Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 48 Trang Thảo Nguyên 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 22
 Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần 
mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. HS đọc 
bài tuyên truyền về phòng tránh xâm hại.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh xâm hại, biết tự bảo vệ mình và bạn bè của 
mình. Qua tiết học giáo dục HS mạnh dạn, can đảm trước mọi tình huống có thể 
xảy ra trong cuộc sống.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. ( Lớp 4 C)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS theo dõi 
 phòng tránh xâm hại - HS vỗ tay khi lớp 4 C biểu diễn 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _______________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng 
 một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
 bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về 
 vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua 
 vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và 
 suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội 
 dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 
 - Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong 
 gia đình.
 * Tích hợp giáo dục Quyền con người cho học sinh đó là:
 - Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ). Bổn phận của trẻ em 
 đối với gia đình.
 - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, kính trọng, yêu thương, quan tâm 
 bố mẹ ( Điều 37 )
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động khởi động:5’
T Tổ chức lớp hát bài: Cháu yêu bà - HS hát và vỗ tay theo nhịp 
 bài hát
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi 
 nhóm để trả lời các câu hỏi. 
a. Em thấy cảnh gì trong tranh? 
b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? - HS quan sát tranh và trao 
 đổi nhóm để trả lời các 
+ Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS 
 câu hỏi
 khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời 
 khác, 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, 
 sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ.
2. Hoạt động đọc: 25’
- GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn 
 cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
- HS đọc từng dòng thơ 
 - HS đọc từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 
 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ 
 ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, 
 thiu thiu, lim dim). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 
 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ 
 đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng 
 khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó 
 trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh 
 nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới 
 ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa 
 khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). 
- HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. 
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một 
 - HS đọc từng khổ thơ theo 
 khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá.
 nhóm
- HS đọc cả bài thơ 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 
 1- 2 HS đọc thành tiếng cả 
 bài thơ. 
 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm:5’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm
 đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: 
 trắng, vườn, thơm. 
 - GV yêu cầu một số HS trình bày kết 
 quả, GV và HS nhận xét, đánh giá 
 - HS viết những tiếng tìm được vào vở.
 - HS viết 
 TIẾT 2
 4. Hoạt động trả lời câu hỏi: 17’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để 
 tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài thơ và trả lời 
 các câu hỏi
 a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích 
 choè hót nữa?
 b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ?
 c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? 
 - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng 
 câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời 
 từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi 
 một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn 
 nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất 
 câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà 
 ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ 
 là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết 
 quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) 
* GV liên hệ tích hợp Quyền được sống chung 
với cha mẹ ( Điều 22 )
 - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, 
 kính trọng, yêu thương.
 5. Hoạt động đọc thuộc lòng: 9’ 
 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ 
 thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành 
 tiếng hai khổ thơ. 
 - HS nhớ và đọc thuộc cả 
 - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai 
 những từ ngữ bị xoá
 khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, 
 che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
 ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những 
 từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc 
 lòng hai khổ thơ này.
 6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: 6’
 - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - HS hát theo từng đoạn 
 của bài hát. 
 - HS hát cả bài.
 - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 
 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
 bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động 
 viên HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________________
 Toán
 Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết 
được số 100. 
 - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100.
 + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích 
thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo 
“quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng 
hợp.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 11. Hoạt động khởi động:4’
- - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều - HS tham gia chơi
 khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 
 90
 - HS lắng nghe
 - GV dẫn vào bài mới.
 2. Hoạt động khám phá: 11’
 Hình thành số 100
 - HS quan sát
 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
 + 10 túi cà chua
 + Có mấy túi cà chua?
 + Có 9 túi đựng 10 quả
 + Có mấy túi đựng 10 quả?
 + Có 1 túi đựng 9 quả
 + Có mấy túi đựng 9 quả?
 + Có tất cả 99 quả cà chua
 + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua?
 + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả 
 nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả - 100 quả cà chua
 cà chua?
 - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. 
 - GV viết số 100 lên bảng
 + 100 đọc là một trăm
 + 100 gồm 10 chục
 - Yêu cầu HS đọc và viết số 100
 3. Hoạt động thực hành:17’ - HS đọc và viết số theo yêu 
 * Bài 1: cầu của GV
 - Gọi HS nêu yêu cầu
 - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong - Tìm số còn thiếu trong các số 
 bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy từ 1 đến 100
 giúp bạn điền các số còn thiếu nhé ! - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu - HS dựa vào thứ tự các số để 
 tìm các số còn thiếu trong 
 bảng: 
 - GV nhận xét.
 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,
 - GV mở rộng : 64,
+ Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái 72,76,77,88,96,98
 như thế nào so với số bên phải ?
 + Các số trong cùng 1 hàng thì 
+ Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như số bên trái bé hơn số bên phải.
 thế nào so với số ở dưới ?
 + Các số trong cùng 1 cột thì số 
- Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số ở trên bé hơn số ở dưới.
 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các 
 - HS lắng nghe.
 số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé 
 hơn số bên phải. Các số trong cùng 1 cột 
 thì số ở trên bé hơn số ở dưới.
 * Bài 2: 
 - Gọi HS nêu yêu cầu
 - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, 
 - Quan sát bảng các số từ 1 đến 
 thảo luận nhóm 2 và đọc:
 100 và đọc:...
 a. Các số có 2 chữ số giống nhau
 - HS quan sát bảng số và tìm ra
 b. Các số tròn chục bé hơn 100
 a. số có hai chữ số giống nhau: 
 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 
 88, 99
 c. Số lớn nhất có 2 chữ số.
 b. Các số trong chục bé hơn 
 - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi 
 100: 10. 20, 30, 40, 50, 60, 
 “Ai nhanh ai đúng”.
 70, 80, 90
 Cách chơi :
 c. Số 99.
 - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội 
 thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ 
 chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ 
 được điền 1 số. Đội nào điền nhanh 
 và đúng hơn sẽ giành chiến thắng.
 - HS tham gia chơi.
 - Nội dung bảng phụ như sau: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 
Trong bảng các số từ 1 đến 100: - HS lắng nghe
a. Các số có 2 chữ số giống nhau là 
b. Các số tròn chục bé hơn 100 là 
c. Số lớn nhất có 2 chữ số là 
d. Số bé nhất có 2 chữ số là 
- Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau.
- GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc.
* Bài 3: 
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a
- Gọi HS trả lời. - Số?
- GV nhận xét, kết luận. - HS đếm liên tiếp các số rồi 
 tìm số còn thiếu.
+Em hãy so sánh 51 và 53?
 - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38
+ 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được 
 số 53? - HS lắng nghe.
+ Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số - 51 < 53
 ta phải thêm vào mấy đơn vị?
 - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 
- Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 53
 đơn vị.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn 
 + 2 đơn vị
 thiếu ở câu b, c.
 - HS lắng nghe
- GV chữa bài, nhận xét
+ Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy 
 số sau: - HS nối tiếp đọc
2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , b. 55, 59, 61, 67
 28, 30. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , c. 88, 90, 94, 98
 29, 31.
 - HS lắng nghe
- Đây cũng là cách người ta đánh số nhà 
 ở hai bên dãy phố đó các em à!
* Bài 4: 
 - HS nối tiếp nhau đọc số.
- Gọi HS nêu yêu cầu
 - Tìm hình thích hợp đặt vào 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm 
 dấu “?” trong bảng
 ra hình thích hợp
 - HS thảo luận tìm hình thích 
- GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương 
 hợp
 nhóm hoạt động tốt.
 - Đại diện nhóm nêu kết quả: 
 hình B
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - HS khác nhận xét
-Về nhà em cùng người tập đếm thêm, 
 đếm bớt.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _______________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự 
sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông 
tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong.
 - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân.
 * Tích hợp giáo dục Quyền con người cho học sinh đó là:
 - Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ).
 Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động ôn và khởi động:5’
- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước HS nhắc lại
 và nói về một số điều thú vị mà HS 
 học được từ bài học đó . 
- Khởi động :
 HS quan sát tranh và trao đổi 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và 
 nhóm để trả lời và nói về những 
 trao đổi nhóm để trả lời và nói về 
 gì quan sát được trong tranh
 những gì quan sát được trong tranh 
 . 
+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . 
 Các HS khác có thể bổ sung nếu 
 câu trả lời của LÀM Sàu tri 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu 
 trả lời , sau đó dẫn 
2. Hoạt động đọc:30’ 
- GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên HS luyện phát âm từ ngữ có vấn 
 hướng dẫn HS luyện phát âm từ mới
 ngữ có vấn mới 
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ 
 ngữ chứa vần mới trong VB ( 
 xoong ) . 
+ GV đưa từ xoong lên bảng và 
 hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu 
 vần oang và từ xoong , HS đọc theo 
 đồng thanh .
 - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc HS đọc câu
 trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh 
 một số lần . HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu 
 lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa 
 vần mới nhưng có thể khó đối với 
 HS : liên hoan , quây quan . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu 
 lần 2. GV hướng dẫn HS đọc HS đọc đoạn
 những câu dài . ( VD : Ông bà 
 trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ 
 thích ngày nào cũng là Ngày Gia 
 đình Việt Nam . ) 
 - HS đọc đoạn 
 + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 
 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan 
 + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn 
 con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . 
 VB . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 
 2 lượt . GV giải thích nghĩa của 
 một số từ ngữ khó trong bài ( liên 
 hoa : cuộc vui chung có nhiều 
 người tham gia nhận một dịp gì đó , 
 quây quất : tụ tập lại trong một 
 không khí thân mật , đầm ấm ) . 
 + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và 
 GV đọc toàn VB 
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
 sang phần trả lời câu hỏi . 
 ______________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản 
thân khi tiếp xúc với động vật.
 + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân 
khi tiếp xúc + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi 
ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
 Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ 
yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác 
hại đối với con người..
 - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý 
thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
-GV cho HS hát bài hát về con vật và HS hát
 dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động khám phá: 7’ - HS quan sát, thảo luận 
Hoạt động 1 nhóm
- GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm - HS trả lời
 và cho biết - HS liên hệ thực tế để nêu 
+ Điều gì xảy ra với các bạn trong thêm các lưu ý khác
 hình? - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để nêu 
 thêm các lưu ý khác khi tiếp xúc với - HS quan sát và thảo luận 
 động vật nhằm đảm bảo an toàn. nhóm
- Gv kết luận: Sau khi tiếp xúc với - Đại diện nhóm trình bày
 động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ.
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận 
 nhóm về các bước cần thực hiện khi - HS liên hệ bản thân
 bị chó, mèo cắn: 
1. Rửa vết thương; - Đại diện các nhóm lên bảng 
2. Băng vết thương; trình bày
3. Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. - Nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS liên hệ: -HS đóng vai + Cần làm gì khi bị các con vật cào, 
 cắn? -H
3. Hoạt động thực hành: 9’ S đóng vai trước lớp
-GV cho HS thảo luận, liên hệ thực tế -H
 nói về các việc cần làm để đảm bảo S lắng nghe
 an toàn khi tiếp xúc với các con vật. --
4. Hoạt động vận dụng: 12’ HS thảo luận về hình tổng kết 
- GV cho HS đóng vai xử lí tình cuối bài
 huống. Từng nhóm phân vai đóng các -H
 thành viên trong gia đình: Bố, mẹ, HS liên hệ thực tế
 Hoa và em trai. -H
-Từng thành viên sẽ nói một câu đáp HS lắng nghe 
 lại gợi ý của bố. 
-Sau đó GV gọi vài nhóm lên diễn 
 trước lớp.
5. Đánh giá: 3’
- HS yêu quý các con vật, có ý thức 
 chăm sóc, bảo vệ cũng như thực hiện 
 được các công việc đơn giản để chăm 
 sóc và bảo vệ vật nuôi.
- Định hướng phát triển năng lực và 
 phẩm chất: 
- GV tổ chức cho HS thảo luận về hình 
 tổng kết cuối bài, nhận xét về thái độ, 
 tình cảm của Hoa đối với vật nuôi. 
- Sau đó cho HS liên hệ thực tế với thái 
 độ của bản thân HS với vật nuôi ở gia 
 đình.
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực 
tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng 
làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát HS hát
 2. Luyện đọc
 Ai dậy sớm
 Ai dậy sớm
 Bước ra vườn
 Hoa ngát hương
 Đang chờ đón
 Ai dậy sớm
 Đi ra đồng
 Có vừng đông
 Đang chờ đón
 - GV đọc mẫu toàn VB.
 - Bài có mấy câu?
 - HS đọc câu.
 + Đọc câu lần 1
 - HS nghe - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ - Bài có 8 dòng
 có thể khó đối với HS 
 + Đọc câu lần 2
 + 8 HS đọc nối tiếp từng 
 - GV hướng dẫn HS đọc những câu câu lần 1.
 dài.
 - HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành các đoạn
 + 8 HS đọc nối tiếp từng 
 + HS đọc đoạn theo nhóm. câu lần 2
 3. Luyện viết chính tả
 GV đọc mẫu 4 câu đầu. - Một số HS đọc nối tiếp từng 
 đoạn, 2 lượt.
 GV đọc 
 - HS đọc bài trong nhóm
 - Đại diện 1- 2 nhóm thi 
 đọc.
 + 2 HS đọc cả bài.
 HS lắng nghe
 HS viết vào vở 
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _______________________________________
 Thứ ba, ngày 30 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH 
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự 
sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông 
tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời 
đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết 
trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân. * Tích hợp giáo dục Quyền con người cho học sinh đó là:
 - Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ).
 Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: HS múa, hát bài: Nhà của tôi
 2. Khám phá HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
 bài đọc và trả lời các câu hỏi
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 
để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu - HS làm việc nhóm ( có thể 
hỏi đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau 
 trao đổi về bức tranh minh hoạ 
 a . Ngày Gia đình Việt Nam là 
 và câu trả lời cho từng câu hỏi . 
ngày nào ?
 GV đọc từng câu hỏi và gọi đại 
 b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm diện một số nhóm trình bày câu 
gì ? trả lời của mình . Các nhóm khác 
 c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? nhận xét , đánh giá . 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời . 
( a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 
28 tháng 6 ; b . Vào ngày này , gia 
đình Chi liên hoan ; c . Câu trả lời mở 
, VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà 
quây quần bên nhau . ) 
* GV liên hệ tích hợp Quyền được 
sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ) 
Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp 
xúc với cha mẹ. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho HS quan sát và viết câu trả 
câu hỏi b ( có thể trinh chiếu lên bảng lời
một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn 
HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày 
này , gia đình Chi liên hoan ) . 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu 
câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu 
chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm 
tra và nhận xét bài của một số HS . 
 3. Hoạt động vận dụng, trải 
nghiệm: 3’
 - Qua bài đọc con hiểu được điều 
gì?
 - GV nhận xét chung giờ học, khen 
 - HS trả lời
ngợi và động viên HS. 
 TIẾT 3
 1. Khởi động: HS chơi trò chơi: Thỏ 
tìm cà rốt
 2. Khám phá
 - HS làm việc nhóm để 
 Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn 
thiện câu và viết câu vào vở: 17’ thiện câu
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 
để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện 
câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm 
trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh 
giá. GV và HS thống nhất câu hoàn 
chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường 
quây quần bên nhau.) - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn 
chỉnh vào vở 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của 
một số HS. HĐ quan sát tranh và dùng từ 
 ngữ trong khung để nói theo tranh: 
 18’
 - HS làm việc nhóm, quan 
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn 
 sát tranh và trao đổi trong 
 HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc 
 nhóm theo nội dung tranh
 nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong 
 nhóm theo nội dung tranh, có dùng các 
 từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình 
 bày kết quả nói theo tranh.
 - HS và GV nhận xét. 
 3. Vận dụng: Về nhà viết câu em vừa 
 nói ở hoạt động luyện nói vào vở.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _______________________________________
 Toán
 BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. 
 - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số.
 + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép 
hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương 
pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn 
để,... 
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
 - HS tham gia chơi. - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. 
HS nối tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 
100.
 - GV dẫn vào bài mới.
 2. Hoạt động luyện tập:30’
 - Số ?
 * Bài 1: 
 - HS quan sát.
 - Gọi HS nêu yêu cầu
 - 3 túi.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh a, 
 - 10 quả
 + Có mấy túi cà chua?
 - 2 quả.
 + Mỗi túi đựng mấy quả?
 - 32 quả
 + Có mấy quả ở bên ngoài?
 - HS lắng nghe
 + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà 
chua? - HS trả lời:
 - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị
 - Tương tự như vậy, các em hãy 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị.
quan sát tranh b, c rồi nêu các số 
thích hợp trong các ô.
 - GV nhận xét
 - Số?
 * Bài 2: 
 - HS quan sát
 - Gọi HS nêu yêu cầu
 - HS nêu các số tương ứng (theo 
 - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. đường nối như SGK). 
 - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa a) 62
cách đọc hoặc cấu tạo số với hình 
tròn nhưng bạn chưa ghi lại số. Các b) 39
em hãy giúp bạn Mai hoàn thành c) 100
bằng cách ghi số tương ứng với 
 d) 51
đường nối nhé!
 - GV gọi HS trả lời.
 - GV nhận xét. * Bài 3: 
 - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tìm số thích hợp với mỗi ngôi 
 sao.
 - HS quan sát.
 - Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre 
và các số ở ngôi sao.
 - GV cho HS đọc các số ở thanh tre - HS quan sát thanh tre đọc các số 
và cách đọc các số ở ngôi sao. ở thanh tre, các số ở ngôi sao
 - HS tham gia chơi
 - Giáo viên cho HS chơi trò chơi 
“Tiếp sức” 
 Cách chơi:
 -Lớp chia thành 2 đội A và B. Các 
thành viên trong đội lần lượt lên nối 
ngôi sao đúng với số ở thanh tre.
 - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ 
chiến thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương, công - HS lắng nghe.
bố đội thắng cuộc.
 * Bài 4: 
 - Gọi HS nêu yêu cầu
 - HS đọc yêu cầu.
 - Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn 
Việt đã quên ghi số trên các mảnh 
ghép. Em hãy giúp bạn tìm số thích 
hợp cho mỗi mảnh ghép nhé!
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để 
tìm các số tương ứng với các hình.
 - HS thảo luận nhóm để tìm các số 
 - GV gọi các nhóm trả lời
 ứng với các hình.
 - Đại diện 1 nhóm trình bày các 
 - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm còn lại nhận xét.
 * Bài 5: - HS đọc yêu cầu.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx