Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 44 Trang Thảo Nguyên 16
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 21
 Thứ 2, ngày 6 tháng 2 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Tích cực tham gia các hoạt động “Mừng đảng, mừng xuân” của nhà trường. 
Phát động phong trào viên gạch hồng gây quỹ kế hoạch nhỏ..
 - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia vào các hoạt động Hội diễn 
văn nghệ mừng đảng, mừng xuân.
 - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm 
và tình yêu quê hương đất nước, yêu công việc và sự tuân thủ các quy định.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 2B
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi hoạt động do lớp 2B trình - HS theo dõi 
 bày bài nhả tập thể: Đoản xuân ca.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn. - HS vỗ tay sau khi lớp 2B trình bày
 - Đặt câu hỏi tương tác 
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ. - HS trả lời câu hỏi tương tác
 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ____________________________________
 Tiếng Viêt
 BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn 
bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 2. Năng lực chung:
 Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân 
và có khả năng khi làm việc nhóm.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 3. Phẩm chất: 
 Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - Giáo viên:
 + GV nắm được đặc điểm VB tự sự.
 + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng 
để giải thích cho HS.
 + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 TIẾT 1 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1.Hoạt động khởi động (5’)
 GV yêu cầu HS quan sát tranh để nói về - HS quan sát tranh và trao đổi 
 những gì em quan sát được trong tranh ( nhóm
 Câu hỏi gợi ý: Em nhìn thấy những gì 
 trong tranh ? Bức tranh giúp em hiểu điều 
 gì về tình yêu của mẹ dành cho con ? ) 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu 
 lời hỏi. 
 - Giới thiệu bài mới 2. Hoạt động đọc (25’)
 - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng 
lời người kế và lời nhắn vặt,Ngắt giọng, 
 -HS lắng nghe
nhấn giọng đúng chỗ .
 - HS đọc câu 
 + Một số HS đọc câu lần 1. GV hướng 
dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể -HS đọc 
khó đối với HS ( đột nhiên , bước , cười ) .
 + Một số HS đọc câu lần 2. GV hướng 
dẫn HS đọc những câu dài. 
 - HS đọc đoạn 
 + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : 
từ đầu đến ở bên coin , đoạn 2 : phần còn lại 
) . + Một số HS đọc đoạn , 2 lượt 
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài phối hộp, ở trong trạng thái tim 
đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó 
sắp xảy ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ. không gây 
cảm giác khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ , vừa 
đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm ; tung tăng : 
di chuyển với những động tác biểu thị sự 
vui thích ) . 
 - HS đọc đoạn
 + HS đọc đoạn theo nhóm . 
 HS và GV đọc toản VB
 -HS lắng nghe
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi -1- 2 HS đọc thành tiếng toàn 
 VB
 TIẾT 2
3. Hoạt động trả lời câu hỏi (8’)
- GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và -HS tìm hiểu bài đọc và trả lời câu 
trả lời câu hỏi hỏi
a.Ngày đầu đi học Nam thế nào ?
b.Mẹ dặn Nam điều gì ? c .Sau khi chào mẹ.Nam làm gi ? ) HS 
 làm việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ), 
 cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa 
 và câu trả lời câu hỏi 
 - GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất 
 câu trả lời. ( a. Ngày đầu đi học , Nam hồi 
 hộp lắm ; b.Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo 
 lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má ” ; 
 c.Sau khi chào mẹ. Nam tung tăng bước 
 vào lớp . ) 
 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho 
 câu hỏi a ở mục 3 (20’)
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi 
 ( có thể trình chiếu lên bảng để HS quan -HS viết câu trả lời vào vở
 sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào 
 vở . ( a . Ngày đầu đi học. Nam hồi hộp Kiểm tra lẫn nhau
 lắm. ) 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và 
 tên riêng, đặt dấu chấm,dấu phẩy đúng vị 
 trí 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS . 
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung -HS nhắc lại
 đã học 
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________________
 Toán
 Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục 
rồi so sánh số đơn vị). (1)
 -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số 
lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2)
 2. Năng lực chung
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung 
của nhóm (TN)
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. (CC)
 + N L Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối 
chiếu khi tìm cách so sánh hai số. (TDLL).
 + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ 
trước lớp trong (HĐ2) (GTTH)
 + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) 
so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
 3.Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Giáo viên:
 - Bộ đồ dùng học Toán 1.
 2.Học sinh:
 - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (2’)
 - Ổn định tổ chức - Hát
 - Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số - Lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá: (15’)
 * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19
 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà 
 chua và nêu
 + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? + Có 16 quả cà chua
 - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn - Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị.
 vị?
 - GV ghi bảng : 16 + Có 19 quả cà chua
 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? - Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị. - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn - HS nêu hai số 16 và 19 đều có 
vị? chữ số ở hàng chục bằng nhau là 
- GV ghi bảng : 19 1 chục.
- GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. - Hs nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng có 9 đơn vị.
chục - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - 16 bé hơn 19
đơn vị?
- Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế - 19 lớn hơn 16
nào? - HS đọc: Mười chín lớn hơn 
- Vậy số16 như thế nào so với số 19? mười sáu.
- GV ghi bảng: 16 < 19
- Vậy số 19 như thế nào so với số 16? - HS quan sát, đếm sô quả cà 
- GV ghi bảng: 19 > 16 chua và nêu
 + Có 42 quả cà chua
* So sánh: 42 và 25 - Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị.
- GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi:
 + Có 25 quả cà chua
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị.
- Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn 
vị?
- GV ghi bảng : 42 - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? có 2 chục
- Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn - 4 chục lớn hơn 2 chục.
vị? - 42 lớn hơn 25
- GV ghi bảng : 25 - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn 
- GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25. hai mươi lăm.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - số 25 bé hơn số 42
chục - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn 
 bốn mươi hai.
- Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục?
- Vậy sô 42 như thế nào so với số 25?
- GV ghi bảng: 42 > 25
- Số 25 như thế nào so với số 42?
GV ghi: 25 < 42 Kết luận khi so sánh số có hai chữ số ta so 
sánh như sau: nếu số nào có số chục lớn 
hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số 
chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị 
lớn hơn thì lớn hơn.
3. Hoạt động: (11’)
* Bài 1: So sánh ( theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 
quả táo nên 13 < 16
- Cho HS làm bài vào vở - Làm vào vở BT.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng: 
 + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo 
 nên 25 > 15
- Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị.
- Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số - HS nêu
15? + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 
- Tiến hành tương tự với những bài còn lại. 14 < 16
 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 
 20 = 20
- GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
Kết luận khi so sánh số có hai chữ số nếu 
số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. 
Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào 
có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
* Bài 2: 
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn?
- Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát.
- Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53.
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn
 - Cho HS quan sát tranh câu b
- Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50.
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn 
- Cho HS quan sát tranh câu c
- Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
 * Bài 3: 
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , =
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở.
 - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả.
 24 > 19 56 < 65
 35 89
 68 = 68 71 < 81
 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
 * Bài 4: 
 - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn - HS nhận phiếu bài tập và làm 
 cách làm khoanh tròn vào: việc theo nhóm đôi
 a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất?
 b. Chiếc lọ nào có số bé nhất?
 - Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Hôm nay học bài gì? - HS nêu: So sánh số có hai chữ 
 số
 - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như - HS nêu
 thế nào?
 -GV chốt lại nội dung kiến thức bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _________________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn 
bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 2. Năng lực chung
 - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi 
làm việc nhóm.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 3. Phẩm chất: 
 Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - Giáo viên:
 + GV nắm được đặc điểm VB tự sự.
 + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng 
để giải thích cho HS.
 + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện 
 câu và viết câu vào vở (15’)
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn -HS làm việc nhóm để chọn từ 
 từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
 - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình 
 bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
 chỉnh. ( Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. ) 
 GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS
 6. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ 
 ngữ trong khung để nói theo tranh (15’)
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan -HS quan sát tranh
 sát tranh . 
 -Yêu cầu HS làm việc nhóm,quan sát tranh -HS trình bày kết quả nói theo 
 và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , tranh. 
 có dùng các từ ngữ đã gợi ý,GV gọi một số
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 __________________________________________
 Tự nhi ên và Xã hội
 BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1.N ăng l ực đ ặc th ù:
 + Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường 
gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để 
tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.
 + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di 
truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên 
ngoài của một con vật.
 2.Năng lực chung:
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với 
con người.
 + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của 
chi1ng đối với con người. 
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu 
quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với 
con người.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV:
 Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật.
 Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi.
 Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh 
trường để quan sát các con vật.
 - HS 
 Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu.
 Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (2’)
- GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào - HS chơi trò chơi ghép chữ
sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật.
2.Hoạt động khám phá (5’)
-GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm 
hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK và - HS quan sát hình trong SGK, nói về 
cho biết các con vật có những lợi ích gì. lợi ích của cây
- Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi 
ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức kéo, - Gọi HS trình bày
-GV hỏi thêm: - Nhận xét, bổ sung.
+Ngoài những lợi ích của các con vật như 
đã thể hiện trong hình, em còn thấy con 
vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, - HS nêu
làm xiếc, )
3.Hoạt động thực hành (10’)
 - HS trả lời
-Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán 
hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm 
được thành các nhóm theo lợi ích khác 
nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong SGK, 
HS tùy vào hình con vật của mình mà xác 
định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm 
 - HS chơi trò chơi
cảnh, 
-Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều 
chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm 
để các nhóm đều có hình về các con vật 
với nhiều lợi ích khác nhau.
Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác 
định được lợi ích của chúng và phân loại - HS xác định nhóm và tham gia
được các con vật theo lợi ích.
3.Hoạt động vận dụng (8’)
Hoạt động 1
-HS quan sát hình các con vật truyền bệnh. 
GV hỏi: 
+Các con vật đó có lợi hay gây hại cho con 
người? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác - HS sẽ đi tham quan và nghe phần 
 hại của một số con vật và có ý thức phòng thuyết minh
 tránh.
 - HS trả lời
 Hoạt động 2
 - HS lắng nghe
 GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu 
 hỏi:
 - HS thảo luận cả lớp
 + Em nhìn thấy gì trong hình?
 - HS trả lời
 + Vì sao chúng ta phải ngủ màn?
 Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nêu 
 ra lí do cần phải ngủ màn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 __________________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC - LUYỆN VIẾT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập 
theo sự hướng dẫn của thầy cô).
 - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm
 thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 2: Hướng dẫn viết 
 Hổ và cáo
 Cáo đi lang thang, bị hổ bắt. Cáo quát hổ:
 - Mày chả dám ăn tao đâu, vì tao làm chủ bách 
 thú. Mày cứ thử đi sau tao sẽ thấy bách thú 
 phải chạy khi thấy tao.
 - Hổ cho đó là sự thật, vì thế hổ đi sau cáo. 
 Bách thú thấy cáo đi đâu là chạy toán loạn. Hổ 
 đâu ngờ bách thú sợ mình mà cứ nghĩ chạy vì 
 sợ cáo. - HS nghe
 - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có 6 câu
 - Bài có mấy câu? HS đọc
 - HS đọc VB. HS lắng nghe
 GV HD viết - HS viết vào vở
 GV đọc
 GV nhận xét và sửa sai một số bài HS chữa bài.
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học
 __________________________________
 Thứ 3 ngày 7 tháng 2 năm 2023
 Tiếng Việt
 Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. N ăng l ực đ ặc th ù
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn 
bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 2. Năng lực chung
 - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi 
làm việc nhóm.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 3. Phẩm chất: 
 Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - Giáo viên:
 + GV nắm được đặc điểm VB tự sự.
 + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng 
để giải thích cho HS.
 + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 7. Hoạt động nghe viết (10’)
 - GV đọc to cả hai câu. ( Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay Nam . Nam 
thấy thật ấm áp. ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . 
 + Viết lùi đầu dòng .Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam, kết thúc 
câu có dấu chấm . 
 + Chữ dễ viết sai chính tả : tay .
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : 
 + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ 
nhàng đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. Mỗi cụm từ đọc 2 - 
3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . 
 + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS 
rà soát lỗi 
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
 8. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’)
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện 
yêu cầu . GV nêu nhiệm vụ . 
 - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp dọc đồng thanh một số 
lần .
 9. Hoạt động hát một bài hát về mẹ (9’) - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện dạy học... sau đó cho HS nghe bài 
hát . 
 - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ .
 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học 
 - Nhận xét tiết học.
 -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
 - HS viết chính tả
 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
 -HS tìm những chữ phù hợp có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi 
trên bảng 
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN LUYỆN TUẦN 21 (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. N ăng l ực đ ặc th ù:
 - Viết được chữ hoa K. Viết đúng chính tả: Nai và hoẵng về đích cuối cùng . 
Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng .
 2. Năng lực chung 
 - Viết đúng và đẹp các chữ
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong 
tuần.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài 
viết trong vở.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(25 phút):
 Hoạt động 1: Ôn đọc 
 - HS đọc: cá nhân. - GV trình chiếu: K, Nai và hoẵng về đích 
 cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải 
 thưởng ..
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 Hoạt động 2: Ôn viết 
 1. Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: K, Nai - HS viết vở ô ly.
 và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai 
 đều được tặng giải thưởng .
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của 
 HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài:
 - GV nhận xét. - HS ghi nhớ.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 __
 __________________________________________
 Toán
 Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. N ăng l ực đ ặc th ù
 - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục 
rồi so sánh số đơn vị). 
 -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số 
lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. 
 - Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào 
các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. 
 + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập 
theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) 
so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. 3.Phẩm chất :
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung 
của nhóm 
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên:
 - Bộ đồ dùng học Toán 1.
 - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp 
đôi hay theo nhóm.
 2.Học sinh:
 - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:Trò chơi : (4’)
 “ Sai ở đâu? Sửa thế nào?”
 Cách chơi:
 - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các số trong - Cả lớp cùng chơi cùng truy tìm 
 phạm vi 10 lên bảng: ra chỗ sai của bài toán, đồng thời 
 14 > 91 56> 65 đưa ra phương án sửa sai.
 35 89
 68 = 80 + 6 71< 81
 - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi sẽ thảo 
 luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai 
 của bài toán, đồng thời đưa ra phương án sửa sai.
 - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất 
 sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội 
 sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng 
 thì khi đó trò chơi sẽ dừng lại.
 - Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những 
 chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại cho 
 đúng. - HS đọc yêu cầu.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS xung phong trả lời.
 - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp - HS mở SGK trang 18.
 tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2)
 2. Hoạt động luyện tập (24’) Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp? - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 
- Cho HS đọc yêu cầu bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích 
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? vì sao?
- Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. - Đại diện các nhóm trả lời, 
- GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao?
- GV nhận xét, chốt đáp án. - 1 Hs đọc yêu cầu bài 2
Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp? - Cá nhân HS trả lời : ta cần so 
- Cho HS đọc yêu cầu sánh hai số.
- Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ? - Cả lớp làm bài tập phiếu học tập.
- Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt .
- GV nhận xét chốt đáp án. - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
Bài 3: - HS trả lời.
- Cho HS đọc yêu cầu bài - HS xung phong lên bảng đổi 
- Gv đính các ô tô theo hình trong sách. chỗ hai chiếc ô tô để được kết 
Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn quả đúng.
ta cần làm gì? - Lớp nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét,kết luận: Chúng ta cần so sánh, - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất - HS xung phong lên bảng đổi 
xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được chỗ hai chiếc ô tô để được kết 
số theo thứ tự từ bé đến lớn. quả đúng.
Bài 4: - Lớp nhận xét, sửa sai.
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Gv đính các ô tô theo hình trong sách. - HS chơi 
Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn 
ta cần làm gì?
- GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3.
Chơi trò chơi: 
-GV nêu cách chơi:
*Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, khi đến lượt, 
người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt 
trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm 
nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. Chọn ra HS thắng *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. 
 Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống.
 * Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - Đếm và so sánh theo yêu cầu.
 - GV giám sát các em chơi, bạn nào về đích - HS lắng nghe.
 trước sẽ được tuyên dương. 
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn nam 
 và bạn nữ trong lớp. 
 - Nhận xét
 - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương 
 những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ___
 ______________________________________________
Buổi chiều
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Bước đầu nắm được các số từ 1 đến 100, đếm xuôi, đếm ngược.
 - Nắm được cấu tạo số có hai chữ số.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các 
bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân
 - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Bảng phụ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 YC HS chơi: trò chơi truyền điện - HS chơi.
 2. Luyện tập 
 Bài1: Miệng
 GV nêu số 1, yêu cầu em tiếp theo nêu từ 2 - HS tiếp nối nêu.
 đến 10, HS tiếp theo nêu từ 11 đến 20 cứ tiếp 
 tục như thế.
 Bài1: Miệng
 - HS tiếp nối nêu. GV nêu số 99, yêu cầu em tiếp theo nêu từ 99 
 đến 90, HS tiếp theo nêu từ 89 đến 80 cứ tiếp 
 tục như thế.
 - HS làm bài vào vở luyện tập 
 Bài 2 :Viết theo mẫu chung.
 Số 35 gồm ...... chục.........đơn vị.
 Số 47 gồm ...... chục.........đơn vị.
 Số 87 gồm ...... chục........đơn vị.
 Số 53 gồm ...... chục.........đơn vị.
 Số 65 gồm ...... chục.........đơn vị
 - GV mời HS trình bày kết quả
 GV đánh giá. HS đọc yêu cầu bài
 Bài 3, Cho các số 34, 26, 47, 18, 67 2 HS lên bảng làm 
 a,Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.................... Cả lớp làm bài
 b. Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé..............
 - Chữa bài
 Nhận xét
 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi 
 - Nhận xét, dặn dò.
 _____________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập 
theo sự hướng dẫn của thầy cô).
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx