Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 46 Trang Thảo Nguyên 16
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 22
 Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2021
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI TẾT AN TOÀN
 I. MỤC TIÊU
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - HS tham gia tích cực vào buổi sinh hoạt với chủ đề: “ Vui Tết an toàn”.
 - Thực hiện giữ gìn an toàn trong ngày Tết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề
 Hoạt động 1. Khởi động
 1. Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp.
 2. Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “Tết tết tết đến rồi”
 H: Em có thích ngày Tết không? Ngày Tết có vui không?
 - Dẫn vào hoạt động: Để ngày Tết được vui vẻ, trọn vẹn, ấm cúng trong 
tình thân, mỗi chúng ta đều phải có ý thức cùng nhau giữ gìn an toàn khi tham 
gia các hoạt động sinh hoạt, đi lại, ăn uống trong ngày Tết.
 Hoạt động 2. Chia sẻ những việc thể hiện cách giữ an toàn trong ngày 
 Tết
 H: Em thấy trong ngày Tết thường diễn ra các hoạt động gì? (ăn uống, đi 
chơi, đi mừng tuổi, xem lễ hội, đi chợ xuân, xem bắn pháo hoa, )
 - GV: Ngày tết là lúc diễn ra nhiều hoạt động từ các gia đình, xã hội. Vậy 
để mỗi chúng ta cùng chung tay mang lại một cái tết an toàn, cô trò mình cùng 
chia sẻ những việc làm mà ở nhà mình và gia đình đã từng thực hiện để có một 
cái Tết an toàn nhé!
 - Cho HS trò chuyện nhóm 4, kể cho nhau nghe về những việc làm thể 
hiện cách giữ an toàn trong ngày Tết theo gợi ý:
 + Khi giúp đỡ bố mẹ dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa
 + Khi ăn uống 
 1 + Khi tham gia giao thông
 + Khi tham gia các lễ hội nơi đông người
 - Mời đại diện các nhóm chia sẻ.
 - Giáo viên kết luận: 
 + Khi giúp đỡ bố mẹ dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa: Tùy sức của mình, 
tuổi nhỏ làm việc nhỏ, em tham gia các việc phù hợp, đeo khẩu trang, đeo găng 
tay bảo hộ, không trèo thang, làm việc quá sức. Em có thể giúp mẹ lau bàn ghế, 
quét nhà, dán cánh hoa đào, dọn dẹp tủ sách của em, 
 + Khi ăn uống: Không ăn nhiều quá, không ăn những món lạ, nhiều món 
kết hợp sẽ không tốt cho sức khỏe, hạn chế ăn đồ ngọt nhiều dễ bị sâu răng hoặc 
đau bụng, không uống những nước có ga, nước ngọt nhiều cũng không tốt, . 
Giữ vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng và nước sát khuẩn khi ăn uống.
 + Khi tham gia giao thông: Chấp hành việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia 
giao thông, không chở quá số người quy định. Nhớ nhắc bố mẹ không uống 
rượu khi điều hành phương tiện giao thông.
 + Khi tham gia các lễ hội nơi đông người: phải đi cùng người lớn, không 
tự ý tách ra khỏi người đi cùng, đeo khẩu trang y tế khi xuất hiện ở nơi công 
cộng.
 H: Khi thực hiện được những việc làm đó, em cảm thấy ngày Tết có vui 
không? Ý nghĩa không? 
 Hoạt động 3. Tổng kết hoạt động
 - HS nhắc lại một số việc thể hiện an toàn trong ngày Tết.
 - Nhận xét tiết học.
 - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau (Sinh hoạt lớp)
 _________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 106: OANH – OACH 
 I. MỤC TIÊU
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần oanh - oach.
 - MRVT có tiếng chứa vần oanh – oach.
 - Đọc – hiểu bài : “ Tiếng chim”; đặt và trả lời được các câu hỏi về những 
 từ ngữ tả tiếng chim.
 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
 2 - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. Năng lực quan sát, lắng 
nghe và phát hiện những âm thanh khác nhau của tiếng chim.
 - Biết yêu mến và bảo vệ chim.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 GV: - Bộ đồ đùng học TV 1
 -Tranh ảnh minh họa doanh trại, thu hoạch, tranh minh hoạ bài đọc
 - Bảng phụ viết sẵn :oanh - oach, doanh trại, thu hoạch.
 HS: Đồ dùng học TV 1, bảng con, vở bài tập....
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động 1: Khởi động
 HS hátbài : “ chú bộ đội ”
 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới
 *Giới thiệu vần oanh ,oach
 Vần oanh
 - Tranh vẽ gì?
 - Viết bảng :doanh trại
 - Trong từ doanh trại có tiếng nào đã học?
 - Vậy có tiếng doanh là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng :doanh
 - Trong tiếng doanh có âm nào đã học?
 - Vậy có vần oanh chưa học. Viết bảng oanh.
 Vần oach
 - Gv thực hiện tương tự như vần oanh
 - Hôm nay chúng ta học hai vần mới :oanh, oach
 3. Hoạt động 3: Thực hành
 3.1 Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá
 Vần oanh:
 - GV đánh vần mẫu: o-a-nhờ-oanh, oanh
 - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh
 - Gv đọc trơn: oanh
 - Phân tích vần oanh?
 - Chỉ mô hình vần oanh : Hãy đọc và phân tích vần oanh trong mô hình
 - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sâu
 - Hãy đọc trơn từ khoá ?
 Vần oach:
 3 - GV thực hiện tương tự như với vần oanh
- Các con vừa học hai vần mới nào?
- Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, 
trên xuống dưới
3.2 Đọc từ, câu ứng dụng
- Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh
- Tìm tiếng có chứa vần oanh ?
-Tìm tiếng có chứa vần oach ?
- Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới.
- GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết 
hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh.
Nghỉ giữa tiết.
3.3 Tạo tiếng mới chứa vần
GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”.
HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần oanh hay oach để tạo thành 
tiếng, chọn những tiếng có nghĩa.
-HS đặt câu với tiếng vừa tìm được.
3.4. Luyện viết bảng
- Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵnoanh
Vần oanhcó chữ a đứng trước, chữ o đứng giữa và âm nh đứng sau. Khi 
viết chú ý nét nối từ osang a và a và n.
Thực hiện tương tự với: oach, doanh trại , thu hoạch.
GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh.
GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
 TIẾT 2
1. Đọc bài ứng dụng: Tiếng chim
1.1. Giới thiệu bài
- Gv cho hs quan sát tranh 
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- Giới thiệu bài ứng dụng “Tiếng chim”.
1.2. Đọc thành tiếng
- Đọc nhẩm
+ GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài
+ Kiểm soát lớp
- Gv đọc mẫu 
 4 - Đọc tiếng, từ ngữ
 + Tìm các tiếng có chứa vần oanh, oach.
 + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được
 - Đọc câu
 + hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4( mỗi HS đọc 1 khổ 
 thơ).
 + Lưu ý Hs nghỉ hơi cuối câu.
 - Đọc cả bài
 2. Trả lời câu hỏi
 - Trong bài có những từ nào tả tiếng chim? 
 - Bạn cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng chim hót?
 3. Nói và nghe
 - Tổ chức cho hs nói theo cặp : Bạn biết thêm những từ nào tả tiếng chim?
 - Khuyến khích học sinh thay đổi từ trong câu trả lời
 4. Viêt vở Tập viết
 - Hướng dẫn hs viết vở
 - Quan sát, hỗ trợ hs gặp khó khăn
 - Nhận xét, sửa bài
 IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ
 - chỉ bảng cho hs đọc vần oanh, oach ( đọc trơn, đánh vần, phân tích)
 - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần oanh, oach. Đặt câu với từ tìm 
được
 - Nhận xét, đánh giá tiết học.
 _______________________________
 Toán
 BÀI 63: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU
 - Ước lượng và dùng thước đo độ dài các vật.
 - Cộng, trừ được số đo độ dài với đơn vị xăng - ti - mét.
 - Tìm được phép cộng phù hợp với câu hỏi của bài toán có lời văn.
 II. ĐỒ DÙNG
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1
 - Tranh phóng to hình vẽ trong sách giáo khoa
 - Phiếu BT3
 - Thước có vạch chia xăng - ti - mét
 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi.
HS chơi trò chơi Truyền điện: Mỗi HS đố bạn đo độ dài các đồ vật: bút 
chì, tẩy gôm, ...
- Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu lại cho HS cách đo độ dài các đồ vật bằng thước có vạch 
chia xăng – ti – mét.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
2. Hoạt động 1: Thực hành, luyện tập, củng cố kiến thức.
 Bài 1
- Nêu yêu cầu BT1
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi thực hiện yêu cầu
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm HS lúng túng, gặp khó khăn.
- GV gọi HS nêu kết quả
- Băng giấy xanh 5 cm.
- Băng giấy đỏ 6 cm
- Băng giấy cam 4 cm.
- Gọi HS nêu lại đo.
- Nhận xét, tuyên dương
 Bài 2
- BT2 yêu cầu gì ?
- GV viết mẫu và phân tích mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thực hiện phép cộng, phép trừ hai số đo 
độ dài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 
3. Hoạt động 2. Vận dụng
BT3
- GV đưa bảng phụ ghi BT3
- GV hướng dẫn HS ước lượng ‘bướcchân em’’ sau đó đo lại bằng thước.
- GV gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét, HD lại cách thực hiện nhiều HS chưa biết cách thực hiện 
ước lượng.
- Gọi HS lên bảng làm phiếu bài tập.
- NX, tuyên dương
Bài 4 : Tìm phép tính, nêu câu trả lời
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV đưa bài toán, yêu cầu HS đọc lại bài toán mẫu
- Gọi HS quan sát tranh và trả lời miệng:
 6 + Bài toán cho biết gì ?
 + Hãy nêu câu hỏi của bài toán ?
 + Với câu hỏi ‘Có tất cả bao nhiêu bạn ?’ Ta phải làm gì ?
 - Lấy 5 cộng 3 bằng 8, 8 ở đây là 8 bạn
 ? Vậy bạn nào có thể nêu câu trả lời của bài toán ?
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu lại câu trả lời
 - GV viết phép tính và viết câu trả lời giống như trong sách
 -> GV lưu ý cho HS cách viết tên đơn vị, danh số trong ngoặc đơn 
 - GV HD bài toán vận dụng và BT5
 + Đọc bài toán
 + Bài toán cho biết gì ?
 + Bài toán hỏi gì ?
 + Muốn biết nhà Bình có tất cả bao nhiêu con gà ta phải làm thế nào ?
 + Để biết Hạnh có tất cả bao nhiêu bông hoa ta phải làm gì ?
 - GV yêu cầu HS nêu miệng phép tính và nêu câu trả lời
 - GV yêu cầu HS làm vở BT
 - GV yêu cầu 1 HS làm bảng lớp
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 5. Củng cố- Vận dụng
 Nêu cách đo độ dài các đồ vật ?
 - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài 64.
 _________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 BÀI 107: UYNH - UYCH ( tiết 1)
 I. MỤC TIÊU
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần uynh - uych.
 - MRVT có tiếng chứa vần uynh - uych.
 - Đọc – hiểu bài : “ Chơi với em” ; đặt và trả lời được các câu hỏi về 
những hoạt động thường làm cùng anh chị, em của mình.
 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. 
 - Biết thể hiện tình cảm yêu thương em bé trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: - Bộ đồ đùng học TV 1
 7 - Tranh ảnh minh họa đèn huỳnh quang, ngã huỵch, tranh minh hoạ bài 
đọc
 - Bảng phụ viết sẵn :uynh - uych, đèn huỳnh quang, ngã huỵch.
 HS: Đồ dùng học TV 1, bảng con, vở bài tập....
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 1. Hoạt động 1: Khởi động: HS Hát bài : “ Con chim non”
 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới
 *Giới thiệu vần uynh, uych
 Vần uynh
 - Tranh vẽ gì?
 - Viết bảng :đèn huỳnh quang
 - Trong từ đèn huỳnh quang có tiếng nào đã học?
 - Vậy có tiếng huỳnh là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng :huỳnh
 - Trong tiếng huỳnh có âm nào đã học?
 - Vậy có vần uynh chưa học. Viết bảng uynh.
 Vần uych
 - Gv thực hiện tương tự như vần uynh
 - Hôm nay chúng ta học hai vần mới :uynh, uych
 3. Hoạt động 3: Thực hành
 3.1. Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá
 Vần uynh:
 - GV đánh vần mẫu: u-y-nhờ-uynh, 
 - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh
 - Gv đọc trơn: uynh
 - Phân tích vần uynh?
 - Chỉ mô hình vần uynh : Hãy đọc và phân tích vần uynh trong mô hình
 - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sâu
 - Hãy đọc trơn từ khoá ?
 Vần uych:
 - GV thực hiện tương tự như với vần uynh
 - Các con vừa học hai vần mới nào?
 - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, 
 trên xuống dưới
 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng
 8 - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh
 - Tìm tiếng có chứa vần uynh ?
 - Tìm tiếng có chứa vầnuych ?
 - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới.
 - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết 
hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh.
 Nghỉ giữa tiết.
 3.3 Tạo tiếng mới chứa vần
 - GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”.
 - HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần uynh hay uych để tạo thành 
tiếng, chọn những tiếng có nghĩa.
 - HS đặt câu với tiếng vừa tìm được.
 3.4. Luyện viết bảng
 - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵnuynh
 Vần uynhcó chữ u đứng trước, chữ y đứng giữa và âm nh đứng sau. Khi 
viết chú ý nét nối từ usang y và y sang n.
 -Thực hiện tương tự với: uych, đèn huỳnh quang, ngã huỵch.
 - GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh.
 - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
 _________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 20: GIỮ AN TOÀN VỚI MỘT SỐ CON VẬT
 I. MỤC TIÊU 
 - Sau bài học, các em có ý thức, biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc 
với một số con vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
 * Phẩm chất:
 - Nhân ái: Biết chăm sóc con vật, trân trọng thành quả lao động của mọi 
người.
 - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
 - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
 - Trách nhiệm: ý thức được chăm sóc các con vật.
 * Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
 - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; 
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 9 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình 
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
 * Năng lực đặc thù:
 - Nhận thức khoa học: biết chăm sóc và bảo vệ các con vật.
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để 
chăm sóc và bảo vệ các con vật .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên:
 Bài giảng điện tử, bảng nhóm.
 Tranh ảnh minh hoạ trong SGK.
 - Học sinh:
 Sách TNXH
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 2
 1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
 a. Mục tiêu:
 - Tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu vào tiết học.
 - Tạo tình huống dẫn vào bài.
 b. Cách tiến hành:
 - GV cho HS nghe hát bài: Ai cũng yêu chú mèo”
 - GV mở video cả lớp cùng hát và vỗ tay theo nhịp.
 - GV nhận xét: Cô thấy các em hát rất hay, cô tuyên dương cả lớp.
 - Qua bài hát này các em cho cô biết :
 + Vì sao chú mèo trong bài hát lại được các thành viên trong gia đình yêu 
thương? 
 - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 20: Giữ an toàn với một số con vật
 * Dự kiến sản phẩm:
 - Các em tham gia hát đầy đủ.
 * Tiêu chí đánh giá:
 - Thực hiện đúng bài hát và vỗ tay đúng nhịp.
 2. Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn về nội dung trong tranh
 a. Mục tiêu:
 - Chia sẻ được với bạn về nội dung trong tranh
 b. Cách tiến hành
 10 - GV yêu cầu HS chia thành nhóm, mỗi nhóm 2 bức tranh, quan sát tranh 
1 , 2 trang 86 và hỏi :
 + Việc làm của Hoa có an toàn không ?Vì sao?
 GV nhận xét – chốt: Các bức tranh thể hiện nội dung : nhắc nhở các bạn 
 nhỏ biết yêu thương và cần cẩn thận khi tiếp xúc với mèo.
 3. Hoạt động 2: Chia sẻ với mọi người cùng giữ an toàn khi tiếp xúc 
với một số con vật
 a. Mục tiêu: Xử lí được tình huống liên quan đến việc giữ an toàn khi tiếp 
 xúc với một số con vật.
 * Dự kiến sản phẩm:
 - Các em thực hiện đúng 
 * Tiêu chí đánh giá:
 - Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra.
 b. Cách tiến hành:
 - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu HS quan sát tranh trang 87 
và nêu ra tình huống.
 - GV yêu cầu HS xử lí tình huống. 
 * GV nêu tình huống : Nam và bạn của Nam đi tham quan Thảo Cầm 
Viên cùng với lớp. Khi đến xem chuồng khỉ, bạn của Nam lấy 1 trái chuối đưa 
cho khỉ và nói : “ Ăn đi, khỉ ơi!”. 
 + Nội dung bức tranh vẽ gì?
 + Em có nhận xét gì về hành động đó?
 + Nếu em là Nam,em sẽ làm gì trong tình huống này?
 - GV tiếp tục đưa ra tình huống thứ 2 : Bạn Nam nói : “ Chỉ cần cẩn thận 
khi tiếp xúc với vật nuôi của nhà người khác”
 - Em có đồng ý với ý kiến đó không ?Vì sao?
 GV nhận xét – chốt: Em chia sẻ với mọi ngườ cùng giữ an toàn khi tiếp 
xúc với một số con vật
 4. Hoạt động nối tiếp
 - Về nhà xem lại nội dung trong SGK các bài về chủ đề Thực vật và động 
vật.
 - Chuẩn bị bài học : Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật.
 _________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 11 I. MỤC TIÊU 
- Giúp HS rèn kĩ năng đọc.
- Làm một số bài tập ứng dụng
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
1. Luyện đọc
- Cả lớp đọc bài 106 Oanh – Oach đã học trong (SGK) 
+ HS đọc thầm cả bài.
+ Đọc bài ( CN, tổ, cả lớp) 
2. Bài tập
a, Hoàn thành vở bài tập TV trang 15 
Bài 1: Nối: 
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu bài, nối bức tranh với từ tương ứng:
- .HS làm bài
- HS kiểm tra bài lẫn nhau.
- Gv chấm 1 số bài
Bài 2: Xếp những tiếng có cùng vần vào giỏ phù hợp.
1 HS đọc yêu cầu bài.
GV hướng dẫn HS làm bài.
HS làm bài vào vở bài tập: Xếp những tiếng chứa vần oanh, oach vào vở.
Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 2, tìm ra đáp án.
- Các nhóm nêu kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, GV chốt đáp án đúng.
- HS đọc lại câu đã hoàn chỉnh.
3. Củng cố dặn dò: 
GV nhận xét tiết học.
Tuyên dương HS học tập tốt.
 ______________________________
 12 Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2021
 Thể dục
 BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC KHỚP 
 (tiết 1)
 I. MỤC TIÊU
 1.Về phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, 
có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 2. Về năng lực 
 2.1. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối 
hợp của các khớp trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện 
các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 2.2. Năng lực đặc thù
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá 
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối 
hợp của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện.
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát 
động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các tư thế vận 
động phối hợp của các khớp.
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò 
chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò 
chơi và thi đấu.
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, 
tập luyện theo cặp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 13 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
I. Phần mở đầu 5– 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
1. Nhận lớp hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
2. Khởi động 2x8N cáo sĩ số, tình hình 
a) Khởi động chung - Gv HD học sinh lớp cho GV.
- Xoay các khớp cổ tay, khởi động.
cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động
gối,... 
b) Khởi động chuyên 2x8N
môn 
 - HS khởi động theo 
- Các động tác bổ trợ 
 hướng dẫn của GV
chuyên môn
c) Trò chơi - GV hướng dẫn 
- Trò chơi “chạy luồn chơi
vật chuẩn” 16-18’
II. Phần cơ bản
* Kiến thức
Động tác xoay cổ
 - Đội hình HS quan 
 Cho HS quan sát 
 sát tranh
 tranh 
 
TTCB – xoay cổ từ trái 
    
sang phải và ngược lại GV làm mẫu động HS quan sát GV 
   
Động tác xoay khuỷu tác kết hợp phân   
 làm mẫu   
tay tích kĩ thuật động    
    
 tác.   
       
       
    
      
      
    
TTCB – xoay khuỷu     
    
tay từ ngoài vào trong   
và ngược lại     
      
Động tác xoay khớp     
    
vai   
   
  
   
 14  
   
   
   
  
   TTCB – xoay vai từ 
trước qua sau và ngược 
lại
Động tác xoay cánh 
tay
TTCB – xoay cánh tay 
từ trước qua sau và 
ngược lại
Động tác xoay khớp 
hông
TTCB – xoay hông từ 
trái sang phải theo vòng 
tròn và ngược lại
Động tác xoay khớp 
gối
TTCB – xoay khớp gối 
từ trái sang phải theo 
vòng tròn và ngược lại 2 lần 
Động tác xoay cổ tay, 
cổ chân
Xoay cổ tay kết hợp - Đội hình tập luyện 
kiễng gót chân trái và đồng loạt. 
xoay cổ chân – ngược 
 15 lại 
*Luyện tập 
Tập đồng loạt 4lần 
 ĐH tập luyện theo 
 - GV hô - HS tập tổ
 theo Gv. 
 - Gv quan sát, sửa 
 
Tập theo tổ nhóm 4lần sai cho HS.
   GV 
 - Yc Tổ trưởng cho 
 3-5’ các bạn luyện tập -ĐH tập luyện theo 
Tập theo cặp đôi theo khu vực. cặp
 1 lần GV cho 2 HS quay 
 mặt vào nhau tạo 
 thành từng cặp để 
Thi đua giữa các tổ tập luyện. - Từng tổ lên thi 
 đua - trình diễn 
* Trò chơi “đi theo dấu - GV tổ chức cho 
chân” 4- 5’ HS thi đua giữa các 
 tổ.
 - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn 
 cách chơi.
 - Cho HS chơi thử 
 - HS thực hiện thả 
III. Kết thúc và chơi chính thức. 
 lỏng
* Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét, tuyên 
 - ĐH kết thúc
thân. dương, và sử phạt 
 
* Nhận xét, đánh giá người (đội) thua 
chung của buổi học. cuộc
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
ở nhà - GV hướng dẫn
* Xuống lớp - Nhận xét kết quả, 
 ý thức, thái độ học 
 của HS.
 - VN ôn bài và 
 chuẩn bị bài sau
 __________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 107: UYNH - UYCH ( tiết 2 )
 I. MỤC TIÊU
 16 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần uynh - uych.
 - MRVT có tiếng chứa vần uynh - uych.
 - Đọc – hiểu bài : “ Chơi với em” ; đặt và trả lời được các câu hỏi về 
những hoạt động thường làm cùng anh chị, em của mình.
 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. 
 - Biết thể hiện tình cảm yêu thương em bé trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: - Bộ đồ đùng học TV 1
 - Tranh ảnh minh họa đèn huỳnh quang, ngã huỵch, tranh minh hoạ bài 
đọc
 - Bảng phụ viết sẵn :uynh - uych, đèn huỳnh quang, ngã huỵch.
 HS: Đồ dùng học TV 1, bảng con, vở bài tập....
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 2
 1. Đọc bài ứng dụng: Chơi với em
 1.1. Giới thiệu bài
 - Gv cho hs quan sát tranh 
 + Tranh vẽ những ai?
 + Hai anh em đang làm gì?
 - Giới thiệu bài ứng dụng “Chơi với em”.
 1.2. Đọc thành tiếng
 - Đọc nhẩm
 + GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài
 + Kiểm soát lớp
 - Gv đọc mẫu 
 - Đọc tiếng, từ ngữ
 + Tìm các tiếng có chứa vần uynh, uych
 + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được
 - Đọc câu
 + Hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4.
 + Lưu ý Hs nghỉ hơi cuối câu, ngắt hơi sau dấu phảy
 - Đọc cả bài
 2. Trả lời câu hỏi
 17 - Lúc đầu anh đã chơi những trò gì với em?
 - Tại sao lúc đầu em bé không chơi cùng anh?
 - Khi anh cười với em bé, em bé đã làm gì?
 - Tình cảm của anh dành cho em bé như thế nào?
 3. Nói và nghe
 - Tổ chức cho hs nói theo cặp :Bạn thường cùng làm gì với anh, chị, em 
của mình?
 - Khi cùng chơi với anh, chị, em của mình em cảm thấy như thế nào?
 - Khuyến khích học sinh thay đổi từ trong câu trả lời
 4. Viết vở Tập viết
 - Hướng dẫn hs viết vở
 - Quan sát, hỗ trợ hs gặp khó khăn
 - Nhận xét, sửa bài
 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - chỉ bảng cho hs đọc vần uynh, uych ( đọc trơn, đánh vần, phân tích)
 - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần uynh, uych. Đặt câu với từ tìm 
được
 - Nhận xét, đánh giá tiết học.
 _______________________________
 Tiếng việt
 BÀI 108: OAI – OAY - UÂY( tiết 1 )
 I. MỤC TIÊU
 1.Kiến thức
 - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần Oai – Oay- Uây.
 - MRVT có tiếng chứa vần Oai – Oay- Uây.
 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: - Bộ đồ đùng học TV 1
 - Tranh ảnh minh họa khoai lang, xoáy nước, khuấy bột, tranh minh hoạ 
bài đọc
 - Bảng phụ viết sẵn :Oai – Oay- Uây, quả xoài, lốc xoáy, điện thoại, ngoe 
nguẩy.
 HS: Đồ dùng học TV 1, bảng con, vở bài tập....
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 18 TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Khởi động
Hát: “ Con chim non”
2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới
*Giới thiệu vần uynh, uych
Vần uynh
- Tranh vẽ gì?
- Viết bảng: khoai lang
- Trong từ khoai langcó tiếng nào đã học?
- Vậy có tiếng khoai là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : khoai
- Trong tiếng khoai có âm nào đã học?
- Vậy có vần oai chưa học. Viết bảng oai.
Vần uych
- Gv thực hiện tương tự như vần oay, uây.
- Hôm nay chúng ta học ba vần mới :oai, oay, uây.
3. Hoạt động 3: Thực hành
3.1 Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá
Vần oai:
- GV đánh vần mẫu: o-a- i- oai 
- Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh
- Gv đọc trơn: oai
- Phân tích vần oai?
- Chỉ mô hình vần uynh : Hãy đọc và phân tích vần uynh trong mô hình
- Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng khoai
- Hãy đọc trơn từ khoá ?
Vần oay, uây:
- GV thực hiện tương tự như với vần oai
- Các con vừa học ba vần mới nào?
- Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, 
trên xuống dưới
3.2. Đọc từ, câu ứng dụng
- Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh
- Tìm tiếng có chứa vần oai ?
- Tìm tiếng có chứa vần oay, uây ?
- Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới.
 19 - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết 
hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh.
 Nghỉ giữa tiết.
 3.3. Tạo tiếng mới chứa vần
 - GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”.
 - HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần oai hay oay, uây để tạo thành 
tiếng, chọn những tiếng có nghĩa.
 3.4. Luyện viết bảng
 - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵnoai
 Vần oai có chữ o đứng trước, chữ a đứng giữa và âm i đứng sau. Khi viết 
chú ý nét nối từ osang a và a sang i.
 - Thực hiện tương tự với: oay, uây, khoai lang, xoáy nước , khuấy bột.
 - GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh.
 - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá.
 - GV chỉ bảng cho hs đọc vần oai, oay, uây ( đọc trơn, đánh vần, phân 
tích)
 - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần oai, oay, uây. Đặt câu với từ tìm 
được
 - Nhận xét, đánh giá tiết học.
 ________________________________
 Toán
 BÀI 64. LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU
 - Đọc, viết được các số trong phạm vi 20
 - Thực hiện được phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 20 và vận 
dụng được để tính toán, xử lí các tình huống trong cuộc sống.
 - Nhận dạng được các hình đã học.
 - Tìm được phép trừ phù hợp với câu hỏi của bài toán có lời văn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - HS: SGK,vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng toán học.
 - GV: Hình mẫu – hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 1. Khởi động
 - GV cho HS chơi trò chơi.
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.docx