Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 51 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 22
 Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. HS đọc bài 
tuyên truyền về phòng tránh xâm hại.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh xâm hại, biết tự bảo vệ mình và bạn bè của 
mình. Qua tiết học giáo dục HS mạnh dạn, can đảm trước mọi tình huống có thể xảy 
ra trong cuộc sống.
 II. Các hoạt động chủ yếu:
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. ( Lớp 4 C)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS theo dõi 
 phòng tránh xâm hại - HS vỗ tay khi lớp 4 C biểu diễn 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (TIẾT 1, 2)
 I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một 
 bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; 
 nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc 
 lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình 
 ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh 
 được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung 
 của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 
 - Tích hợp âm nhạc: HDHS hát một bài hát về tình cảm bà cháu.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Hoạt động khởi động:5’
 Tổ chức lớp hát bài: Cháu yêu bà - - HS hát và vỗ tay theo nhịp 
 bài hát
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
 đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. 
 a. Em thấy cảnh gì trong tranh? 
 b. Khi người thân bị ốm, em thường làm - - HS quan sát tranh và trao 
 gì? đổi nhóm để trả lời các câu 
 hỏi
 + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các 
 HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời 
 của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu 
 trả lời khác, 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, 
 sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ.
 2. Hoạt động đọc: 25’
- HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
 các bạn. GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, - HS đọc từng dòng thơ 
 ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
- HS đọc từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 
 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ 
 ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, 
 thiu thiu, lim dim). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 
 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ 
 đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng 
 khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó 
 trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh 
 nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới 
 ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa 
 khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). 
 - HS đọc từng khổ thơ theo 
- HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. nhóm
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một 2 HS đọc thành tiếng cả bài 
 khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. thơ.
- HS đọc cả bài thơ 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm:5’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm
 đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài 
 cùng vần với một số tiếng trong bài: 
 trắng, vườn, thơm. 
 - GV yêu cầu một số HS trình bày kết 
 quả, GV và HS nhận xét, đánh giá 
 - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - HS viết 
 TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi: 17’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để 
tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài thơ và trả lời 
 các câu hỏi
a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích 
choè hót nữa?
b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ?
c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? 
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng 
câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời 
từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi 
một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn 
nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất 
câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà 
ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ 
là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết 
quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) 
5. Hoạt động đọc thuộc lòng: 9’ 
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ 
thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành 
tiếng hai khổ thơ. 
 - HS nhớ và đọc thuộc cả 
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai 
 những từ ngữ bị xoá
khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ 
ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, 
che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những 
từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc 
lòng hai khổ thơ này.
6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: 6’
- GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - HS hát theo từng đoạn 
 của bài hát. 
 - HS hát cả bài.
- GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
 bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động 
 viên HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________________
Buổi chiều
 TOÁN
 LUYỆN TẬP (TRANG 20)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục 
rồi so sánh số đơn vị). (1)
 - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định 
số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2)
 - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ 
số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II.Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên:
 - Bộ đồ dùng học Toán 1.
 - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp 
đôi hay theo nhóm.
 2.Học sinh:
 - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động (2’)
 Tổ chức học sinh chơi trò chơi: Hái quả - HS chơi trò chơi
 2. Hoạt động luyện tập (25’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
các bạn.
Bài tập 1: -HS đọc yêu cầu của bài tập
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn 
GV hướng dẫn HS làm bài. của GV.
 -HS đọc mẫu- Giải thích mẫu
- GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích -HS làm Vở BT các phần còn lại
mẫu -HS nêu kết quả từng phần- HS lắng 
Mẫu : 18 > 81 nghe, nhận xét
 b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích
-GV đưa từng phần lên màn hình c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích
 - GV cho cả lớp quan sát d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích
 đáp án ttrên màn hình.
 -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe.
Chốt : GV nhận xét HS làm bài. -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút)
Bài tập 2 : - HS theo dõi
 - GV yêu cầu HS đọc yêu 
 cầu bài 1
- GV đưa bài lên màn hình để chữa bài
- Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách 
làm 
14 ? 29 36 ? 36 -Ta phải so sánh hai số
80 ? 75 78 ? 22
Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm -HS đọc yêu cầu
thế nào? -HS nhắc lại yêu cầu
b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm -HS làm bài cá nhân ( Vở BT)
phần a)
 - HS lên bảng chỉ trên màn hình 
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập đường đi đến trạm xăng
- GV hỏi: Phần b yêu cầu gì -HS cả lớp quan sát – nhận xét
-Chữa bài GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường 
cho ô tô đi đến trạm xăng.
 -HS đọc đề bài
Bài tập 3: 
 -HS làm bảng con- Ghi đáp án ở bảng 
GV gọi HS đọc đề bài con - Giơ bảng
a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a - Nêu : Ta so sánh 33 và 30
 Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B,
-GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào -HS làm bảng con - Ghi đáp án ở 
có nhiều HS hơn? bảng con ( Lớp 1B)- Giơ bảng
b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b - Nêu : Ta so sánh 30 và 35
 30 < 35
-GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1C, lớp nào Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C.
có ít HS hơn?
 -HS đọc yêu cầu phần c
-Yêu cầu HS giải thích
 - HS nhắc lại yêu cầu
 -HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1C)- 
c) GV gọi HS đọc yêu cầu: Giơ bảng
Lớp nào có nhiều HS nhất? - HS giải thích cách làm : Em so sánh 
 ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục 
Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích
 giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > 
d) GV gọi HS đọc yêu cầu 0
 Lớp nào có ít HS nhất? -HS đọc yêu cầu
Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, -HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất
em cần làm gì?: 
 - HS giải thích,,,,
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’)
- Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến 
thức gì ?
 -1 HS trả lời 
- Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai 
chữ số ? - HS nhận xét 
- GV đưa phần kết luận lên màn hình: - Bài học củng cố kiến thức so sánh 
 số có hai chữ số.
Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai 
chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu -HS quan sát
chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta 
 -HS lắng nghe.
so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ 
 số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn 
 hơn.
 -GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp 
lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận 
biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm 
việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát HS hát
 2. Luyện đọc
 Ai dậy sớm
 Ai dậy sớm
 Bước ra vườn
 Hoa ngát hương
 Đang chờ đón Ai dậy sớm
Đi ra đồng
Có vừng đông
Đang chờ đón
- GV đọc mẫu toàn VB.
- Bài có mấy câu?
- HS đọc câu.
+ Đọc câu lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ - HS nghe
có thể khó đối với HS 
 - Bài có 8 dòng
+ Đọc câu lần 2
- GV hướng dẫn HS đọc những câu 
 + 8 HS đọc nối tiếp từng 
dài.
 câu lần 1.
 - HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
 + 8 HS đọc nối tiếp từng 
 câu lần 2
3. Luyện viết chính tả - Một số HS đọc nối tiếp từng 
 đoạn, 2 lượt.
GV đọc mẫu 4 câu đầu.
 - HS đọc bài trong nhóm
GV đọc 
 - Đại diện 1- 2 nhóm thi 
 đọc.
 + 2 HS đọc cả bài.
 HS lắng nghe
 HS viết vào vở 
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3)
 I.Yêu cầu cần đạt
 + Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường 
gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm 
hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.
 + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di 
truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài 
của một con vật.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với 
con người.
 + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chi1ng 
đối với con người. 
 + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu 
quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với 
con người.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Smart tivi, Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu 
vực xung quanh trường để quan sát các con vật.
 - HS: Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: (2’)
 - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào - HS chơi trò chơi ghép chữ
 sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật.
 2. Hoạt động khám phá (5’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
các bạn.
- GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm - HS quan sát hình trong SGK, nói về 
hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK lợi ích của cây
và cho biết các con vật có những lợi ích 
gì. - Gọi HS trình bày
- Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có - Nhận xét, bổ sung.
lợi ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức 
kéo, 
 - HS nêu
- GV hỏi thêm:
+Ngoài những lợi ích của các con vật 
như đã thể hiện trong hình, em còn thấy - HS trả lời
con vật có những lợi ích nào khác? (lấy 
lông, làm xiếc, )
3.Hoạt động thực hành (10’)
- Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để 
dán hình các con vật mà nhóm đã sưu - HS chơi trò chơi
tầm được thành các nhóm theo lợi ích 
khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong 
SGK, HS tùy vào hình con vật của mình 
mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy 
lông, làm cảnh, 
- Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều 
 - HS xác định nhóm và tham gia
chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm 
để các nhóm đều có hình về các con vật 
với nhiều lợi ích khác nhau.
Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác 
định được lợi ích của chúng và phân loại 
được các con vật theo lợi ích.
3. Hoạt động vận dụng (8’)
Hoạt động 1
- HS quan sát hình các con vật truyền - HS sẽ đi tham quan và nghe phần 
bệnh. GV hỏi: thuyết minh
+Các con vật đó có lợi hay gây hại cho - HS trả lời
con người? Vì sao? - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác - HS thảo luận cả lớp
 hại của một số con vật và có ý thức 
 phòng tránh.
 - HS trả lời
 Hoạt động 2
 GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời 
 câu hỏi:
 + Em nhìn thấy gì trong hình?
 + Vì sao chúng ta phải ngủ màn?
 Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin 
 nêu ra lí do cần phải ngủ màn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________________
 Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự 
ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có 
lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’
 - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại
 và nói về một số điều thú vị mà HS 
 học được từ bài học đó . - Khởi động : - HS quan sát tranh và trao đổi 
 nhóm để trả lời và nói về những 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và 
 gì quan sát được trong tranh
 trao đổi nhóm để trả lời và nói về 
 những gì quan sát được trong tranh 
 . 
+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . 
 Các HS khác có thể bổ sung 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu 
 trả lời , sau đó dẫn 
2. Hoạt động đọc:30’ 
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
các bạn.
- GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên 
 HS luyện phát âm từ ngữ có vấn 
 hướng dẫn HS luyện phát âm từ 
 mới
 ngữ có vấn mới 
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ 
 ngữ chứa vần mới trong VB ( 
 xoong ) . 
+ GV đưa từ xoong lên bảng và 
 hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu 
 vần oang và từ xoong , HS đọc theo 
 đồng thanh .
 - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc HS đọc câu
 trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh 
 một số lần . HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu 
 lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát 
 âm một số từ ngữ tuy không chứa 
 vần mới nhưng có thể khó đối với 
 HS : liên hoan , quây quan . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu 
 lần 2. GV hướng dẫn HS đọc HS đọc đoạn
 những câu dài . ( VD : Ông bà 
 trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia 
 đình Việt Nam . ) 
 - HS đọc đoạn 
 + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 
 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan 
 con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn 
 VB . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 
 2 lượt . GV giải thích nghĩa của 
 một số từ ngữ khó trong bài ( liên 
 hoa : cuộc vui chung có nhiều 
 người tham gia nhận một dịp gì đó , 
 quây quất : tụ tập lại trong một 
 không khí thân mật , đầm ấm ) . 
 + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và 
 GV đọc toàn VB 
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
 sang phần trả lời câu hỏi . 
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự 
ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có 
lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các 
câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh 
và suy luận từ tranh được quan sát. 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS múa, hát bài: Nhà của tôi
 2. Khám phá HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
 bài đọc và trả lời các câu hỏi
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 
để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu - HS làm việc nhóm ( có thể 
hỏi đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau 
 trao đổi về bức tranh minh hoạ 
 a . Ngày Gia đình Việt Nam là 
 và câu trả lời cho từng câu hỏi . 
ngày nào ?
 GV đọc từng câu hỏi và gọi đại 
 b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm diện một số nhóm trình bày câu 
gì ? trả lời của mình . Các nhóm khác 
 c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? nhận xét , đánh giá . 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời . 
( a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 
28 tháng 6 ; b . Vào ngày này , gia 
đình Chi liên hoan ; c . Câu trả lời mở 
, VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà 
quây quần bên nhau . ) 
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho HS quan sát và viết câu trả 
câu hỏi b ( có thể trinh chiếu lên bảng lời
một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn 
HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày 
này , gia đình Chi liên hoan ) . 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu 
câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu 
chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm 
tra và nhận xét bài của một số HS . 
 3. Hoạt động vận dụng, trải 
nghiệm: 3’
 - Qua bài đọc con hiểu được điều 
gì?
 - GV nhận xét chung giờ học, khen 
 - HS trả lời
ngợi và động viên HS. 
 _____________________________________ Buổi chiều
 Tiếng Việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự 
ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có 
lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các 
câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh 
và suy luận từ tranh được quan sát. 
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 3
 1. Khởi động: HS chơi trò chơi: Thỏ HS tham gia chơi.
 tìm cà rốt
 2. Khám phá
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các 
 bạn.
 Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn 
 thiện câu và viết câu vào vở: 17’ - HS làm việc nhóm để 
 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 
 thiện câu
 để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện 
 câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm 
 trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh 
 giá. GV và HS thống nhất câu hoàn 
 chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường 
 quây quần bên nhau.) 
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn - HS viết
 chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của 
 một số HS. 
 HĐ quan sát tranh và dùng từ 
 ngữ trong khung để nói theo tranh: 
 18’
 - HS làm việc nhóm, quan 
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn 
 sát tranh và trao đổi trong 
 HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc 
 nhóm theo nội dung tranh
 nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong 
 nhóm theo nội dung tranh, có dùng các 
 từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình 
 bày kết quả nói theo tranh.
 - HS và GV nhận xét. 
 3. Vận dụng: Về nhà viết câu em vừa 
 nói ở hoạt động luyện nói vào vở.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _______________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI (TIẾT 1)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con 
vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.
 - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân 
khi tiếp xúc với động vật.
 - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, 
từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một 
số tác hại đối với con người..
 + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp 
xúc với động vật.
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp 
xúc với động vật. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 Hình SGK phóng to 
 Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi.
 III. Các hoạt động học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1.Hoạt động khởi động (3’)
- GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’: -HS lắng nghe và tham gia trò chơi
- GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về 
động vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa 
trao tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi. 
- Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay 
HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả 
lời.
2. Hoạt động khám phá (10’)
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
các bạn.
Hoạt động 1
 - HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: 
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, Gà trống, mèo con và cún con
thảo luận nhóm để nêu nội dung hình 
 - 2,3 hs trả lời
- Gv yêu cầu HS kể được các việc làm 
chăm sóc và bảo vệ vật nuôi - Nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho 
động vật vào mùa đông, và tác dụng 
của các việc làm đó.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc 
làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ và - HS quan sát các hình nhỏ và liên 
 liên hệ thực tế hệ thực tế
 - GV yêu cầu HS kể thêm những việc - HS kể thêm những việc làm để 
 làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. chăm sóc và bảo vệ con vật.
 3. Hoạt động thực hành (10’)
 - GV cho HS kể tên các việc nên, không - HS kể tên
 nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. 
 - GV cho HS chơi trò chơi: chia thành 
 - HS chơi trò chơi
 các đội, đội nào kể được nhiều và đúng 
 hơn sẽ thắng. 
 - GV chuẩn bị các món quà để thưởng -HS lắng nghe
 cho các đội thắng.
 4. Hoạt động đánh giá (5’)
 - HS yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo 
 vệ con vật cũng như thực hiện được các 
 công việc đơn giản để chăm sóc con vật,
 5. Hướng dẫn về nhà (2’)
 -Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và 
 bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng.
 - Nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy 
 _____________________________________
 KỸ NĂNG SỐNG
 AI CŨNG CÓ KHUYẾT ĐIỂM
 ______________________________________
 Thứ tư, ngày 12 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các 
bạn.
Tổ chức học sinh nhảy bài : Cả nhà thương HS nhảy theo nhịp bài hát
nhau
2. Hoạt động nghe viết: 13’
- GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình 
Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào 
cũng vậy.) 
GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong 
đoạn viết. 
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu 
và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu 
chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút 
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
đúng cách.
 Đọc và viết chính tả: - HS viết 
 + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần 
đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình 
Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào 
cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần 
đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết 
 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. 
của HS.
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một 
lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx