Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. * Tích hợp giáo dục Quyền con người cho học sinh đó là: - Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ). - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, kính trọng, yêu thương, quan tâm bố mẹ ( Điều 37 ) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy - học - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. Các hoạt động dạy - học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5’) GV yêu cầu HS quan sát tranh để nói về - HS quan sát tranh và trao đổi những gì em quan sát được trong tranh ( Câu nhóm hỏi gợi ý: Em nhìn thấy những gì trong tranh ? Bức tranh giúp em hiểu điều gì về tình yêu của mẹ dành cho con ? ) - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời hỏi. - Giới thiệu bài mới 2. Hoạt động đọc (25’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời -HS lắng nghe người kế và lời nhắn vặt,Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ . - HS đọc câu -HS đọc + Một số HS đọc câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( đột nhiên , bước , cười ) . + Một số HS đọc câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ở bên coin , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài phối hộp, ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy - HS đọc đoạn ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ. không gây cảm giác khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe -HS lắng nghe nhằm bộc lộ tình cảm ; tung tăng : di chuyển -1- 2 HS đọc thành tiếng toàn với những động tác biểu thị sự vui thích ) . VB + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 GV cho Hs khởi động bằng bài hát: Cả nhà HS vỗ tay, hát. thương nhau 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (8’) -HS tìm hiểu bài đọc và trả lời câu - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và hỏi trả lời câu hỏi a.Ngày đầu đi học Nam thế nào ? b.Mẹ dặn Nam điều gì ? c .Sau khi chào mẹ.Nam làm gi ? ) HS làm việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu trả lời câu hỏi - GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất câu trả lời. ( a. Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm ; b.Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c.Sau khi chào mẹ. Nam tung tăng bước vào lớp . ) * GV liên hệ tích hợp Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ) - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, kính trọng, yêu thương, quan tâm bố mẹ ( Điều 37 ) 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 (20’) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( -HS viết câu trả lời vào vở có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) Kiểm tra lẫn nhau và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( a . Ngày đầu đi học. Nam hồi hộp lắm. ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng, đặt dấu chấm,dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã -HS nhắc lại học - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Toán BÀI 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. (TDLL). - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong (HĐ2) (GTTH) - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán 1. 2. Học sinh: - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2’) - GV cho HS chơi trò chơi: Đố bạn - HS chơi - Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: (15’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? + Có 16 quả cà chua - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn - Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị. vị? - GV ghi bảng : 16 + Có 19 quả cà chua + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? - Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị. - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn - HS nêu hai số 16 và 19 đều có vị? chữ số ở hàng chục bằng nhau là - GV ghi bảng : 19 1 chục. - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. - Hs nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng có 9 đơn vị. chục - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - 16 bé hơn 19 đơn vị? - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế - 19 lớn hơn 16 nào? - HS đọc: Mười chín lớn hơn - Vậy số16 như thế nào so với số 19? mười sáu. - GV ghi bảng: 16 < 19 - Vậy số 19 như thế nào so với số 16? - HS quan sát, đếm sô quả cà - GV ghi bảng: 19 > 16 chua và nêu + Có 42 quả cà chua * So sánh: 42 và 25 - Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị. - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: + Có 25 quả cà chua + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - GV ghi bảng : 42 - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? có 2 chục - Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn - 4 chục lớn hơn 2 chục. vị? - 42 lớn hơn 25 - GV ghi bảng : 25 - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn - GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25. hai mươi lăm. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - số 25 bé hơn số 42 chục - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn bốn mươi hai. - Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? - Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? - GV ghi bảng: 42 > 25 - Số 25 như thế nào so với số 42? GV ghi: 25 < 42 GV kết luận 3. Hoạt động: (11’) * Bài 1: So sánh ( theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 13 < 16 - Cho HS làm bài vào vở - Làm vào vở BT. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng: + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > 15 - Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số - HS nêu 15? + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên - Tiến hành tương tự với những bài còn lại. 14 < 16 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Kết luận khi so sánh số có hai chữ số nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. * Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát. - Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu b - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu c - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn - HS nhận phiếu bài tập và làm cách làm khoanh tròn vào: việc theo nhóm đôi a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? - Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Hôm nay học bài gì? - HS nêu: So sánh số có hai chữ số - HS nêu - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như thế nào? -GV chốt lại nội dung kiến thức bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - HS biết yêu thương người thân trong gia đình. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy - học - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. Các hoạt động dạy - học TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi: Đi chợ HS chơi 2. Khám phá HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. 5. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn -HS làm việc nhóm để chọn từ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở chỉnh. ( Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 6. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan -HS quan sát tranh sát tranh . -Yêu cầu HS làm việc nhóm,quan sát tranh -HS trình bày kết quả nói theo và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , tranh. có dùng các từ ngữ đã gợi ý,GV gọi một số 3. Vận dụng GV nhận xét tiết học Dặn Hs về nhà đọc lại bài tập đọc cho những người thân trong gia đình em. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Học sinh biết yêu thương cha mẹ. II. Đồ dùng dạy - học - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:Trò chơi : Trời nắng, HS chơi trời mưa(4’) 2. Khám phá 7. Hoạt động nghe viết (10’) - GV đọc to cả hai câu. ( Mẹ nhẹ nhàng đặt HS viết bài nụ hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng .Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu HS lắng nghe chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : tay . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút HS chỉnh tư thế ngồi viết đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS Hs rà soát lỗi . + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng HS đọc to từ ngữ, chọn từ thích phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV hợp điền vào. nêu nhiệm vụ . - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần . 9. Hoạt động hát một bài hát về mẹ (9’) - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện dạy học... sau đó cho HS nghe bài hát . - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - Nhận xét tiết học. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết chính tả + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . - HS tìm những chữ phù hợp có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng . IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___ _________________________________________ Toán BÀI 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Học sinh: - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:Trò chơi : (4’) “ Sai ở đâu? Sửa thế nào?” Cách chơi: - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các số trong - Cả lớp cùng chơi cùng truy tìm phạm vi 10 lên bảng: ra chỗ sai của bài toán, đồng thời 14 > 91 56> 65 đưa ra phương án sửa sai. 35 89 68 = 80 + 6 71< 81 - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi sẽ thảo luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương án sửa sai. - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng thì khi đó trò chơi sẽ dừng lại. - Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại cho đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2) 2. Hoạt động luyện tập (24’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp? - Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HS xung phong trả lời. - Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. - HS mở SGK trang 18. - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích - GV nhận xét, chốt đáp án. vì sao? Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp? - Đại diện các nhóm trả lời, - Cho HS đọc yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ? - Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt . - GV nhận xét chốt đáp án. Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần làm gì? - GV nhận xét,kết luận: Chúng ta cần so sánh, các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được số theo thứ tự từ bé đến lớn. Bài 4: - Cho HS đọc yêu cầu bài - 1 Hs đọc yêu cầu bài 2 - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. - Cá nhân HS trả lời : ta cần so Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn sánh hai số. ta cần làm gì? - Cả lớp làm bài tập phiếu học tập. - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3. Chơi trò chơi: - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - GV nêu cách chơi: - HS trả lời. *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, khi đến lượt, - HS xung phong lên bảng đổi người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt chỗ hai chiếc ô tô để được kết trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm quả đúng. nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. - Lớp nhận xét, sửa sai. *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. * Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - HS xung phong lên bảng đổi - GV giám sát các em chơi, bạn nào về đích chỗ hai chiếc ô tô để được kết trước sẽ được tuyên dương. quả đúng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Lớp nhận xét, sửa sai. - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn nam và bạn nữ trong lớp. - HS chơi - Nhận xét Chọn ra HS thắng - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương - Đếm và so sánh theo yêu cầu. những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___ __________________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ÔN LUYỆN TUẦN 21 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Viết được chữ hoa K. Viết đúng chính tả: Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát bài: Lớp chúng ta - HS múa hát đoàn kết 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu: K, Nai và hoẵng về đích - HS đọc: cá nhân. cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng .. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: K, Nai - HS viết vở ô ly. và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV nhận xét. - HS ghi nhớ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________ Tiếng Việt ÔN LUYỆN TUẦN 21 (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Viết được chữ hoa K. Viết đúng chính tả: Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS chơi trò chơi: Truyền tin - HS chơi 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu: K, Nai và hoẵng về đích - HS đọc: cá nhân. cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng .. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: K, Nai - HS viết vở ô ly. và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV nhận xét. - HS ghi nhớ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................. ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm BÀI 15: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐỂ ĐÓN TẾT (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết được những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng. - Xác định và thực hiện được những việc nên sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân. - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp. - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. - Rèn kĩ năng điều chỉnh bản thân, hành động đáp ứng với sự thay đổi; phẩm chất trung thực, trách nhiệm *Tích hợp GD quyền con người đó là: Quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình (Điều 18). HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tranh ảnh nhà cửa sắp xếp gọn gàng và nhà cửa bừa bộn - Video clip về một số công việc gia đình (nếu có điều kiện) - 6 tờ thăm cho các đội dự thi, trong tờ thăm ghi yêu cầu dự thi - Phần thưởng cho các độ dự thi. 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học về “Gọn gàng, ngăn nắp” trong môn Đạo đức - Mỗi tổ chuẩn bị: 1 đến 2 chiếc chăn mỏng, gối, màn đơn dùng cho trẻ em; hai bộ quần áo, tất, khăn của trẻ em. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (3’) - GV tổ chức cho HS hát: Nhà là tổ ấm - HS nghe nhạc và múa hát. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (11’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. * Hoạt động 1: Nhận xét việc sắp xếp đồ đạc để nhà cửa gọn gàng - GV tổ chức HS làm viêc nhóm, thực hiện - HS thảo luận nhóm, trả lời nhiệm vụ: Nêu nhận xét về cách sắp xếp nhà cửa trong 2 căn phòng ở 2 tranh trong HĐ 1. Em thích cách sắp xếp đồ đạc ở tranh nào? Vì sao? - HS chia sẻ, lắng nghe - Mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình. - HS lắng nghe - Nhận xét, khái quát: Ai trong chúng ta cũng thích nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp. Sắp xếp nhà cửa gọn gàng sẽ giúp cho ngôi nhà thoáng, mát, đẹp và đảm bảo an toàn cho việc đi lại. Không những thế, em và mọi người trong gia đình không bị mất thời gian để tìm - HS liên hệ theo gợi ý đồ đạc, sách vở, quần áo, mỗi khi cần dùng. - Liên hệ: Yêu cầu HS liên hệ theo 2 câu hỏi gợi ý: - Các bạn khác lắng nghe, nhận + Kể lại việc em đã làm được để giữ cho nhà xét về những chia sẻ của bạn. cửa gọn gàng. - HS lắng nghe + Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng? - Chỉ định một số HS chia sẻ trước lớp. Kết luận: Nhiều em trong lớp tuy nhỏ nhưng đã làm được những việc để nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp. Đây là những việc làm tốt, cô mong các em phát huy và thực hiện thường xuyên. 3. Hoạt động luyện tập (11’) * Hoạt động 2: Xác định những việc nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng - GV hướng dẫn HS quan sát tranh/SGK, thảo - HS hoạt động nhóm, trả lời câu luận nhóm để nêu những việc nên làm và hỏi những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng. - GV ghi bảng thành 2 cột: 1/ Những việc nên làm 2/ Những việc không nên làm - Mời đại diện từng nhóm nêu kết quả thảo - Đại diện trình bày, HS nhận xét luận. - GV ghi tóm tắt lên bảng - GV nhận xét, bổ sung, kết luận Những việc nên Những việc không - HS lắng nghe làm nên làm Để đúng chỗ, ngay Đồ dùng các nhân ngắn các đồ dùng cá để bừa bãi, không nhân như: khăn mặt, đúng nơi quy định bàn chải, giày, dép, mũ, cặp sách Gấp quần, áo, chăn, Quần áo, chăn màn màn gọn gàng để khắp nơi, không chịu gấp Sắp xếp ngay ngắn Để sách, vở, đồ từng loại: sách, vở, dùng học tập bừa truyện, đồ dùng học bãi, lộn xộn - HS nhắc lại tập đúng nơi quy - HS lắng nghe định Tự giác cất, xếp đồ Không cất, dọn đồ chơi gọn gàng vào chơi sau khi chơi đúng vị trí sau khi xong chơi xong - Gọi HS nhắc lại - GV nhận xét, chốt lại những việc HS có thể tự làm được để sắp xếp nhà cửa gọn gàng - Hướng dẫn HS về nhà tham gia cùng gia đình sắp xếp nhà cửa ngăn nắp, gọn gàng để đón mùa xuân mới. - GV liên hệ quyền của HS: quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình ( Điều 18 * Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................. ____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 2: LÀM ANH ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy - học - Giáo viên: + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Làm anh”. + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. Hoạt động dạy -học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (5’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi -HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a.Người em nói gì với anh ? b.Người anh nói gì với em ? c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh . 2. Hoạt động đọc (20’) - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm.ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 - HS đọc từng khổ thơ lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một khổ thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh , đẹp,vui (5’) - GV hướng dẫn HS -HS thực hiện - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - HS viết những tiếng tìm được vào - GV và HS nhận xét, đánh giá . vở . IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: LÀM ANH ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vân với nhau - Phát triển kĩ năng nghe và nói đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. * Tích hợp nội dung GD đạo đức lối sống: Cần yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. II. Đồ dùng dạy - học - Giáo viên: + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Làm anh”. + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. Hoạt động dạy -học TIẾT 2 1. Khởi động GV cho Hs múa hát bài: Nhà của tôi HS múa hát 2. Khám phá - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) 4. Hoạt động trả lời câu hỏi (10’) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và câu hỏi . trả lời các câu hỏi a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? b.Theo em,làm anh dễ hay khó ? -HS trả lời c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Dỗ em khi em khóc , nâng em dậy, khi em
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx