Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 29 Trang Thảo Nguyên 17
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 22
 Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2022
 Toán
 Tiết 78: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
 - Liên hệ được giờ với các việc diễn ra trong ngày.
 2. Năng lực chung:
 Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên 
quan đến đọc giờ đúng trên đồng hồ.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực . Biết quý trọng thời gian.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bộ ĐDHT.
 - Mô hình đồng hồ cho GV và HS.
 III. Hoạt động dạy học:
 HĐ 1: Khởi động
 - GV có thể cho HS liên hệ thời gian với một số công việc diễn ra trong 
ngày của bản thân.
 - Một vài HS nêu: em làm gì vào lúc 6 giờ? 7 giờ? 8 giờ? 9 giờ? 12 giờ? 
(trong khuôn khổ buổi sáng).
 HĐ 2: Thực hành – luyện tập
 Bài 1. HS tự làm bài, phân tích mẫu và nêu kết quả chọn giờ đúng thích 
hợp.
 Bài 2. GV cho HS đọc và nêu yêu cầu đề bài.
 – HS xác định: kết quả ghi số giờ ở dưới đồng hồ là đúng haysai.
 – HS tự làm và kiểm tra chéo kết quả củanhau.
 Bài 3. GV cho HS làm việc theo nhóm đôi.
 – Cho HS thực hành: quay kim đồng hồ trên mô hình đồng hồ cá nhân để 
được giờ đúng theo chỉ định, HS sẽ cố định kim dài chỉ vào số12.
 – Sau đó nghe GV đọc và quay kim ngắn tới vị trí thích hợp, chẳng hạn: 6 
giờ, 9 giờ, 11 giờ, 1 giờ, 4 giờ, 12giờ, Bài 4. GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, lắp ghép các mảnh hình theo 
mẫu. Kết quả ghép có thể có sai khác.Một vài nhóm lên bảng nêu cách ghép của 
nhóm mình.Cả lớp nhận xét.
 HĐ 3: Vận dụng
 Bài 5. GV cho HS đọc đề, GV gợi ý, các tranh vẽ mô tả các hoạt động của 
gia đình bạn Lâm vào ngày chủ nhật.
 – GV cho HS thảo luận theo nhóm: nhìn tranh vẽ ở SGK, mô tả hoạt động 
ở từng tranh; HS các nhóm sẽ có các cách mô tả khác nhau. Cả lớp thống nhất 
các tranh sắp theo thứ tự sau:
 Cả nhà ăn sáng chuẩn bị đi chơi.
 Cả nhà tới cổng vườn bách thú.
 Cả nhà tới xem chuồng khỉ.
 Vừa về đến cổng nhà.
 – GV cho các bạn nêu sự tương ứng giữa mỗi tranh với đồng hồ thíchhợp.
 – Các nhóm thảo luận, nêu ý kiến của mình và giải thích.
 – Chẳng hạn:
 Cả nhà ăn sáng vào lúc 7 giờ (chuẩn bị đi chơi).
 Cả nhà tới cổng vườn bách thú vào lúc 9 giờ.
 Cả nhà xem chuồng khỉ vào lúc 10 giờ.
 Mọi người về đến nhà lúc 12 giờ.
 HĐ 4: Củng cố
 GV củng cố cho HS về cách xem đồng hồ bằng cách cho HS đố nhau theo 
nhóm đôi: Một bạn nêu giờ, bạn kia quay kim đồng hồ thích hợp, sau đó đổi vai 
trò cho nhau.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _______________________________
 Chính tả ( Nhìn - viết)
 BÀN TAY MẸ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù - Viết (chính tả nhìn - viết) đúng hai câu văn, điền đúng ai/ ay, âm/ âp vào 
chỗ trống.
 2. Năng lực chung
 Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động 
nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý.
 3. Phẩm chất
 Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ.
 II. Đồ dùng dạy học
 Smart tivi, bảng phụ
 III.Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Hát bài: Bàn tay mẹ
 Giới thiệu bài.
 2. Nhìn - viết
 MT: Viết (chính tả nhìn- viết) đúng hai câu văn
 - GV đọc to một lần 2 câu văn.
 - Tìm chữ dễ viết sai chính tả: hằng ngày, biết. 
 - HS nhìn viết vào vở Chính tả. 
 - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
 - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. 
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở.
 - GV đọc chậm cho HS soát bài.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu 
có)
 3. Luyện tập thực hành
 a. Chọn ai hay ay?
 MT: Điền đúng ai hay ay vào chỗ trống.
 - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK.
 - 1 số HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT.
 - HS trình bày bài của mình trước lớp.
 - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn.
 - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Trống choai tập gáy. Các bạn gái tập đan len.
 b. Chọn âm hay âp?
 MT: Điền đúng âm , âp vào chỗ trống.
 - HS nêu yêu cầu BT trong SGK.
 - 2HS lên bảng làm bài trên bảng. HS làm bài vào VBT.
 - HS trình bày bài của mình trước lớp.
 - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn.
 - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 - Nhận xét, đánh giá
 Đáp án: nảy mầm, cá mập..
 4. Vận dụng
 - Nói một câu về tình cảm của em dành cho mẹ.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _____________________________________
 Tập đọc
 LÀM ANH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù.
 – Đọc đúng và rõ ràng bài Làm anh.
 - Hiểu được tình cảm yêu thương bạn nhỏ dành cho em; nêu được nghĩa 
của từ người lớn trong bài; tìm được câu thơ phù hợp nội dung mỗi tranh; giới 
thiệu được về anh chị, em của mình; đọc thuộc lòng một khổ thơ.
 - Tô được chữ I, K hoa.
 - Hình thành được tình yêu thương, ý thức chia sẻ, nhường nhịn đối với 
anh, chị em.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả 
lời câu hỏi liên quan bài học.
 3. Phẩm chất
 - Biết yêu thương và nhường nhịn giúp đỡ em nhỏ.
 - Học sinh yêu thích học tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học:
 Smart tivi
 III. Hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 - Hát và nhún nhảy theo nhịp điệu bài hát: Làm anh
 - Tt-GV hỏi: Em đã được làm anh ( chị) chưa? Theo em làm anh, ( chị) có 
khó không?
 - GV: Muốn biết làm anh ( chị) có khó không, chúng ta cùng đọc bài Làm 
anh.
 GV ghi tên bài lên bảng: Làm anh.
 2. Khám phá
 Đọc thành tiếng
 - HS đọc nhẩm bài thơ.
 - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. Giọng đọc âu yếm, thể hiện cảm 
xúc vui xen lẫn tự hào của bạn nhỏ khi được làm anh. – HS đọc nhẩm theo.
 - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng.
 Ví dụ: + MB: làm anh, người lớn, nàng, làm được.. +MN: dịu dàng, dỗ 
dành, quà bánh, nhường.
 - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có).
 - HS đọc các từ mới: dỗ dành, nhường.
 - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô 
hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu.
 - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. 
 - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS 
đọc đầu tiên đọc cả tên bài Làm anh.
 - HS đọc cả bài.
 - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ 
hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. 
 - Nhận xét
 - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm 
chữ: Làm anh khó đấy//
 Phải đâu chuyện đùa//
 Với em gái bé//
 Phải “ người lớn “ cơ.//
 - Nhận xét, đánh giá.
 _______________________________
 Thứ ba, ngày 15 tháng 2 năm 2022
 Tập đọc
 LÀM ANH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù.
 – Đọc đúng và rõ ràng bài Làm anh.
 - Hiểu được tình cảm yêu thương bạn nhỏ dành cho em; nêu được nghĩa 
của từ người lớn trong bài; tìm được câu thơ phù hợp nội dung mỗi tranh; giới 
thiệu được về anh chị, em của mình; đọc thuộc lòng một khổ thơ.
 - Tô được chữ I, K hoa.
 - Hình thành được tình yêu thương, ý thức chia sẻ, nhường nhịn đối với 
anh, chị em.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả 
lời câu hỏi liên quan bài học.
 3. Phẩm chất
 - Biết yêu thương và nhường nhịn giúp đỡ em nhỏ.
 - Học sinh yêu thích học tiếng việt.
 II. Đồ dùng dạy học:
 Smart tivi
 III. Hoạt động dạy học
 TIẾT 2 
 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT
 - MT: trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đọc thuộc 
lòng được hai khổ thơ.
 - GV nêu lần lượt các câu hỏi: 
 - HS thảo luận theo cặp, xem đáp án a, b, CH1:Người lớn trong bài có nghĩa gì?
 - GV: Khi được làm anh, làm chị, đối với các em bé, mình luôn nhớ phải 
yêu em, nhường nhịn em, dỗ dành em. Đó chính là người lớn.
 Đọc thầm khổ 1 và 2, 3 để trả lời câu hỏi.
 - 2 - 3 HS trả lời trước lớp: 
 Chọn b. Người biết nhường nhịn em bé.
 CH2: Đọc hai câu thơ phù hợp với nội dung mỗi tranh? 
 - Trò chơi : Ghép nhanh hình và thơ.
 Cách chơi: Hs quan sát kĩ từng bức tranh A, B, C , D để hiểu nội dung từng 
tranh, đọc thầm khổ thơ 2 và 3 để tìm câu thơ phù hợp. Khi giáo viên hỏi : Câu 
thơ phù hợp tranh 1? Hs nào giơ tay nhanh nhất được chỉ định đọc. Nếu đọc sai. 
Hs đó chuyện lượt cho bạn tiếp theo.
 - Hs đọc thầm và quan sát tranh.
 - Hs chơi.
 - Nhận xét.
 CH3: Học thuộc lòng một khổ thơ mà em thích.
 - Nhận xét.
 - GV tổng kết, tuyên dương .
 Nói và nghe
 Giới thiệu về anh ( chị, em ) của em.
 - GV hướng dẫn, hs trả lời theo câu hỏi gợi ý.
 + Anh, chị của em tên gì? Bao nhiêu tuổi?
 + Hình dáng anh, chị em của em thế nào? 
 + Tính cách anh, chị của em thế nào? 
 + Anh chị em yêu quý em thế nào?
 + Em yêu quý anh chị của em thế nào?
 - Hs nêu yc hoạt động.
 - Hs làm việc theo nhóm 2.
 - 2 - 3 hs nói trước lớp.
 Cả lớp nhận xét.
 - GV nhận xét.
 3. Củng cố mở rộng đánh giá
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - Gv cho học sinh nghe bài hát Làm anh khó đấy.
 - Gv: Làm anh rất khó phải không các em , nhưng nếu ai yêu em thì đều 
làm được và còn thấy rất vui nữa.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ____________________________________
 Tập viết
 CHỮ HOA: I, K
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Tô được chữ I, K hoa.
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ , 
viết chữ.
 3. Phẩm chất
 Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh.
 II. Đồ dùng dạy học
 Smart ti vi, chữ mẫu
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Tổ chức lớp hát bài chữ đẹp nết càng ngoan.
 - GV nói: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ I, K hoa. 
 2. Hướng dẫn tô chữ I, K hoa và từ ngữ ứng dụng
 - MT: Tô được chữ I, K hoa.
 - GV cho HS quan sát mẫu chữ I, K hoa cỡ vừa. 
 - GV mô tả:
 + Chữ I hoa gồm 2 nét : nét 1 là kết hợp của nét cong trái và lượn ngang, 
nét 2 là nét móc ngược.
 + Chữ K hoa gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và lượn 
ngang,nét 2 là nét móc ngược trái, nét 3 là kết hợp của nét móc trên và móc dưới 
nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ.
 - GV nêu quy trình tổ chữ I, K hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ 
các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS quan sát mẫu chữ I, K hoa cỡ nhỏ.
 - HS quan sát, HS nhận xét độ cao, độ rộng.
 - HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Kiên Giang (trên bảng phụ). 
 - GV giải thích: Kiên Giang là tên một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng 
sông Cửu Long nước ta.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Kiên Giang, cách 
đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,...
 3. Viết vào vở Tập viết
 - MT: viết được chữ I hoa (cỡ vừa và nhỏ), K hoa ( cỡ vừa và nhỏ), Kiên 
Giang (cỡ nhỏ).
 - HS viết vào vở TV1/2, tr 21: I hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), K hoa (chữ cỡ 
vừa và nhỏ), Kiên Giang.
 - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết 
chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 4. Củng cố:
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _________________________________
 Tập đọc
 TIẾT KIỆM NƯỚC (TIẾT 1)
 I . Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Tiết kiệm nước. 
 - Biết được một số cách tiết kiệm nước; trả lời được câu hỏi về nội dung cơ 
bản và một số chi tiết trong bài; MRVT có vần oong; viết được lời khuyên về 
tiết kiệm nước.
 - Có ý thức bảo vệ nguồn nước nói riêng, bảo vệ môi trường sống nói 
chung.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành phẩm chất chăm chỉ; biết yêu thiên nhiên.
 - Học sinh yêu thích học tiếng Việt.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Smart tivi.
 III. Hoạt động dạy và học
 TIẾT 1
 1. Khởi động:
 - GV hỏi : Các em hãy nhắm mắt và tưởng tượng; Điều gì sẽ xảy ra với 
cuộc sống của chúng ta nếu không có nước?
 - Gv: Nước vô cùng quan trọng với cuộc sống của chúng ta. Nhưng nguồn 
nước không phải là vô hạn. Nếu không tiết kiệm nước thì một ngày nào đó, 
chúng ta sẽ không còn nước để sử dụng. Chúng ta cùng đọc bài Tiết kiệm nước 
để biết một số cách tiết kiệm nước.
 Ghi tên bài: Tiết kiệm nước.
 2. Khám phá
 Đọc thành tiếng
 - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Tiết kiệm nước.. 
 - HS đọc nhẩm bài đọc.
 - GV đọc mẫu toàn bài . - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo.
 Giọng đọc chậm rãi, rõ ràng.Đọc cả mục 1,2,3,4 trước các câu tương ứng.
 - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). 
 - HS đọc từ mới: rò rỉ ( nước chảy ra ngoài từng ít một); tiết kiệm ( sử dụng 
hợp lí, vừa phải, không lãng phí), vòi hoa sen
 - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn .
 - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. 
 Ví dụ: + MB: vòi nước, chảy liên tục. 
 + MN: sửa, xoong nồi, xát xà phòng, rửa rau.
 - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn .
 - HS đọc tiếp nối trong nhóm, mỗi hs đọc 1 câu cho hết bài.
 - HS đọc cả bài
 - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: Bé cùng bố vừa sửa vòi nước,/ vừa nghĩ được bốn cách tiết kiệm nước 
trong nhà.//
 1./ Tắt vòi nước/ trong khi cọ rửa bát đĩa,/ xoong nồi.//
 2. Tắt vòi nước/ trong khi đánh răng,/ xà phòng rửa tay.//
 - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức.
 ________________________________
 Thứ tư, ngày 16 tháng 2 năm 2022
 Toán
 CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được một tuần lễ có 7 ngày và tên gọi thứ tự các ngày trong 
tuần lễ.
 - Xác định được ngày trong tuần khi xem lịch tờ.
 - Liên hệ được ngày trong tuần mới một số sự việc trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên 
quan đến các ngày trong tuần lễ.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực . Biết quý trọng thời gian.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Smart tivi
 - Sách giáo khoa Toán 1 vở bài tập Toán 1.
 - Lịch tờ to để làm việc chung cả lớp.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - G cho HS nghe và hát theo bài hát : “Cả tuần đều ngoan”
 - Đặt 1 số câu hỏi:
 + Trong bài hát có những ngày nào?
 + Hôm nay là thứ mấy?...
 - Dẫn dắt vào bài
 2. Khám phá
 G: Giới thiệu tờ lịch của tuần đang học
 - Cho HS đọc các ngày trong tuần - Cho HS đếm để biết một tuần lễ có 7 ngày
 G: Đặt câu hỏi: Hôm nay là thứ mấy? Ngày mai là thứ mấy?
 3. Thực hành
 Bài 1: Đọc tờ lịch hôm nay và cho biết: ...
 G: Giới thiệu cho HS tờ lịch ngày hôm nay.
 G: Nhận xét- Khen ngợi HS
 Bài 2: Đọc thời khóa biểu của lớp và cho biết: ...
 G: Y/c HS quan sát thời khóa biểu của lớp.
 Gọi 1 vài hs lên bảng chỉ các thứ trong TKB và các tiết học có trong mỗi 
thứ.
 G: Hướng dẫn HS cách đọc thời khóa biểu
 Bài 3: 
 G: Cho HS thảo luận nhóm
 G: Nhận xét- khen ngợi HS
 G: Đưa ra kết luận
 4. Vận dụng
 Bài 4:
 G: Cho HS thảo luận trong nhóm
 G: Hỗ trợ nếu đa số HS không biết ngày sinh nhật của mình
 _______________________________
 Tập đọc
 TIẾT KIỆM NƯỚC (TIẾT 2)
 I . Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Tiết kiệm nước. 
 - Biết được một số cách tiết kiệm nước; trả lời được câu hỏi về nội dung cơ 
bản và một số chi tiết trong bài; MRVT có vần oong; viết được lời khuyên về 
tiết kiệm nước.
 - Có ý thức bảo vệ nguồn nước nói riêng, bảo vệ môi trường sống nói 
chung.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành phẩm chất chăm chỉ; biết yêu thiên nhiên. - Học sinh yêu thích học tiếng việt.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Smart tivi.
 III. Hoạt động dạy và học
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 Thi tìm nhanh tìm đúng một số tiếng có trong bài: Làm anh
 2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1.
 - GV lần lượt nêu các câu hỏi: 
 CH1:Tìm tiếng có vần oong.
 - HS hoạt động theo nhóm,chơi trò chơi: Thi tìm từ.
 Dựa vào gợi ý SGK mỗi nhóm lần lượt nêu 1 tiếng có vần oong. Nhóm nào 
tìm được nhiều tiếng hơn thì thắng cuộc.
 - Các nhóm chơi.
 - Nhận xét kết quả.
 CH2: Bài học trên viết về điều gì?
 Hd: em cần đọc tiêu đề của bài, đọc thầm lại các mục 1,2,3,4 và xem tranh 
tương ứng.
 - Hs thảo luận theo cặp.
 - 2 - 3 HS trả lời trước lớp: 
 + Bài đọc trên viết về tiết kiệm nước.
 - HS hoạt động theo nhóm, đọc thầm lại các mục 1,2,3,4 và xem tranh 
tương ứng để trả lời câu hỏi.
 - 2 - 3 HS trả lời trước lớp: 
 - Khi cọ rửa bát đĩa , xoong nồi.
 CH3: Cần tắt vòi nước những khi nào?
 - Khi đánh răng, xát xà phòng rửa tay.
 - Khi vòi hoa sen chảy liên tục quá năm phút trong khi tắm.
 - Nhận xét.
 2.Viết .Viết lời khuyên phù hợp với tranh.
 -MT: Viết được lời khuyên phù hợp với tranh.
 - Yc học sinh quan sát tranh SGK trả lới câu hỏi : 
 + Tranh vẽ gì? + Khi gặp cảnh đó em làm gì?
 Hs quan sát, 2-3 hs trả lời: 
 - Nước chảy , người bỏ đi.
 - Tắt vòi nước.
 - 2 hs viết lời khuyên lên bảng lớp. Hs viết VBT
 - + Không lãng phí nước.
 - + Nhớ tắt vòi nước.
 - Hs đổi bài kiểm tra chéo.
 - Nhận xét.
 4. Vận dụng
 - GV về nhà các em nhớ sử dụng tiết kiệm nước.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 __________________________________
 Chỉnh tả ( Nghe viêt)
 LÀM ANH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết (chính tả nghe – viết) đúng hai khổ thơ; điền đúng i/y, ac/at vào chỗ 
trống.
 2. Năng lực đặc thù
 Hình thành khả năng giao tiếp thông qua hoạt động nhận xét về chữ viết 
của bạn; nghe bạn nhậm xét về chữ viết của mình .
 3. Phẩm chất:
 Học sinh yêu thích luyện chữ; chăm chỉ luyện viết.
 II.Đồ dùng dạy học
 Smart tivi, bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học
 1.Nghe – viết
 - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn.
 - GV đọc to một lần hai khổ thơ cuối trong bài Làm anh.
 - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: nhường, luôn.
 - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. 
 - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. 
 - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu 
có). 
 2. Chọn i hay y ?
 – MT: Điền đúng i/y
 - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK.
 - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT.
 - HS trình bày bài của mình trước lớp.
 - HS đổi vở kiểm tra chéo.
 - Nhận xét, đánh giá.
 - Đáp án: quả bí, hoa dã quỳ. 
 3. Chọn ac hay at? 
 - MT: Điền đúng ac , at.
 - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK.
 - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT.
 - HS trình bày bài của mình trước lớp.
 - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn.
 - Nhận xét, đánh giá
 - Bé đeo vòng bạc. Bố căng bạt làm lều. 
 4. Củng cố
 - Nhận xét tiết học.
 - Cho hs xem video nhạc nước .
 GV: Nước là tài sản rất quý của chúng ta.Về nhà các em thực hiện tiết kiệm 
nước theo gợi ý trong bài đọc nhé. 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _________________________________ Tự nhiên và xã hội
 EM VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết các hoạt động nghỉ ngơi phù hợp với cơ thể và lứa tuổi.
 - Liên hệ và nêu được các hoạt động cần dành nhiều thời gian để cơ thể 
khoẻ mạnh.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị được các tranh ảnh về các hoạt động 
vận động và nghỉ ngơi theo yêu cầu của giáo viên; chủ động quan sát.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thực hiện các hoạt động thảo luận nhóm để 
tìm hiểu về tên các hoạt động và báo cáo kết quả trước lớp; thực hành phối hợp 
với đội, nhóm để hoàn thành trò chơi.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để 
giải quyết tình huống trong bài học liên quan đến các hoạt động vận độn và nghỉ 
ngơi.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết cách vận động và nghỉ ngơi hợp lí.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Biết vận động và nghỉ ngơi để cơ thể được khỏe 
mạnh.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử
 2. Học sinh: HS: SGK, VBT
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động khởi động và khám phá 
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội dung bài học của tiết học 
trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo lời bài hát “Tập thể dục buổi 
sáng’’ (sáng tác: Minh Trang).
 - GV đặt câu hỏi: “Sau khi tập thể dục theo bài hát, các em cảm thấy thế 
nào?”. HS trả lời tự do.
 - GV dẫn dắt vào bài tiết 2.
 Hoạt động 1: Các hoạt động vận động (10 phút)
 * Mục tiêu: HS nhận biết các hoạt động vận động phù hợp với cơ thể
 * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát tranh
 110 và trả lời các câu hỏi sau:
 + Các bạn trong tranh đang làm gì ?
 + Em thích hoạt động vận động nào? Vì sao?
 - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
 - GV tổ chức cho một số nhóm lên chia sẻ với lớp GV đặt câu hỏi để liên 
hệ mở rộng: “Ngoài các hoạt động trên, em còn biết những hoạt động vận động 
nào khác có lợi cho sức khỏe ?”
 - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
 * Kết luận: Vận động đúng cách và phù hợp sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh.
 Hoạt động 2: Các hoạt động nghỉ ngơi (10 phút)
 * Mục tiêu: HS nhận biết các hoạt động nghỉ ngơi phù hợp với cơ thể và 
lứa tuổi.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh trong SGK trang 111, thảo luận nhóm 
đôi theo các câu gợi ý:
 + Kể tên các hoạt động có trong tranh.
 + Em chọn cách nghỉ ngơi nào có lợi cho sức khoẻ?
 - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
 - GV mời một số nhóm lên chia sẻ với cả lớp.
 - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
 * Kết luận: Nghỉ ngơi đúng cách và phù hợp sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh.
 Hoạt động 3: Liên hệ bản thân (8 phút)
 * Mục tiêu: HS tự hèn hệ và nêu được các hoạt động cần dành nhiều thời 
gian để cơ thể khoẻ mạnh.
 * Cách tiếu hành:
 - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ những hoạt động vận 
động và nghỉ ngơi mà bản thân đã làm dựa trên tranh, ảnh đã chuẩn bị theo các 
câu hỏi gợi ý sau:
 + Em thường danh nhiều thời gian cho hoạt động vận động và nghỉ ngơi 
nào để cơ thể khỏe mạnh?
 + Chúng ta có nên vận động quá sức không? Vì sao?
 - GV mời HS chia sẻ câu trả lời. GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
 * Kết luận: Em vận động, nghỉ ngơi hợp lí.
 HS tập đọc các từ khoá của bài: “Hoạt động - Nghỉ ngơi”.
 Củng cố - dặn dò (5 phút) * Mục tiêu: Biết vận động và nghỉ ngơi hợp lí để có sức khỏe tốt
 - Quan sát và trao đổi, chia sẻ với người thân về những hoạt động vận động 
và nghỉ ngơi của người thân.
 - Cùng vận động và nghỉ ngơi đúng cách với người thân trong gia đình.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ năm, ngày 17 tháng 2 năm 2022
 Kể chuyện
 NGHE KỂ: BÔNG HOA CÚC TRẮNG
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể được câu chuyện ngắn Bông hoa cúc trắng bằng 4-5 câu; hiểu được 
tấm lòng hiếu thảo của nhân vật; hình thành được tình cảm yêu thương gia đình.
 2. Năng lực chung 
 Hình thành và phát triển cho hs khả năng giao tiếp và hợp tác khi tham gia 
kể chuyện; kể câuchuyện một cách sáng tạo
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu quý nững người thân xung quanh mình.
 II. Đồ dùng dạy học
 Smart tivi
 III. Hoạt động dạy và học
 1. Khởi động - Giới thiệu
 - Hs xem bông hoa cúc trắng
 - GV hỏi: Đố các em đây là hoa gì? Các em có đếm được hoa cúc có bao 
nhiêu cánh
 - GV: Để biết vì sao hoa cúc có nhiều cánh, các em nghe câu chuyện sau.
 - Ghi tên bài: Bông hoa cúc trắng.
 2. Nghe GV kể 
 - GV kể 2 - 3 lần câu chuyện Bông hoa cúc trắng.
 - GV lưu ý về kĩ thuật kể chuyện: Giọng người kể chuyện chậm rãi, cảm 
động, giọng người mẹ yếu ớt; giọng cụ già trìu mến, ôn tồn; giọng cô bé lo lắng, 
hốt hoảng, buồn rầu khi đếm cánh hoa. 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh
 - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 1, nêu câu hỏi: Người mẹ bị ốm nói gì với 
con?
 - HS quan sát bức tranh 1.
 - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.(Mẹ mệt quá con hay mới thầy thuốc về đây cho 
mẹ.)
 - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 2, hỏi: Cụ già nói gì với cô bé?
 - HS quan sát bức tranh 2.
 - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Cụ già nói: Cháu hãy đến gốc đa đầu rừng, hái 
cho ta một bông hoa đẹp về làm thuốc.)
 - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 3, hỏi: Vì sao cô bé xé cánh hoa thành 
nhiều sợi nhỏ? 
 - HS quan sát bức tranh 3.
 - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Cô bé nghe thấy cụ già bảo: Mỗi cánh hoa là mỗi 
ngày mẹ cháu được sống thêm. Cô bé liền xé cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ.).
 - GV treo (hoặc chiểu) lên tranh 4, hỏi: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
 - HS quan sát bức tranh 4.
 - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Mẹ cô bé khỏi bệnh)
 4. Kể toàn bộ câu chuyện
 - MT: Kể được câu chuyện ngắn 
 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4
 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4.
 - HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động trong nhóm: HS1 – Kểtranh 1; HS2 – Kể 
tranh 2, HS3 – Kể tranh 3, HS4 - Kể tranh .
 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
 - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. Ví dụ:
 + Ngày xưa có một người mẹ bị ốm nặng, nói với con gái: “ Mẹ mệt quá! 
Con hãy mời thầy thuốc cho mẹ”. Cô bé đi tìm thì gặp một cụ già. Cụ nói: “ 
Cháu hãy đến gốc đa đầu rừng, hái một bông hoa đẹp về làm thuốc.” Khi tìm 
được bông hoa, cô bé bỗng nghe thấy lời cụ già bảo: “ Mỗi cánh hoa là mỗi ngày 
mẹ cháu được sống thêm.” Cô bé liền xé cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ. Cuối 
cùng, mẹ cô bé đã khỏi bệnh . 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
 - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. 
 - HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trước nhóm. Khi 1 bạn kể thì các 
bạn khác lắng nghe và góp ý. 
 - GV có thể tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm.
 5. Mở rộng
 - MT:
 ? Cô bé là người như thế nào?
 - HS trao đổi nhóm đôi, nêu nhận xét của mình về cô bé.
 - HS trả lời.
 - GV chốt ý đúng, nêu ý nghĩa câu chuyện, nhắc nhở HS liên hệ bản thân.
 6. Tổng kết, đánh giá
 - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, 
động viên cả lớp cùng cố gắng để kê được câu chuyện hay.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ______________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC MỞ RỘNG (2 tiết)
 I. cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 Học sinh tìm đọc một bài thơ về gia đình.
 2. Năng lực chung
 Phát triển năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tự học thông qua 
hoạt động đọc cá nhân.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu thích đọc sách liên quan đến chủ điểm gia đình.
 II. Đồ dùng dạy học
 Smart tivi
 III. Hoạt động dạy – học
 TIẾT 1
 1. Khởi động:
 Tổ chức lớp hát bài: Ba ngọn nến lung linh

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx