Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên

docx 47 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 22
 Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH XÂM 
 HẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. HS 
đọc bài tuyên truyền về phòng tránh xâm hại.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh xâm hại, biết tự bảo vệ mình và bạn bè 
của mình. Qua tiết học giáo dục HS mạnh dạn, can đảm trước mọi tình huống 
có thể xảy ra trong cuộc sống.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
3. Tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. ( Lớp 1A)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động 
 trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua ( Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền - HS vỗ tay khi lớp 1A biểu 
 về phòng tránh xâm hại diễn xong 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem 
 xong
 tiết mục biểu diễn. - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi 
 sinh hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài 
thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận 
biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng 
một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh 
thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh 
được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung 
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
2.Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác: 
+ HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
+ HS có khả năng khi làm việc nhóm.
3. Phẩm chất: 
- Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia 
đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’
 - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại
 nói về một số điều thú vị mà HS học 
 được từ bài học đó. 
 - Khởi động - HS quan sát tranh và 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao trao đổi nhóm để trả lời 
 đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. các câu hỏi
 a. Em thấy cảnh gì trong tranh? 
 b. Khi người thân bị ốm, em thường làm 
 gì?
 + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các 
 HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả 
lời khác, 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà 
ngủ.
2. Hoạt động đọc: 25’
- GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc 
diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
- HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ 
lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một 
số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn 
nắng, thiu thiu, lim dim). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ 
lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt 
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc 
từng khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 
lượt. 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết 
của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: - HS đọc từng khổ thơ 
vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt theo nhóm
nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt 
lim dim.). 1- 2 HS đọc thành tiếng 
- HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. cả bài thơ. 
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc 
một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh 
giá.
- HS đọc cả bài thơ 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 
3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm:5’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, - HS làm việc nhóm
cùng đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài 
bài cùng vần với một số tiếng trong bài: 
trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết 
quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết 
- HS viết những tiếng tìm được vào vở.
 TIẾT 2
4. Hoạt động trả lời câu hỏi: 17’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để 
tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài thơ và trả 
a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích lời các câu hỏi
choè hót nữa?
b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ?
c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? 
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng 
câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời 
từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và 
gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các 
bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống 
nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng 
để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. 
Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ 
Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà 
bị ổn.) 
5. Hoạt động đọc thuộc lòng: 9’ 
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ 
thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành 
tiếng hai khổ thơ. - HS nhớ và đọc thuộc 
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai cả những từ ngữ bị xoá
khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số 
từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi 
xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả 
những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để 
lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi 
HS thuộc lòng hai khổ thơ này.
6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: 6’
- GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - HS hát theo từng đoạn 
 của bài hát. 
- GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. - HS hát cả bài.
7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS 
 về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, 
 động viên HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ________________________________________
 Toán 
 Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được 
số 100. 
- Biết lập bảng các số từ 1 đến 100.
+ NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ 
trước lớp trong 
+ NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài 
tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
3.Phẩm chất:
+Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung 
của nhóm 
2.Năng lực chung:
+ NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ 
tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy 
luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
- HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:4’
- Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự - HS tham gia chơi
điều khiển của lớp trưởng: HS đọc số 
lớn hơn 90 - HS lắng nghe - GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá: 11’
Hình thành số 100 - HS quan sát
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + 10 túi cà chua
+ Có mấy túi cà chua? + Có 9 túi đựng 10 quả
+ Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả
+ Có mấy túi đựng 9 quả? + Có tất cả 99 quả cà chua
+ Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà 
chua? - 100 quả cà chua
+ Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả 
nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả 
cà chua?
- GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. 
- GV viết số 100 lên bảng
+ 100 đọc là một trăm
+ 100 gồm 10 chục - HS đọc và viết số theo yêu 
- Yêu cầu HS đọc và viết số 100 cầu của GV
3. Hoạt động thực hành:17’
* Bài 1: 
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tìm số còn thiếu trong các 
 số từ 1 đến 100
- Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số - HS dựa vào thứ tự các số 
trong bảng các số từ 1 đến 100. Các để tìm các số còn thiếu trong 
em hãy giúp bạn điền các số còn thiếu bảng: 
nhé ! 16,27,29,34,37,43,48,54,57,
- Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu 63,64,
 72,76,77,88,96,98
- GV nhận xét. + Các số trong cùng 1 hàng 
- GV mở rộng : thì số bên trái bé hơn số bên 
+ Các số trong cùng 1 hàng thì số bên phải.
trái như thế nào so với số bên phải ? + Các số trong cùng 1 cột thì 
+ Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên số ở trên bé hơn số ở dưới.
như thế nào so với số ở dưới ? - HS lắng nghe.
- Trong bảng các số từ 1 đến 100, các 
số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. 
Các số trong cùng 1 hàng thì số bên 
trái bé hơn số bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở 
dưới. - Quan sát bảng các số từ 1 
* Bài 2: đến 100 và đọc:...
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát bảng số và tìm 
 ra :
- GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở 
bài 1, thảo luận nhóm 2 và đọc: a. số có hai chữ số giống 
a. Các số có 2 chữ số giống nhau nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 
 77, 88, 99
b. Các số tròn chục bé hơn 100 b. Các số trong chục bé hơn 
 100: 10. 20, 30, 40, 50, 60, 
c. Số lớn nhất có 2 chữ số. 70, 80, 90
- GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi c. Số 99.
“Ai nhanh ai đúng”.
Cách chơi :
- Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội 
thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ - HS tham gia chơi.
chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được 
điền 1 số. Đội nào điền nhanh và đúng 
hơn sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe
- Nội dung bảng phụ như sau:
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 
Trong bảng các số từ 1 đến 100:
a. Các số có 2 chữ số giống nhau là 
b. Các số tròn chục bé hơn 100 là 
c. Số lớn nhất có 2 chữ số là 
d. Số bé nhất có 2 chữ số là 
- Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác 
nhau.
- GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc.
* Bài 3: - Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS đếm liên tiếp các số rồi 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu tìm số còn thiếu.
a - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38
 - HS lắng nghe.
- Gọi HS trả lời. - 51 < 53
- GV nhận xét, kết luận. +Em hãy so sánh 51 và 53? - 51 thêm vào 2 đơn vị thì 
+ 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được 53
được số 53?
+ Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy + 2 đơn vị
số ta phải thêm vào mấy đơn vị?
- Như vậy các số trong dãy b cách đều - HS lắng nghe
2 đơn vị.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn - HS nối tiếp đọc
thiếu ở câu b, c. b. 55, 59, 61, 67
 c. 88, 90, 94, 98
- GV chữa bài, nhận xét - HS lắng nghe
+ Em hãy đếm “cách đều 2” những 
dãy số sau:
2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , 
 , 28, 30.
1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , 
 , 29, 31.
- Đây cũng là cách người ta đánh số 
nhà ở hai bên dãy phố đó các em à!
* Bài 4: 
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để - HS nối tiếp nhau đọc số.
tìm ra hình thích hợp - Tìm hình thích hợp đặt vào 
- GV chữa bài, nhận xét và tuyên dấu “?” trong bảng
dương nhóm hoạt động tốt. - HS thảo luận tìm hình 
 thích hợp
4. Hoạt động vận dụng trải - Đại diện nhóm nêu kết 
nghiệm:3’ quả: hình B
-Về nhà em cùng người tập đếm thêm, - HS khác nhận xét
đếm bớt.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn 
và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời 
thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào 
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn 
ngắn.
2.Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, 
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân
3. Phẩm chất: 
- Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động ôn và khởi động:5’
 - Ôn : HS nhắc lại tên bài học HS nhắc lại
 trước và nói về một số điều thú vị 
 mà HS học được từ bài học đó . 
 - Khởi động : HS quan sát tranh và trao đổi 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh nhóm để trả lời và nói về 
 và trao đổi nhóm để trả lời và nói những gì quan sát được trong 
 về những gì quan sát được trong tranh
 tranh . 
 + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu 
 hỏi . Các HS khác có thể bổ sung 
 nếu câu trả lời của LÀM Sàu tri 
 + GV và HS thống nhất nội dung 
 câu trả lời , sau đó dẫn 
 2. Hoạt động đọc:30’ 
 - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên HS luyện phát âm từ ngữ có vấn 
 hướng dẫn HS luyện phát âm từ mới
 ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ 
ngữ chứa vần mới trong VB ( 
xoong ) . 
+ GV đưa từ xoong lên bảng và 
hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu HS đọc câu
vần oang và từ xoong , HS đọc 
theo đồng thanh .
 - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , 
đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng 
thanh một số lần . HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu 
lần 1. GV hướng dẫn HS luyện HS đọc đoạn
phát âm một số từ ngữ tuy không 
chứa vần mới nhưng có thể khó 
đối với HS : liên hoan , quây quan 
, tuyer . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu 
lần 2. GV hướng dẫn HS đọc + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn 
những câu dài . ( VD : Ông bà VB . 
trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ 
thích ngày nào cũng là Ngày Gia 
đình Việt Nam . ) 
- HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn ( 
đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên 
hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại 
) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng 
đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa 
của một số từ ngữ khó trong bài ( 
liên hoa : cuộc vui chung có nhiều 
người tham gia nhận một dịp gì đó 
, quây quất : tụ tập lại trong một 
không khí thân mật , đầm ấm ) . 
+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và 
GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển 
 tiếp sang phần trả lời câu hỏi . 
 ______________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân 
khi tiếp xúc với động vật.
+ Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
+ Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi 
tiếp xúc 2. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: 
+ Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi 
ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có 
ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận 
biết được một số tác hại đối với con người..
3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức 
giữ
an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
- HS: SGK. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
 -GV cho HS hát bài hát về con - HS hát
 vật và dẫn dắt vào bài.
 2. Hoạt động khám phá: 7’ - HS quan sát, thảo luận nhóm
 Hoạt động 1 - HS trả lời
 -GV cho HS quan sát, thảo luận - HS liên hệ thực tế để nêu 
 nhóm và cho biết thêm các lưu ý khác
 + Điều gì xảy ra với các bạn - HS lắng nghe
 trong hình? -GV yêu cầu HS liên hệ thực tế - HS quan sát và thảo luận 
để nêu thêm các lưu ý khác khi nhóm
tiếp xúc với động vật nhằm đảm - Đại diện nhóm trình bày
bảo an toàn. 
-Gv kết luận: Sau khi tiếp xúc với 
động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ.
Hoạt động 2 - HS liên hệ bản thân
-GV yêu cầu HS quan sát và thảo 
luận nhóm về các bước cần thực - Đại diện các nhóm lên bảng 
hiện khi bị chó, mèo cắn: trình bày
1.Rửa vết thương; - Nhận xét, bổ sung.
2.Băng vết thương; -HS đóng vai
3.Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. 
-GV yêu cầu HS liên hệ: 
+Cần làm gì khi bị các con vật - HS đóng vai trước lớp
cào, cắn? - HS lắng nghe
3. Hoạt động thực hành: 9’ - -HS thảo luận về hình tổng 
-GV cho HS thảo luận, liên hệ kết cuối bài
thực tế nói về các việc cần làm để - HS liên hệ thực tế
đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với - HS lắng nghe 
các con vật.
4. Hoạt động vận dụng: 12’
-GV cho HS đóng vai xử lí tình 
huống. Từng nhóm phân vai 
đóng các thành viên trong gia 
đình: Bố, mẹ, Hoa và em trai. 
-Từng thành viên sẽ nói một câu 
đáp lại gợi ý của bố. 
-Sau đó GV gọi vài nhóm lên 
diễn trước lớp.
5. Đánh giá: 3’
-HS yêu quý các con vật, có ý 
thức chăm sóc, bảo vệ cũng như 
thực hiện được các công việc đơn 
giản để chăm sóc và bảo vệ vật 
nuôi. -Định hướng phát triển năng lực 
 và phẩm chất: 
 -GV tổ chức cho HS thảo luận về 
 hình tổng kết cuối bài, nhận xét 
 về thái độ, tình cảm của Hoa đối 
 với vật nuôi. 
 -Sau đó cho HS liên hệ thực tế 
 với thái độ của bản thân HS với 
 vật nuôi ở gia đình.
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _________________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC - LUYỆN VIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
- Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập 
theo sự hướng dẫn của thầy cô).
- Rèn luyện kỹ năng viết cho HS 
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
2. Học sinh: VBT, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi : Truyền điện - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn - HS làm
 học hoàn thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai 
 hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét 
 tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 2: Hướng dẫn viết 
 Trường em
 Trường em ngói mới đỏ tươi
 Mọc lên tươi thắm giữa đồng lúa xanh
 Gió về đồng lúa reo vang
 Vẫy chào những bước chân nhanh tới 
 trường
 - HS nghe
 - GV đọc m ẫu toàn VB. - Bài có 4 dòng thơ
 - Bài có mấy dòng thơ ? HS đọc
 - HS đọc VB. HS lắng nghe
 GV HD viết - HS viết vào vở
 GV đọc
 GV nhận xét và sửa sai một số bài HS chữa bài.
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học
 _______________________________________
 Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
 Tiếng việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn 
và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời 
thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các 
câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh 
và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào 
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn 
ngắn.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân
3. Phẩm chất: 
- Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: HS múa, hát bài: Nhà của tôi
 2. Khám phá HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm bài đọc và trả lời các câu hỏi
 để tìm hiểu bài đọc và trả lời các - HS làm việc nhóm ( có thể 
 câu hỏi đọc to từng câu hỏi ) , cùng 
 a . Ngày Gia đình Việt Nam là nhau trao đổi về bức tranh 
 ngày nào ? minh hoạ và câu trả lời cho 
 b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm từng câu hỏi . GV đọc từng 
 gì ? câu hỏi và gọi đại diện một số 
 c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? nhóm trình bày câu trả lời của 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời . mình . Các nhóm khác nhận 
 ( a . Ngày Gia đình Việt Nam là xét , đánh giá . 
 ngày 28 tháng 6 ; b . Vào ngày này 
 , gia đình Chi liên hoan ; c . Câu trả 
 lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , 
 cả nhà quây quần bên nhau . ) 
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho HS quan sát và viết câu trả 
 câu hỏi b ( có thể trinh chiếu lên lời
 bảng một lúc để HS quan sát ) và 
 hướng dẫn HS viết câu trả lời vào 
 vở ( Vào ngày này , gia đình Chi 
 liên hoan ) . 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu 
 câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu 
 chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV 
 kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS . 3. Hoạt động vận dụng, trải - HS trả lời
 nghiệm: 3’
 - Qua bài đọc con hiểu được điều 
 gì?
 - GV nhận xét chung giờ học, khen 
 ngợi và
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại 
 bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________
 Tiếng việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào 
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn 
ngắn.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, 
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân
3. Phẩm chất: 
- Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
 1. Khởi động: HS chơi trò chơi: Thỏ 
 tìm cà rốt
 2. Khám phá - HS làm việc nhóm để 
 Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn chọn từ ngữ phù hợp và 
 thiện câu và viết câu vào vở: 17’ hoàn thiện câu
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 
 để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện 
 câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận 
 xét đánh giá. GV và HS thống nhất - HS viết
 câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình 
 em thường quây quần bên nhau.) 
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn 
 chỉnh vào vở 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của 
 một số HS. 
 HĐ quan sát tranh và dùng từ 
 ngữ trong khung để nói theo tranh: 
 18’ - HS làm việc nhóm, quan 
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn sát tranh và trao đổi trong 
 HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm nhóm theo nội dung tranh
 việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi 
 trong nhóm theo nội dung tranh, có 
 dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một 
 số HS trình bày kết quả nói theo 
 tranh.
 - HS và GV nhận xét. 
 3. Vận dụng: Vêf nhà viết câu em vừa 
 nói ở hoạt động luyện nói vào vở.
 _______________________________________
 Toán
 BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. 
- Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số.
2.Năng lực chung: + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy 
số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp 
phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... 
3. Phẩm chất:
+Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung 
của nhóm.
+ Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
- HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: 3’
- Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS tham gia chơi.
HS nối tiếp nhau đọc các số từ 1 
đến 100.
- GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập:30’
* Bài 1: - Số ?
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát tranh a, - 3 túi.
+ Có mấy túi cà chua? - 10 quả
+ Mỗi túi đựng mấy quả? - 2 quả.
+ Có mấy quả ở bên ngoài? - 32 quả
+ Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà - HS lắng nghe
chua? - HS trả lời:
- Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị
 - Tương tự như vậy, các em hãy 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị.
quan sát tranh b, c rồi nêu các số 
thích hợp trong các ô.
- GV nhận xét - Số?
* Bài 2: - HS quan sát
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu các số tương ứng (theo 
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. đường nối như SGK). 
- Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa a) 62
cách đọc hoặc cấu tạo số với hình b) 39
tròn nhưng bạn chưa ghi lại số. c) 100 Các em hãy giúp bạn Mai hoàn d) 51
thành bằng cách ghi số tương ứng 
với đường nối nhé!
- GV gọi HS trả lời.
- GV nhận xét. - Tìm số thích hợp với mỗi ngôi 
* Bài 3: sao.
- Gọi HS nêu yêu cầu. - HS quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát hình thanh - HS quan sát thanh tre đọc các 
tre và các số ở ngôi sao. số ở thanh tre, các số ở ngôi sao
- GV cho HS đọc các số ở thanh - HS tham gia chơi
tre và cách đọc các số ở ngôi sao.
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi 
“Tiếp sức” 
Cách chơi:
-Lớp chia thành 2 đội A và B. Các 
thành viên trong đội lần lượt lên 
nối ngôi sao đúng với số ở thanh - HS lắng nghe.
tre.
- Đội nào nối nhanh và đúng nhất 
sẽ chiến thắng. - HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, công 
bố đội thắng cuộc.
* Bài 4: 
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn - HS thảo luận nhóm để tìm các 
Việt đã quên ghi số trên các mảnh số ứng với các hình.
ghép. Em hãy giúp bạn tìm số - Đại diện 1 nhóm trình bày các 
thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhé! nhóm còn lại nhận xét.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để 
tìm các số tương ứng với các hình.
- GV gọi các nhóm trả lời - HS đọc yêu cầu.
 - HS quan sát hình, đếm số ô 
- GV nhận xét, tuyên dương. vuông ở mỗi hình và ghi chú 
* Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu. thích bằng bút chì bên cạnh chữ 
- Yêu cầu HS quan sát hình sau đó A, B, C, D.
đếm số ô vuông ở mỗi hình a) Hình C
 b) Hình B
 - HS lắng nghe.
a) Hình nào có 19 ô vuông?
b) Hình nào có ít ô vuông nhất?
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời
3. Hoạt động vận dụng trải 
nghiệm:2’ - HS lắng nghe
+ Hôm nay, chúng ta đã ôn được 
nội dung gì?
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
 ___________________________________________
 Buổi chiều
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Bước đầu nắm được các số từ 1 đến 100, đếm xuôi, đếm ngược.
- Nắm được so sánh các số có hai chữ số.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các 
bài tập cấu tạo số.
- Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 YC HS chơi: trò chơi Ai nhanh ai - HS chơi.
 đúng
 2. Luyện tập 
 Bài 1: Miệng
 Yêu cầu HS đếm từ 1 đến 100 - 10 HS tiếp nối tiếp 
 GV đọc nối tiếp nhau từ 1 đến 100 đọc.
 Bài 2 : Cho các số : 7; 16; 20; 86; 69; 
 3; 70; 88.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_tu.docx