giao tiếp và hợp tác khi tham gia 
kể chuyện; kể câuchuyện một cách sáng tạo
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu quý bạn bè.
 II. Đồ dùng
 - Tranh minh hoạ câu chuyện Mặt trăng tìm bạn.
 III. Các hoạt động:
 1. Khởi động - Giới thiệu 
 - HS trả lời câu hỏi Đố em:
 Trông xa tưởng là mèo
 Lại gần hoá ra chim
 Ban ngày ngủ lim dim
 Ban đêm rình bắt chuột.
 Là con gì? (Cú mèo)
 - GV: Đó là người bạn mà mặt trăng đã tìm thấy. Chúng ta cùng kể lại câu 
chuyện Mặt trăng tìm bạn mà các em đã đọc nhé.
 2. Các hoạt động chính
 Hoạt động 1: Đọc lại bài tập đọc
 - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc “Mặt trăng tìm bạn ”
 HS đọc trong nhóm đôi.
 Hoạt động 2: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
 - GV treo tranh 1, hỏi:
 Vì sao mặt trăng buồn? - HS quan sát bức tranh 1và trả lời:
 Mặt trăng buồn vì không có bạn.( 2- 3 HS trả lời).
 - Treo tranh 2, hỏi: 
 Mặt trăng ước điều gì?
 - HS quan sát bức tranh 2 .
 - 2 - 3 HS trả lời: Mặt trăng ước có một người bạn.
 - Treo tranh 3 và hỏi: 
 Cú nói điều gì khiến mặt trăng vui?
 - HS quan sát bức tranh 3. 
 - 2 - 3 HS trả lời:
 Cú nói: “Chào bạn! Tớ sẽ làm bạn với bạn.”
 - GV treo tranh 4 và hỏi: 
 Sau khi kết bạn, hai bạn thế nào?
 - HS quan sát tranh và trả lời: 
 Sau khi kết bạn, cả hai đều vui.
 Hoạt động 3: Kể toàn bộ câu chuyện.
 a) Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm.
 - GV chia nhóm, yêu cầu HS kể trong nhóm theo từng bức tranh.
 - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm làm việc.
 - HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động trong nhóm: HS1 - Kể tranh 1; HS2 – Kể 
tranh 2; HS3 – Kể tranh 3; HS4 – Kể tranh 4. 
 b) Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
 - Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm.
 - GV hướng dẫn HS thể hiện giọng nói của mặt trăng và cú khác nhau một 
cách tự nhiên trong lời hội thoại. 
 - HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trước nhóm. Khi 1 bạn kể thì các bạn 
khác lăng nghe và góp ý.
Ví dụ: Mặt trăng rất buồn vì không có bạn. Mặt trăng ước có một người bạn. Thấy 
thế, cú nói: “Chào bạn! Tớ sẽ làm bạn với bạn”. Sau khi kết bạn, cả hai đều vui. (4 
câu)
 + Khi đêm tối lạnh lẽo buông xuống, trên bầu trời chỉ có một mình mặt 
 trăng. Mặt trăng cảm thấy rất cô đơn vì không có bạn. Mặt trăng bật khóc: “Giá 
 mà mình có thể tìm được một người bạn!”. Nghe thấy tiếng mặt trăng, một bạn có 
 bèn nói: “Chào bạn! Bạn đừng buồn nữa. Tớ sẽ làm bạn với bạn vì tớ luôn thức 
 cả đêm.” Mặt trăng và có liên kết bạn với nhau. Cả hai đều cười vui vì đã có bạn. 
 (6 câu) 
 c) Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. 
 - Đại diện HS lên kể.
 - Các bạn trong lớp lắng nghe, quan sát và cổ vũ bạn.
 - Một vài nhóm lên đóng vai kể chuyện.
 HS cả lớp nhận xét, khen.
 - GV cho HS thi đóng vai. Phân vai: người dẫn chuyện, cú và mặt trăng.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 d) Mở rộng
 - GV: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
 - HS suy nghĩ trả lời: Có bạn rất vui.
 3. Củng cố, đánh giá
 - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, động 
viên cả lớp cùng cố gắng để kể được câu chuyện hay
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC MỞ RỘNG ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 1. Năng lực đặc thù
 - HS tìm đọc được bài hát thiếu nhi liên quan đến chủ điểm : Em đã lớn
 - Vận dụng bài hát cho học sinh vận động múa theo bài hát.
 2. Năng lực chung
 Phát triển năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tự học thông qua 
hoạt động đọc cá nhân.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu thích đọc sách liên quan đến chủ điểm thiếu nhi.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi 
 III. Các hoạt động
 1. Khởi động: GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Truyền điện
 2. Khám phá: Giới thiệu và HD HS chọn bài hát
 - Giới thiệu về nội dung sách
 Hoạt động 1: HD HS tham gia đọc bài hát 
 GV hỗ trợ, giúp đỡ Hs còn lúng túng.
 Hoạt động 2: Trình bày kết quả đọc mở rộng HS tìm đọc lời một bài hát thiếu nhi. 
 Gợi ý nguồn tài liệu. Tìm kiếm nguồn Đọc mở rộng
 - HS có thể tìm đọc lời bài hát thiếu nhi trong các tuyển tập bài hát. Ví dụ:
 - Hoàng Long - Hoàng Lân (2016). 65 bài hát thiếu nhi chọn lọc, NXB Kim 
Đồng.
 - Nguyễn Văn Chung (2017). 100 bài hát thiếu nhi, NXB Tổng hợp.
 2. Trình bày kết quả Đọc mở rộng : HS thi đọc theo hình thức cá nhân
 - GV cùng HS nhận xét.
 IV. Tổng kết:
 - Cho cả lớp hát một bài hát.
 - Về nhà sưu tầm các bài hát về thiếu nhi.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 Toán
 TIẾT 77: ĐỒNG HỒ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Bước đầu đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
 - Bước đầu liên hệ được giờ với các việc diễn ra trong ngày.
 2. Năng lực chung
 Hình thành khả năng giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động xem giờ 3. 
 Phẩm chất
 Học sinh quý trọng thời gian.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1.
 - Mô hình đồng hồ của HS.
 - Tranh vẽ đồng hồ phóng to hoặc mô hình đồng hồ để làm việc chung cả lớp.
 III. Hoạt động dạy học:
 HĐ 1: Khởiđộng
 GV gợi mở hướng HS tới việc xác định thời gian để HS đi học, bố mẹ đi làm 
 đúng giờ, liên hệ tới việc sử dụng đồng hồ để xem thời gian.
 2. Khám phá : Xem đồng hồ
 a. Giới thiệu đồnghồ GV sử dụng mô hình đồng hồ để giới thiệu đồng hồ: mặt đồng hồ, kimngắn 
(kim giờ), kim dài (kim phút). HS lấy mô hình đồng hồ cá nhân để cùng theo dõi.
 b. Xem giờ đúng
 – GV cho kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 2. Hướng dẫn khi kim dài chỉ 
vào vạch số 12 và kim ngắn chỉ vào vạch số 2, ta nói đồng hồ chỉ 2giờ.
 – GV cho kim ngắn (kim giờ) chỉ lần lượt vào số 7, 6, 3, giữ nguyên kim dài 
(kim phút) chỉ số 12, yêu cầu HS cho biết đồng hồ chỉ mấygiờ.
 – GV cho HS quan sát tranh vẽ, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: mô tả 
trong từng tranh vẽ, đồng hồ chỉ mấy giờ và bạn HS trong tranh đang làmgì?
 – Các nhóm HS trao đổi và nêu mô tả củamình.
 Lúc 6 giờ sáng, bạn HS tập thể dục; Lúc 7 giờ sáng bạn HS ăn sáng; Lúc 8 
giờ sáng, bạn HS học ở trường (lớp).
 HĐ 3: Thực hành – luyệntập
 Bài 1.GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.Trong SGK có vẽ các đồng hồ và ở 
bên dưới đã có bạn viết kết quả xem đồng hồ tương ứng.Hãy kiểm tra và cho biết 
kết quả xem đồng hồ nào đúng, kết quả xem nào sai.
 – HS làm việc theo nhóm đôi vào Vở bài tập Toán. HS báo cáo kết quả và 
các bạn nhận xét.
 – GV cho HS nêu kết quả làm bài và giảithích.
 Chú ý: Đồng hồ thứ hai, kim ngắn chỉ số 6, kim dài chỉ số 12 nên kết quả 
không phải là 12 giờ mà là 6 giờ.
 Bài 2.HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, nhìn đồng hồ rồi viết kết quả xem 
đồng hồ tương ứng.Các bạn kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau.
 Bài 3.GV cho HS quan sát các đồng hồ, sau đó từng HS đọc giờ trên mỗi 
đồng hồ. Cả lớp nhận xét câu trả lời.HS hoàn thiện bài vào Vở bài tập Toán.
HĐ 4: Vậndụng
 Bài 4.GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, hỏi nhau và viết câu trả lời vào Vở 
bài tậpToán.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ..........................................................................................................................
 ..........................................................................................................................
 ______________________________________________
 Thứ sáu, ngày 12 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt
 ĐỌC MỞ RỘNG( Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 1. Năng lực đặc thù
 - HS tìm đọc được bài hát thiếu nhi liên quan đến chủ điểm : Em đã lớn
 - Vận dụng bài hát cho học sinh vận động múa theo bài hát.
 2. Năng lực chung
 PT năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tự học thông qua hoạt 
động đọc cá nhân.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu thích đọc sách liên quan đến chủ điểm thiếu nhi.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi 
 III. Các hoạt động
 1. Khởi động: GV hướng dẫn HS hát bài: Lời chào đi trước
 2. Khám phá: Đọc lời bài hát Lớp chúng ta đoàn kết:
 LỚP CHÚNG TA ĐOÀN KẾT
 Nhạc và lời: Mộng Lân
 Lớp chúng mình rất rất vui
 Anh em ta chan hoà tình thân
 Lớp chúng mình rất rất vui
 Như keo sơn anh em một nhà
 Đầy tình thân quý mến nhau
 Luôn thi đua học chăm tiến tới
 Quyết kết đoàn giữ vững bền
 Giúp đỡ nhau xứng đáng trò ngoan.
 - Bài hát nói về điều gì?
 a. Lớp đoàn kết b. Lớp sạch sẽ
 Hs thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi.
 - Cho HS thi kể tên một số bài hát thiếu nhi em biết.
 IV. Tổng kết:
 - Cho cả lớp hát một bài hát.
 - Về nhà sưu tầm các bài hát về thiếu nhi.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ..........................................................................................................................
 ..........................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx