Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
TUẦN 22 Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (TIẾT 1,2) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Tích hợp âm nhạc: HDHS hát một bài hát về tình cảm bà cháu. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động:5’ - Tổ chức lớp hát bài: Cháu yêu bà - HS hát và vỗ tay theo nhịp bài + GV yêu cầu HS quan sát tranh và hát trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường - - HS quan sát tranh và trao đổi làm gì? nhóm để trả lời các câu hỏi + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Hoạt động đọc: 25’ - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm:5’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, - HS làm việc nhóm cùng đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết - HS viết những tiếng tìm được vào vở. TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi: 17’ - HS làm việc nhóm để tìm hiểu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm bài thơ và trả lời các câu hỏi để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) 5. Hoạt động đọc thuộc lòng: 9’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - HS nhớ và đọc thuộc cả những - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từ ngữ bị xoá hai khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. 6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: 6’ - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - HS hát theo từng đoạn của bài - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. hát. - HS hát cả bài. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động : - HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhóm để trả lời và nói về những gì quan trao đổi nhóm để trả lời và nói về những sát được trong tranh gì quan sát được trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn 2. Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên HS luyện phát âm từ ngữ có vấn hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có mới vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . HS đọc câu - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , HS đọc đoạn quây quan . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn - HS đọc đoạn VB . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện đọc Ai dậy sớm Ai dậy sớm Bước ra vườn Hoa ngát hương Đang chờ đón Ai dậy sớm Đi ra đồng Có vừng đông Đang chờ đón - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ - HS nghe có thể khó đối với HS - Bài có 8 dòng + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu + 8 HS đọc nối tiếp từng câu dài. lần 1. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn + 8 HS đọc nối tiếp từng câu + HS đọc đoạn theo nhóm. lần 2 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu 4 câu đầu. - Một số HS đọc nối tiếp từng GV đọc đoạn, 2 lượt. - HS đọc bài trong nhóm - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài. HS lắng nghe GV nhận xét và sửa sai một số bài HS viết vào vở Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (TRANG 20) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. II.Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. 2.Học sinh: - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (2’) Tổ chức học sinh chơi trò chơi: Hái - HS chơi trò chơi quả 2. Hoạt động luyện tập (25’) Bài tập 1: -HS đọc yêu cầu của bài tập GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 -HS lắng nghe, làm theo hướng GV hướng dẫn HS làm bài. dẫn của GV. -HS đọc mẫu- Giải thích mẫu - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích -HS làm Vở BT các phần còn lại mẫu -HS nêu kết quả từng phần- HS Mẫu : 18 > 81 lắng nghe, nhận xét b) 90 < 95 điền Đ - HS giải -GV đưa từng phần lên màn hình thích - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên c) 45 > 14 điền Đ - HS giải màn hình. thích d) 90 < 49 điền Đ - HS giải Chốt : GV nhận xét HS làm bài. thích Bài tập 2 : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. - GV đưa bài lên màn hình để chữa -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) bài - HS theo dõi - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách làm 14 ? 29 36 ? 36 80 ? 75 78 ? 22 Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta -Ta phải so sánh hai số làm thế nào? b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã -HS đọc yêu cầu làm phần a) -HS nhắc lại yêu cầu -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập -HS làm bài cá nhân ( Vở BT) - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì - HS lên bảng chỉ trên màn hình -Chữa bài đường đi đến trạm xăng GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm -HS cả lớp quan sát – nhận xét đường cho ô tô đi đến trạm xăng. Bài tập 3: GV gọi HS đọc đề bài -HS đọc đề bài a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a -HS làm bảng con- Ghi đáp án ở bảng con - Giơ bảng -GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 nào có nhiều HS hơn? Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b 1 B, -HS làm bảng con - Ghi đáp án ở -GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp bảng con ( Lớp 1B)- Giơ bảng nào có ít HS hơn? - Nêu : Ta so sánh 30 và 35 -Yêu cầu HS giải thích 30 < 35 Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C. c) GV gọi HS đọc yêu cầu: -HS đọc yêu cầu phần c Lớp nào có nhiều HS nhất? - HS nhắc lại yêu cầu Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích -HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp d) GV gọi HS đọc yêu cầu 1C)- Giơ bảng Lớp nào có ít HS nhất? - HS giải thích cách làm : Em so Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của sánh ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng bài, em cần làm gì?: chục giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 5 > 0 (3’) -HS đọc yêu cầu - Bài học hôm nay giúp em củng cố -HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất kiến thức gì ? - HS giải thích,,,, - Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số ? - GV đưa phần kết luận lên màn hình: -1 HS trả lời Kết luận: Khi so sánh hai các số có - HS nhận xét hai chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu - Bài học củng cố kiến thức so chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta sánh số có hai chữ số. so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở -HS quan sát hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ -HS lắng nghe. số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn hơn. -GV nhận xét tiết học Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS múa, hát bài: Nhà của tôi 2. Khám phá HS làm việc nhóm để tìm hiểu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để bài đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm ( có thể đọc a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi nào ? về bức tranh minh hoạ và câu trả lời b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì cho từng câu hỏi . GV đọc từng câu ? hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? bày câu trả lời của mình . Các nhóm - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a khác nhận xét , đánh giá . . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu HS quan sát và viết câu trả lời hỏi b ( có thể trinh chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - HS trả lời - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 3 1. Khởi động: HS chơi trò chơi: Thỏ tìm HS tham gia chơi. cà rốt 2. Khám phá - HS làm việc nhóm để chọn Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu câu và viết câu vào vở: 17’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS - HS viết thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 18’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS làm việc nhóm, quan sát quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, tranh và trao đổi trong nhóm theo quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội nội dung tranh dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. 3. Vận dụng: Về nhà viết câu em vừa nói ở hoạt động luyện nói vào vở. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I.Yêu cầu cần đạt + Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chi1ng đối với con người. + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. II. Đồ dùng dạy học - GV: Smart tivi, Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật. - HS: Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (2’) - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ - HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. 2.Hoạt động khám phá (5’) -GV tổ chức cho HS quan sát theo - HS quan sát hình trong SGK, nhóm hoặc cả lớp hình các con vật trong nói về lợi ích của cây SGK và cho biết các con vật có những lợi - Gọi HS trình bày ích gì. - Nhận xét, bổ sung. - Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức - HS nêu kéo, -GV hỏi thêm: - HS trả lời +Ngoài những lợi ích của các con vật như đã thể hiện trong hình, em còn thấy con vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, làm xiếc, ) - HS chơi trò chơi 3.Hoạt động thực hành (10’) - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong SGK, - HS xác định nhóm và tham gia HS tùy vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh, - Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để các nhóm đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác nhau. - HS sẽ đi tham quan và nghe Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, phần thuyết minh xác định được lợi ích của chúng và phân - HS trả lời loại được các con vật theo lợi ích. - HS lắng nghe 3.Hoạt động vận dụng (8’) - HS thảo luận cả lớp Hoạt động 1 - HS quan sát hình các con vật truyền - HS trả lời bệnh. GV hỏi: +Các con vật đó có lợi hay gây hại cho con người? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác hại của một số con vật và có ý thức phòng tránh. Hoạt động 2 GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? + Vì sao chúng ta phải ngủ màn? Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nêu ra lí do cần phải ngủ màn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ KỸ NĂNG SỐNG AI CŨNG CÓ KHUYẾT ĐIỂM _______________________________ Thứ tư, ngày 12 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức học sinh nhảy bài : Cả nhà HS nhảy theo nhịp bài hát thương nhau 2. Hoạt động nghe viết: 13’ - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có - HS ngồi đúng tư thế, cầm dấu chấm bút đúng cách. + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - HS viết - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi + HS đổi vở cho nhau để rà câu cần đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ soát lỗi. gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay bông hoa: 10’ - HS thực hiện yêu cầu - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. tìm những chữ phù hợp. Một số (2 GV nêu nhiệm vụ. – 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của tử ngữ được ghi trên bảng) - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 4. Hoạt động Trò chơi: Cây gia đình:9’ - HS tham gia trò chơi - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - HS lắng nghe - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP TUẦN 22 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu hình thành viết câu văn. - Chép được khổ thơ có nội dung phù hợp với tranh vẽ. - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập (30 phút): Hoạt động 1: Chép lại khổ thơ có nội dung phù hợp với tranh - GV cho HS quan sát tranh vẽ hai anh - HS quan sát em đang chơi cầu trượt ở công viên và trao đổi về tranh. - GV cho HS làm việc nhóm đôi - HS làm việc - Mời 1 số HS trình bày kết quả - 1 số HS nêu - Yêu cầu HS viết vào vở khổ thơ phù - HS viết khổ thơ vào vở. hợp với tranh. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu: + nghe, bà, cháu, kể chuyện, thường, - HS làm việc cá nhân. cho + bóng đá, bố con, hai, xem, thường, với nhau - 1 số HS trình bày. - GV mời 1 số HS trình bày kết quả - HS khác nhận xét - GV và HS thống nhất phương án đúng: + Bà thường kể chuyện cho cháu nghe. + Hai bố con thường xem bóng đá với nhau. - HS viết vở ô ly. Hoạt động 3: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Bà thường kể chuyện cho cháu nghe. + Hai bố con thường xem bóng đá với nhau. - HS ghi nhớ. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV thu bài của HS chấm và nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2’): - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________ Toán Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:4’ - - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự - HS tham gia chơi điều khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - HS lắng nghe - GV dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: 11’ Hình thành số 100 - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + 10 túi cà chua + Có mấy túi cà chua? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có tất cả 99 quả cà chua + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả - 100 quả cà chua nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm - HS đọc và viết số theo yêu + 100 gồm 10 chục cầu của GV - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Hoạt động thực hành:17’ * Bài 1: - Tìm số còn thiếu trong các số - Gọi HS nêu yêu cầu từ 1 đến 100 - HS dựa vào thứ tự các số để - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong tìm các số còn thiếu trong bảng: bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63 bạn điền các số còn thiếu nhé ! ,64, - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu 72,76,77,88,96,98 + Các số trong cùng 1 hàng thì - GV nhận xét. số bên trái bé hơn số bên phải. - GV mở rộng : + Các số trong cùng 1 cột thì số + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên ở trên bé hơn số ở dưới. trái như thế nào so với số bên phải ? - HS lắng nghe. + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như thế nào so với số ở dưới ? - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé - Quan sát bảng các số từ 1 đến hơn số ở dưới. 100 và đọc:... * Bài 2: - HS quan sát bảng số và tìm ra - Gọi HS nêu yêu cầu : - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài a. số có hai chữ số giống nhau: 1, thảo luận nhóm 2 và đọc: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 a. Các số có 2 chữ số giống nhau b. Các số trong chục bé hơn 100: 10. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, b. Các số tròn chục bé hơn 100 90 c. Số 99. c. Số lớn nhất có 2 chữ số. - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. Cách chơi : - HS tham gia chơi. - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội nào - HS lắng nghe điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - Nội dung bảng phụ như sau: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: a. Các số có 2 chữ số giống nhau là b. Các số tròn chục bé hơn 100 là c. Số lớn nhất có 2 chữ số là d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. * Bài 3: - Số? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đếm liên tiếp các số rồi - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a tìm số còn thiếu. - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 - Gọi HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. - 51 < 53 +Em hãy so sánh 51 và 53? - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được 53 số 53? + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số + 2 đơn vị ta phải thêm vào mấy đơn vị? - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 - HS lắng nghe đơn vị. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn - HS nối tiếp đọc thiếu ở câu b, c. b. 55, 59, 61, 67 c. 88, 90, 94, 98 - GV chữa bài, nhận xét - HS lắng nghe + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số sau: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , - HS nối tiếp nhau đọc số. 28, 30. - Tìm hình thích hợp đặt vào 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , dấu “?” trong bảng 29, 31. - HS thảo luận tìm hình thích - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà hợp ở hai bên dãy phố đó các em à! - Đại diện nhóm nêu kết quả: * Bài 4: hình B - Gọi HS nêu yêu cầu - HS khác nhận xét - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra hình thích hợp - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương nhóm hoạt động tốt. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ -Về nhà em cùng người tập đếm thêm, đếm bớt. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________ Thứ năm, ngày 12 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 24) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... . II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV tổ chức trò chơi “Hoa nở”. - HS tham gia chơi. Cách chơi: - GV đọc số, HS thi cài số vào bảng cài. - Hết thời gian quy định, bạn nào cài được nhiều số đúng nhất thì được thưởng ngôi sao. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài. 2. Hoạt động luyện tập: 30’ * Bài 1: - Số? - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát hình tìm ra quy luật - GV yêu cầu HS quan sát hình. rồi điền số thích hợp bằng bút chì vào SGK. - HS đọc nối tiếp số - Gọi HS trả lời. a. 10; 20;30;40;50;60 b. 1;3;5;7;9;11 c. 80 ; 82 ; 84 ; 86 ; 90 d. 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25; 30. - HS lắng nghe - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu. + Muốn tìm được số lớn hơn, bé hơn - Chúng ta phải so sánh hai số. thì chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS làm bài. - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên bảng. - GV cùng lớp chữa bài. * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV gọi HS đọc số. - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS làm vào vở. - HS đọc và phân tích số - HS làm bài cá nhân. - Giáo viên chữa bài: - 1 HS lên bảng làm + Số lớn nhất: 40 - HS nhận xét. + Số bé nhất: 31 * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu. - Một chú mèo nghịch ngợm làm rách - HS nêu yêu cầu. rèm. Em hãy giúp chú vá lại rèm nhé! - GV hướng dẫn HS quan sát các số ở các miếng ghép trước theo thứ tự A, B, - HS quan sát. C - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm - Đại diện nhóm trình bày các mảnh ghép nhóm còn lại nhận xét. + Vì sao em chọn đáp án đó? - HS giải thích. - GV nhận xét chữa bài, chốt đáp án đúng: C * Bài 5: + Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm - HS thảo luận nhóm đáp an. - GV tổ chức trò chơi “Giúp bạn” - HS tham gia chơi Cách chơi: - Lớp chia thành 4 đội tương ứng với 4 tổ. Các thành viên trong tổ lần lượt lên viết các số có 2 chữ số khác nhau. - Đội nào viết được nhiều số nhất thì giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, tuyên bố đội thắng cuộc. - Các số có hai chữ số khác nhau: 37;38;73;78;83;87
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tra.docx