Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 22 Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. HS đọc bài tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. - Giáo dục kĩ năng phòng tránh xâm hại, biết tự bảo vệ mình và bạn bè của mình. Qua tiết học giáo dục HS mạnh dạn, can đảm trước mọi tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. ( Lớp 4 C) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS theo dõi phòng tránh xâm hại - HS vỗ tay khi lớp 4 C biểu diễn - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _______________________________ Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. * Tích hợp giáo dục Quyền con người cho học sinh đó là: - Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ). Bổn phận của trẻ em đối với gia đình. - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, kính trọng, yêu thương, quan tâm bố mẹ ( Điều 37 ) II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động:5’ T Tổ chức lớp hát bài: Cháu yêu bà - HS hát và vỗ tay theo nhịp bài hát + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS câu hỏi khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Hoạt động đọc: 25’ - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một - HS đọc từng khổ thơ theo khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. nhóm - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm:5’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - HS viết TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi: 17’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) * GV liên hệ tích hợp Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ) - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, kính trọng, yêu thương. 5. Hoạt động đọc thuộc lòng: 9’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - HS nhớ và đọc thuộc cả - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai những từ ngữ bị xoá khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. 6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: 6’ - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - HS hát theo từng đoạn của bài hát. - HS hát cả bài. - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________ Toán Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 11. Hoạt động khởi động:4’ - - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều - HS tham gia chơi khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - HS lắng nghe - GV dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: 11’ Hình thành số 100 - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + 10 túi cà chua + Có mấy túi cà chua? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có tất cả 99 quả cà chua + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả - 100 quả cà chua cà chua? - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Hoạt động thực hành:17’ - HS đọc và viết số theo yêu * Bài 1: cầu của GV - Gọi HS nêu yêu cầu - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong - Tìm số còn thiếu trong các số bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy từ 1 đến 100 giúp bạn điền các số còn thiếu nhé ! - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu - HS dựa vào thứ tự các số để tìm các số còn thiếu trong bảng: - GV nhận xét. 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63, - GV mở rộng : 64, + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái 72,76,77,88,96,98 như thế nào so với số bên phải ? + Các số trong cùng 1 hàng thì + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như số bên trái bé hơn số bên phải. thế nào so với số ở dưới ? + Các số trong cùng 1 cột thì số - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số ở trên bé hơn số ở dưới. được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các - HS lắng nghe. số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, - Quan sát bảng các số từ 1 đến thảo luận nhóm 2 và đọc: 100 và đọc:... a. Các số có 2 chữ số giống nhau - HS quan sát bảng số và tìm ra b. Các số tròn chục bé hơn 100 a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 c. Số lớn nhất có 2 chữ số. b. Các số trong chục bé hơn - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi 100: 10. 20, 30, 40, 50, 60, “Ai nhanh ai đúng”. 70, 80, 90 Cách chơi : c. Số 99. - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - HS tham gia chơi. - Nội dung bảng phụ như sau: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: - HS lắng nghe a. Các số có 2 chữ số giống nhau là b. Các số tròn chục bé hơn 100 là c. Số lớn nhất có 2 chữ số là d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a - Gọi HS trả lời. - Số? - GV nhận xét, kết luận. - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số còn thiếu. +Em hãy so sánh 51 và 53? - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được số 53? - HS lắng nghe. + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số - 51 < 53 ta phải thêm vào mấy đơn vị? - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 53 đơn vị. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn + 2 đơn vị thiếu ở câu b, c. - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số sau: - HS nối tiếp đọc 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , b. 55, 59, 61, 67 28, 30. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , c. 88, 90, 94, 98 29, 31. - HS lắng nghe - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! * Bài 4: - HS nối tiếp nhau đọc số. - Gọi HS nêu yêu cầu - Tìm hình thích hợp đặt vào - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm dấu “?” trong bảng ra hình thích hợp - HS thảo luận tìm hình thích - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương hợp nhóm hoạt động tốt. - Đại diện nhóm nêu kết quả: hình B 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - HS khác nhận xét -Về nhà em cùng người tập đếm thêm, đếm bớt. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân. * Tích hợp giáo dục Quyền con người cho học sinh đó là: - Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ). Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động:5’ - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước HS nhắc lại và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động : HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhóm để trả lời và nói về những trao đổi nhóm để trả lời và nói về gì quan sát được trong tranh những gì quan sát được trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của LÀM Sàu tri + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn 2. Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên HS luyện phát âm từ ngữ có vấn hướng dẫn HS luyện phát âm từ mới ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc HS đọc câu trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây quan . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc HS đọc đoạn những câu dài . ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . VB . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . ______________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ -GV cho HS hát bài hát về con vật và HS hát dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động khám phá: 7’ - HS quan sát, thảo luận Hoạt động 1 nhóm - GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm - HS trả lời và cho biết - HS liên hệ thực tế để nêu + Điều gì xảy ra với các bạn trong thêm các lưu ý khác hình? - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để nêu thêm các lưu ý khác khi tiếp xúc với - HS quan sát và thảo luận động vật nhằm đảm bảo an toàn. nhóm - Gv kết luận: Sau khi tiếp xúc với - Đại diện nhóm trình bày động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ. Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm về các bước cần thực hiện khi - HS liên hệ bản thân bị chó, mèo cắn: 1. Rửa vết thương; - Đại diện các nhóm lên bảng 2. Băng vết thương; trình bày 3. Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. - Nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS liên hệ: -HS đóng vai + Cần làm gì khi bị các con vật cào, cắn? -H 3. Hoạt động thực hành: 9’ S đóng vai trước lớp -GV cho HS thảo luận, liên hệ thực tế -H nói về các việc cần làm để đảm bảo S lắng nghe an toàn khi tiếp xúc với các con vật. -- 4. Hoạt động vận dụng: 12’ HS thảo luận về hình tổng kết - GV cho HS đóng vai xử lí tình cuối bài huống. Từng nhóm phân vai đóng các -H thành viên trong gia đình: Bố, mẹ, HS liên hệ thực tế Hoa và em trai. -H -Từng thành viên sẽ nói một câu đáp HS lắng nghe lại gợi ý của bố. -Sau đó GV gọi vài nhóm lên diễn trước lớp. 5. Đánh giá: 3’ - HS yêu quý các con vật, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: - GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài, nhận xét về thái độ, tình cảm của Hoa đối với vật nuôi. - Sau đó cho HS liên hệ thực tế với thái độ của bản thân HS với vật nuôi ở gia đình. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện đọc Ai dậy sớm Ai dậy sớm Bước ra vườn Hoa ngát hương Đang chờ đón Ai dậy sớm Đi ra đồng Có vừng đông Đang chờ đón - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 - HS nghe - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ - Bài có 8 dòng có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 + 8 HS đọc nối tiếp từng - GV hướng dẫn HS đọc những câu câu lần 1. dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn + 8 HS đọc nối tiếp từng + HS đọc đoạn theo nhóm. câu lần 2 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu 4 câu đầu. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV đọc - HS đọc bài trong nhóm - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài. HS lắng nghe HS viết vào vở GV nhận xét và sửa sai một số bài Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Thứ ba, ngày 30 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân. * Tích hợp giáo dục Quyền con người cho học sinh đó là: - Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ). Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS múa, hát bài: Nhà của tôi 2. Khám phá HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu - HS làm việc nhóm ( có thể hỏi đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ a . Ngày Gia đình Việt Nam là và câu trả lời cho từng câu hỏi . ngày nào ? GV đọc từng câu hỏi và gọi đại b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm diện một số nhóm trình bày câu gì ? trả lời của mình . Các nhóm khác c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? nhận xét , đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) * GV liên hệ tích hợp Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ) Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho HS quan sát và viết câu trả câu hỏi b ( có thể trinh chiếu lên bảng lời một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen - HS trả lời ngợi và động viên HS. TIẾT 3 1. Khởi động: HS chơi trò chơi: Thỏ tìm cà rốt 2. Khám phá - HS làm việc nhóm để Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 17’ thiện câu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - HS viết - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 18’ - HS làm việc nhóm, quan - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn sát tranh và trao đổi trong HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm theo nội dung tranh nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. 3. Vận dụng: Về nhà viết câu em vừa nói ở hoạt động luyện nói vào vở. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - HS tham gia chơi. - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100. - GV dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập:30’ - Số ? * Bài 1: - HS quan sát. - Gọi HS nêu yêu cầu - 3 túi. - Yêu cầu HS quan sát tranh a, - 10 quả + Có mấy túi cà chua? - 2 quả. + Mỗi túi đựng mấy quả? - 32 quả + Có mấy quả ở bên ngoài? - HS lắng nghe + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? - HS trả lời: - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị - Tương tự như vậy, các em hãy 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị. quan sát tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong các ô. - GV nhận xét - Số? * Bài 2: - HS quan sát - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu các số tương ứng (theo - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. đường nối như SGK). - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa a) 62 cách đọc hoặc cấu tạo số với hình tròn nhưng bạn chưa ghi lại số. Các b) 39 em hãy giúp bạn Mai hoàn thành c) 100 bằng cách ghi số tương ứng với d) 51 đường nối nhé! - GV gọi HS trả lời. - GV nhận xét. * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tìm số thích hợp với mỗi ngôi sao. - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và các số ở ngôi sao. - GV cho HS đọc các số ở thanh tre - HS quan sát thanh tre đọc các số và cách đọc các số ở ngôi sao. ở thanh tre, các số ở ngôi sao - HS tham gia chơi - Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” Cách chơi: -Lớp chia thành 2 đội A và B. Các thành viên trong đội lần lượt lên nối ngôi sao đúng với số ở thanh tre. - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, công - HS lắng nghe. bố đội thắng cuộc. * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn Việt đã quên ghi số trên các mảnh ghép. Em hãy giúp bạn tìm số thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhé! - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các số tương ứng với các hình. - HS thảo luận nhóm để tìm các số - GV gọi các nhóm trả lời ứng với các hình. - Đại diện 1 nhóm trình bày các - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm còn lại nhận xét. * Bài 5: - HS đọc yêu cầu.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx