Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 22 Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2022 Toán Tiết 78: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. - Liên hệ được giờ với các việc diễn ra trong ngày. II. Đồ dùng dạy học: -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bộ ĐDHT. -Mô hình đồng hồ cho GV và HS. III. Hoạt động dạy học: HĐ 1: Khởi động GV có thể cho HS liên hệ thời gian với một số công việc diễn ra trong ngày của bản thân. Một vài HS nêu: em làm gì vào lúc 6 giờ? 7 giờ?8 giờ?9 giờ?12 giờ? (trong khuôn khổ buổi sáng). HĐ 2: Thực hành – luyện tập Bài 1.HS tự làm bài, phân tích mẫu và nêu kết quả chọn giờ đúng thích hợp. Bài 2.GV cho HS đọc và nêu yêu cầu đề bài. – HS xác định: kết quả ghi số giờ ở dưới đồng hồ là đúng haysai. – HS tự làm và kiểm tra chéo kết quả củanhau. Bài 3.GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. – Cho HS thực hành: quay kim đồng hồ trên mô hình đồng hồ cá nhân để được giờ đúng theo chỉ định, HS sẽ cố định kim dài chỉ vào số12. – Sau đó nghe GV đọc và quay kim ngắn tới vị trí thích hợp, chẳng hạn: 6 giờ, 9 giờ, 11 giờ, 1 giờ, 4 giờ, 12giờ, Bài 4.GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, lắp ghép các mảnh hình theo mẫu. Kết quả ghép có thể có sai khác.Một vài nhóm lên bảng nêu cách ghép của nhóm mình.Cả lớp nhận xét. HĐ 3: Vận dụng Bài 5.GV cho HS đọc đề, GV gợi ý, các tranh vẽ mô tả các hoạt động của gia đình bạn Lâm vào ngày chủ nhật. – GV cho HS thảo luận theo nhóm: nhìn tranh vẽ ở SGK, mô tả hoạt động ở từng tranh; HS các nhóm sẽ có các cách mô tả khác nhau. Cả lớp thống nhất các tranh sắp theo thứ tự sau: Cả nhà ăn sáng chuẩn bị đichơi. Cả nhà tới cổng vườn bách thú. Cả nhà tới xem chuồngkhỉ. Vừa về đến cổngnhà. – GV cho các bạn nêu sự tương ứng giữa mỗi tranh với đồng hồ thíchhợp. – Các nhóm thảo luận, nêu ý kiến của mình và giải thích. – Chẳng hạn: Cả nhà ăn sáng vào lúc 7 giờ (chuẩn bị đi chơi). Cả nhà tới cổng vườn bách thú vào lúc 9giờ. Cả nhà xem chuồng khỉ vào lúc 10giờ. Mọi người về đến nhà lúc 12giờ. HĐ 4: Củng cố GV củng cố cho HS về cách xem đồng hồ bằng cách cho HS đố nhau theo nhóm đôi: Một bạn nêu giờ, bạn kia quay kim đồng hồ thích hợp, sau đó đổi vai trò cho nhau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________ Chỉnh tả ( Nhìn viết) BÀN TAY MẸ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Viết (chính tả nhìn - viết) đúng hai câu văn, điền đúng ai/ ay, âm/ âp vào chỗ trống. 2. Năng lực chung Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi, bảng phụ III.Hoạt động dạy học 1. Khởi động Hát bài: Bàn tay mẹ Giới thiệu bài. 2. Nhìn - viết MT: Viết (chính tả nhìn- viết) đúng hai câu văn - GV đọc to một lần 2 câu văn. - Tìm chữ dễ viết sai chính tả: hằng ngày, biết. - HS nhìn viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 3. Luyện tập thực hành a. Chọn ai hay ay? MT: Điền đúng ai hay ay vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 số HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Trống choai tập gáy. Các bạn gái tập đan len. b. Chọn âm hay âp? MT: Điền đúng âm , âp vào chỗ trống. - HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - 2HS lên bảng làm bài trên bảng. HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: nảy mầm, cá mập.. 4. Vận dụng - Noí một câu về tình cảm của em dành cho mẹ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ............................................................................................................................. _____________________________________ Tập đọc LÀM ANH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù. – Đọc đúng và rõ ràng bài Làm anh. - Hình thành được tình yêu thương, ý thức chia sẻ, nhường nhịn đối với anh, chị em. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Biết yêu thương và nhường nhịn giúp đỡ em nhỏ. - Học sinh yêu thích học tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học: Smart tivi III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 1. Khởi động - Hát và nhún nhảy theo nhịp điệu bài hát: Làm anh - Tt-GV hỏi: Em đã được làm anh ( chị) chưa? Theo em làm anh, ( chị) có khó không? -GV: Muốn biết làm anh ( chị) có khó không, chúng ta cùng đọc bài Làm anh. GV ghi tên bài lên bảng: Làm anh. 2. Khám phá Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. Giọng đọc âu yếm, thể hiện cảm xúc vui xen lẫn tự hào của bạn nhỏ khi được làm anh. – HS đọc nhẩm theo. - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: làm anh, người lớn, nàng, làm được.. +MN: dịu dàng, dỗ dành, quà bánh, nhường. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc các từ mới: dỗ dành, nhường. - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Làm anh. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. - Nhận xét - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: Làm anh khó đấy// Phải đâu chuyện đùa// Với em gái bé// Phải “ người lớn “ cơ.// - Nhận xét, đánh giá 3. Củng cố mở rộng đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - Gv cho học sinh nghe bài hát Làm anh khó đấy. - Gv: Làm anh rất khó phải không các em , nhưng nếu ai yêu em thì đều làm được và còn thấy rất vui nữa. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ............................................................................................................................. ____________________________________ Thứ ba, ngày 15 tháng 2 năm 2022 Tập đọc LÀM ANH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu được tình cảm yêu thương bạn nhỏ dành cho em; nêu được nghĩa của từ người lớn trong bài; tìm được câu thơ phù hợp nội dung mỗi tranh; giới thiệu được về anh chị, em của mình; đọc thuộc lòng một khổ thơ. - Hình thành được tình yêu thương, ý thức chia sẻ, nhường nhịn đối với anh, chị em. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Biết yêu thương và nhường nhịn giúp đỡ em nhỏ. - Học sinh yêu thích học tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học: Smart tivi III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Hát và nhún nhảy theo nhịp điệu bài hát: Làm anh - GV hỏi: Em đã được làm anh ( chị) chưa? Theo em làm anh, ( chị) có khó không? - GV: Muốn biết làm anh ( chị) có khó không, chúng ta cùng đọc bài Làm anh. GV ghi tên bài lên bảng: Làm anh. 2. Khám phá Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT -MT: trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp, xem đáp án a, b, CH1:Người lớn trong bài có nghĩa gì? -GV: Khi được làm anh, làm chị, đối với các em bé, mình luôn nhớ phải yêu em, nhường nhịn em, dỗ dành em. Đó chính là người lớn. đọc thầm khổ 1 và 2, 3 để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp: Chọn b. Người biết nhường nhịn em bé. CH2:Đọc hai câu thơ phù hợp với nội dung mỗi tranh? - - Trò chơi : Ghép nhanh hình và thơ. Cách chơi: Hs quan sát kĩ từng bức tranh A, B, C , D để hiểu nội dung từng tranh, đọc thầm khổ thơ 2 và 3 để tìm câu thơ phù hợp. Khi giáo viên hỏi : Câu thơ phù hợp tranh 1? Hs nào giơ tay nhanh nhất được chỉ định đọc. Nếu đọc sai. Hs đó chuyện lượt cho bạn tiếp theo. - Hs đọc thầm và quan sát tranh. - Hs chơi. - Nhận xét. CH3: Học thuộc lòng một khổ thơ mà em thích. - Nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương . Nói và nghe Giới thiệu về anh ( chị, em ) của em. - GV hướng dẫn, hs trả lời theo câu hỏi gợi ý. + Anh, chị của em tên gì? Bao nhiêu tuổi? + Hình dáng anh, chị em của em thế nào? + Tính cách anh, chị của em thế nào? + Anh chị em yêu quý em thế nào? + Em yêu quý anh chị của em thế nào? - Hs nêu yc hoạt động. - Hs làm việc theo nhóm 2. - 2-3 hs nói trước lớp. Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét. 3. Củng cố mở rộng đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - Gv: Làm anh rất khó phải không các em , nhưng nếu ai yêu em thì đều làm được và còn thấy rất vui nữa. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... .............................................................................................................................__ ________________________ Tập viết CHỮ HOA I K I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Tô được chữ I, K hoa. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ , viết chữ 3. Phẩm chất Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh. II. Đồ dùng dạy học Smart ti vi, chữ mẫu III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Tổ chức lớp hát bài chữ đẹp nết càng ngoan. - GV nói: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ I, K hoa. 2. Hướng dẫn tô chữ I, K hoa và từ ngữ ứng dụng - MT: Tô được chữ I, K hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ I, K hoa cỡ vừa. - GV mô tả: + Chữ I hoa gồm 2 nét : nét 1 là kết hợp của nét cong trái và lượn ngang, nét 2 là nét móc ngược. + Chữ K hoa gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và lượn ngang,nét 2 là nét móc ngược trái, nét 3 là kết hợp của nét móc trên và móc dưới nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - GV nêu quy trình tổ chữ I, K hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS quan sát mẫu chữ I, K hoa cỡ nhỏ. - HS quan sát, HS nhận xét độ cao, độ rộng. - HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Kiên Giang (trên bảng phụ). - GV giải thích: Kiên Giang là tên một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Kiên Giang, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... 3. Viết vào vở Tập viết - MT: viết được chữ I hoa (cỡ vừa và nhỏ), K hoa ( cỡ vừa và nhỏ), Kiên Giang (cỡ nhỏ). - HS viết vào vở TV1/2, tr 21: I hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), K hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Kiên Giang. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ............................................................................................................................. _______________________________________ Tập đọc TIẾT KIỆM NƯỚC I . Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Tiết kiệm nước. - Biết được một số cách tiết kiệm nước; trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản và một số chi tiết trong bài; MRVT có vần oong; viết được lời khuyên về tiết kiệm nước. - Có ý thức bảo vệ nguồn nước nói riêng, bảo vệ môi trường sống nói chung. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Bước đầu hình thành phẩm chất chăm chỉ; biết yêu thiên nhiên. - Học sinh yêu thích học tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học - Smart tivi. III. Hoạt động dạy và học 1. Khởi động: - GV hỏi : Các em hãy nhắm mắt và tưởng tượng; Điều gì sẽ xảy ra với cuộc sống của chúng ta nếu không có nước? - Gv: Nước vô cùng quan trọng với cuộc sống của chúng ta. Nhưng nguồn nước không phải là vô hạn. Nếu không tiết kiệm nước thì một ngày nào đó,chúng ta sẽ không còn nước để sử dụng. Chúng ta cùng đọc bài Tiết kiệm nước để biết một số cách tiết kiệm nước. Ghi tên bài: Tiết kiệm nước. 2. Khám phá Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Tiết kiệm nước.. - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV đọc mẫu toàn bài . - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. Giọng đọc chậm rãi, rõ ràng.Đọc cả mục 1,2,3,4 trước các câu tương ứng. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: rò rỉ( nước chảy ra ngoài từng ít một); tiết kiệm ( sử dụng hợp lí, vừa phải, không lãng phí), vòi hoa sen - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn . - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: vòi nước, chảy liên tục. + MN: sửa, xoong nồi, xát xà phòng, rửa rau. - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn . - HS đọc tiếp nối trong nhóm, mỗi hs đọc 1 câu cho hết bài. - HS đọc cả bài - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: Bé cùng bố vừa sửa vòi nước,/ vừa nghĩ được bốn cách tiết kiệm nước trong nhà.// 1./ Tắt vòi nước/ trong khi cọ rửa bát đĩa,/ xoong nồi.// 2. Tắt vòi nước/ trong khi đánh răng,/ xà phòng rửa tay.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. 4. Củng cố mở rộng đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ............................................................................................................................. ________________________________ Thứ tư, ngày 16 tháng 2 năm 2022 Toán CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lức đặc thù - Nhận biết được một tuần lễ có 7 ngày và tên gọi thứ tự các ngày trong tuần lễ. - Xác định được ngày trong tuần khi xem lịch tờ. - Liên hệ được ngày trong tuần mới một số sự việc trong cuộc sống. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến các ngày trong tuần lễ. 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực . Biết quý trọng thời gian. II. Đồ dùng dạy học - Smart tivi - Sách giáo khoa Toán 1 vở bài tập Toán 1. - Lịch tờ to để làm việc chung cả lớp. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - G cho HS nghe và hát theo bài hát : “Cả tuần đều ngoan” - Đặt 1 số câu hỏi: + Trong bài hát có những ngày nào? + Hôm nay là thứ mấy?... - Dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiến thức G: Giới thiệu tờ lịch của tuần đang học - Cho HS đọc các ngày trong tuần - Cho HS đếm để biết một tuần lễ có 7 ngày G: Đặt câu hỏi: Hôm nay là thứ mấy? Ngày mai là thứ mấy? 2. 3. Thực hành Bài 1: Đọc tờ lịch hôm nay và cho biết: ... G: Giới thiệu cho HS tờ lịch ngày hôm nay. G: Nhận xét- Khen ngợi HS Bài 2: Đọc thời khóa biểu của lớp và cho biết: ... G: Y/c HS quan sát thời khóa biểu của lớp. Gọi 1 vài hs lên bảng chỉ các thứ trong TKB và các tiết học có trong mỗi thứ. G: Hướng dẫn HS cách đọc thời khóa biểu Bài 3: G: Cho HS thảo luận nhóm G: Nhận xét- khen ngợi HS G: Đưa ra kết luận 4. Vận dụng Bài 4: G: Cho HS thảo luận trong nhóm G: Hỗ trợ nếu đa số HS không biết ngày sinh nhật của mình IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ............................................................................................................................. _______________________________ Tập đọc TIẾT KIỆM NƯỚC I . Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Tiết kiệm nước. - Biết được một số cách tiết kiệm nước; trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản và một số chi tiết trong bài; MRVT có vần oong; viết được lời khuyên về tiết kiệm nước. - Có ý thức bảo vệ nguồn nước nói riêng, bảo vệ môi trường sống nói chung. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Bước đầu hình thành phẩm chất chăm chỉ; biết yêu thiên nhiên. - Học sinh yêu thích học tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học - Smart tivi. III. Hoạt động dạy và học TIẾT 2 1. Khởi động Thi tìm nhanh tìm đúng một số tiếng có trong bài: Làm anh 2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: CH1:Tìm tiếng có vần oong. - HS hoạt động theo nhóm,chơi trò chơi: Thi tìm từ. Dựa vào gợi ý SGK mỗi nhóm lần lượt nêu 1 tiếng có vần oong. Nhóm nào tìm được nhiều tiếng hơn thì thắng cuộc. - Các nhóm chơi. - Nhận xét kết quả. CH2: Bài học trên viết về điều gì? Hd: em cần đọc tiêu đề của bài, đọc thầm lại các mục 1,2,3,4 và xem tranh tương ứng. - Hs thảo luận theo cặp. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp: + Bài đọc trên viết về tiết kiệm nước. - HS hoạt động theo nhóm, đọc thầm lại các mục 1,2,3,4 và xem tranh tương ứng để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp: - Khi cọ rửa bát đĩa , xoong nồi. CH3: Cần tắt vòi nước những khi nào? - Khi đánh răng, xát xà phòng rửa tay. - Khi vòi hoa sen chảy liên tục quá năm phút trong khi tắm. - Nhận xét. 2.Viết .Viết lời khuyên phù hợp với tranh. -MT: Viết được lời khuyên phù hợp với tranh. - Yc học sinh quan sát tranh SGK trả lới câu hỏi : + Tranh vẽ gì? + Khi gặp cảnh đó em làm gì? Hs quan sát, 2-3 hs trả lời: - Nước chảy , người bỏ đi. - Tắt vòi nước. - 2 hs viết lời khuyên lên bảng lớp. Hs viết VBT - + Không lãng phí nước. - + Nhớ tắt vòi nước. - Hs đổi bài kiểm tra chéo. - Nhận xét. 4. Vận dụng - GV về nhà các em nhớ sử dunbg tiết kiệm nước. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ............................................................................................................................. ________________________ Chỉnh tả ( Nghe viêt) LÀM ANH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết (chính tả nghe – viết) đúng hai khổ thơ; điền đúng i/y, ac/at vào chỗ trống. 2. Năng lực đặc thù Hình thành khả năng giao tiếp thông qua hoạt động nhận xét về chữ viết của bạn; nghe bạn nhậm xét về chữ viết của mình . 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích luyện chữ; chăm chỉ luyện viết. II.Đồ dùng dạy học Smart tivi, bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1.Nghe – viết - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần hai khổ thơ cuối trong bài Làm anh. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: nhường, luôn. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2. Chọn i hay y ? – MT: Điền đúng i/y - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: quả bí, hoa dã quỳ. 3. Chọn ac hay at? - MT: Điền đúng ac , at. - GV treo bảng phụ ND bài tập. HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá - Bé đeo vòng bạc. Bố căng bạt làm lều. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. - Cho hs xem video nhạc nước . GV: Nước là tài sản rất quý của chúng ta.Về nhà các em thực hiện tiết kiệm nước theo gợi ý trong bài đọc nhé. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ............................................................................................................................. ________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 26: EM VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ; nêu được các hoạt động cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. -Liên hệ được các hoạt động cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. - Biết vận động và nghỉ ngơi một cách hợp lí. 2. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tham gia vận động và khi nghỉ ngơi. 2. Phẩm chất Học sinh yêu bản thân; có khả năng bảo vệ, chăm sóc bản thân một cách phù hợp nhất. II. Đồ dùng: 1.Tranh ảnh hoặc đoạn video về một số môn thể thao (đá bóng, đá cầu, cầu lông ), 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; tranh hoặc ảnh chụp về một môn thể thao hoặc hoạt động nghỉ ngơi mà mình thích; III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về hoạt động vận động có lợi cho sức khoẻ, dẫn dắt vào bài học mới. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và hát theo bài “Con cào cào” (sáng tác: Khánh Vinh). Giáo viên nêu câu hỏi: “Muốn khoẻ mạnh thì chúng ta phải làm gì? Em có tập thể dục hằng ngày không?”, học sinh trả lời tự do. - Giáo viên nhận xét chung và dẫn dắt học sinh vào bài học: “Em vận động và nghỉ ngơi”. 2. Khám phá Hình thành, phát triển năng lực nhận thức, tìm hiểu (25-27 phút) Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác hại của thói quen sinh hoạt không hợp lí (9-10 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được tác hại của việc vận động và nghỉ ngơi không hợp lí. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh tạo thành các nhóm đôi, quan sát các tranh 1, 2, 3 trang 108 sách học sinh, hỏi – đáp cặp đôi theo các câu hỏi gợi ý: Nội dung các tranh này vẽ gì? Em có nhận xét gì về thói quen sinh hoạt của bạn An? - Học sinh tạo thành các nhóm đôi, quan sát các tranh và hỏi - đáp cặp đôi. - Giáo viên quan sát các nhóm học sinh hỏi - đáp. Giáo viên có thể gợi ý để học sinh hỏi và trả lời nhiều hơn về thói quen sinh hoạt của bạn An trong tranh. Ví dụ: Bạn An thường học bài đến mấy giờ? Bạn An thường đi ngủ lúc mấy giờ? Chuyện gì đã xảy ra với An? Vì sao? - Giáo viên yêu cầu 2 - 3 cặp học sinh lên chỉ tranh và hỏi - đáp trước lớp. - Vài cặp học sinh lên chỉ tranh và hỏi - đáp trước lớp. - Học sinh nhận xét và rút ra kết luận. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết luận: Thói quen sinh hoạt không hợp lí sẽ có hại cho sức khoẻ. - Giáo viên yêu cầu học sinh tạo thành các nhóm đôi, quan sát các tranh 1, 2, 3 trang 108 sách học sinh, hỏi – đáp cặp đôi theo các câu hỏi gợi ý: Nội dung các tranh này vẽ gì? Em có nhận xét gì về thói quen sinh hoạt của bạn An? - Học sinh tạo thành các nhóm đôi, quan sát các tranh và hỏi - đáp cặp đôi. - Giáo viên quan sát các nhóm học sinh hỏi - đáp. Giáo viên có thể gợi ý để học sinh hỏi và trả lời nhiều hơn về thói quen sinh hoạt của bạn An trong tranh. Ví dụ: Bạn An thường học bài đến mấy giờ? Bạn An thường đi ngủ lúc mấy giờ? Chuyện gì đã xảy ra với An? Vì sao? - Giáo viên yêu cầu 2 - 3 cặp học sinh lên chỉ tranh và hỏi - đáp trước lớp. - Vài cặp học sinh lên chỉ tranh và hỏi - đáp trước lớp. - Học sinh nhận xét và rút ra kết luận. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết luận: Thói quen sinh hoạt không hợp lí sẽ có hại cho sức khoẻ. * Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được ích lợi của việc vận động và nghỉ ngơi đúng cách. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát tranh ở trang 109 sách học sinh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Bác sĩ khuyên bạn An nên vận động và nghỉ ngơi như thế nào? Việc làm đó có lợi ích gì cho sức khoẻ của An? Hoạt động 2. Ích lợi của hoạt động vận động và nghỉ ngơi đúng cách (9-10 phút): - Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm và trả lời: Dậy sớm, tập thể dục, vận động vừa sức, ngủ đúng giờ - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ ý kiến trước lớp và nhận xét. Giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi để mở rộng: “Vận động và nghỉ ngơi đúng cách còn mang lại lợi ích gì cho chúng ta?” - Học sinh chia sẻ ý kiến trước lớp và nhận xét. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết luận. Hoạt động 3. Liên hệ thực tế (6-7 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh tự liên hệ và nêu được tác hại/ích lợi của thói quen sinh hoạt của bản thân. Cách tiến hành: - Giáo viên nêu câu hỏi: “Em có thói quen sinh hoạt hằng ngày như thế nào?” và tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm đôi. - Giáo viên mời các nhóm chia sẻ ý kiến trước lớp. Giáo viên và học sinh cùng nhận xét. Giáo viên đặt thêm câu hỏi để liên hệ mở rộng: “Thói quen sinh hoạt đó tốt hay không tốt? Vì sao?” 3. Vận dụng - Giáo viên yêu cầu học sinh về quan sát thói quen sinh hoạt của người thân trong gia đình. Chuẩn bị tranh vẽ hoặc ảnh chụp một môn thể thao hoặc hoạt động nghỉ ngơi mà mình thích (để phục vụ cho tiết học sau). IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _____________________________________ Thứ năm, ngày 17 tháng 2 năm 2022 Kể chuyện NGHE KỂ: BÔNG HOA CÚC TRẮNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện ngắn Bông hoa cúc trắng bằng 4-5 câu; hiểu được tấm lòng hiếu thảo của nhân vật; hình thành được tình cảm yêu thương gia đình. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho hs khả năng giao tiếp và hợp tác khi tham gia kể chuyện; kể câuchuyện một cách sáng tạo 3. Phẩm chất Học sinh yêu quý nững người thân xung quanh mình. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi III. Hoạt động dạy và học 1. Khởi động - Giới thiệu - Hs xem bông hoa cúc trắng - GV hỏi: Đố các em đây là hoa gì? Các em có đếm được hoa cúc có bao nhiêu cánh - GV: Để biết vì sao hoa cúc có nhiều cánh, các em nghe câu chuyện sau. - Ghi tên bài: Bông hoa cúc trắng. 2. Nghe GV kể - GV kể 2 - 3 lần câu chuyện Bông hoa cúc trắng. - GV lưu ý về kĩ thuật kể chuyện: Giọng người kể chuyện chậm rãi, cảm động, giọng người mẹ yếu ớt; giọng cụ già trìu mến, ôn tồn; giọng cô bé lo lắng, hốt hoảng, buồn rầu khi đếm cánh hoa. 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 1, nêu câu hỏi: Người mẹ bị ốm nói gì với con? - HS quan sát bức tranh 1. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.(Mẹ mệt quá con hay mới thầy thuốc về đây cho mẹ.) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 2, hỏi: Cụ già nói gì với cô bé? - HS quan sát bức tranh 2. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Cụ già nói: Cháu hãy đến gốc đa đầu rừng, hái cho ta một bông hoa đẹp về làm thuốc.) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 3, hỏi: Vì sao cô bé xé cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ? - HS quan sát bức tranh 3. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Cô bé nghe thấy cụ già bảo: Mỗi cánh hoa là mỗi ngày mẹ cháu được sống thêm. Cô bé liền xé cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ.). - GV treo (hoặc chiểu) lên tranh 4, hỏi: Câu chuyện kết thúc như thế nào? - HS quan sát bức tranh 4. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Mẹ cô bé khỏi bệnh) 4. Kể toàn bộ câu chuyện - MT: Kể được câu chuyện ngắn 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4. - HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động trong nhóm: HS1 – Kểtranh 1; HS2 – Kể tranh 2, HS3 – Kể tranh 3, HS4 - Kể tranh . 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. Ví dụ: + Ngày xưa có một người mẹ bị ốm nặng, nói với con gái: “ Mẹ mệt quá! Con hãy mời thầy thuốc cho mẹ”. Cô bé đi tìm thì gặp một cụ già. Cụ nói: “ Cháu hãy đến gốc đa đầu rừng, hái một bông hoa đẹp về làm thuốc.” Khi tìm
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_tu.docx