Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 23 Thứ hai, ngày 21 tháng 2 năm 2022 Toán PHÉP CỘNG KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được phép cộng không nhớ trong phạm vi100. - Bước đầu vận dụng được phép cộng không nhớ trong phạm vi 100 để tính toán. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến phép cộng không nhớ trong phạm vi100. 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực II. Đồ dùng dạy học SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. Bộ đồ dùng toán. Smar tivi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cũ và dẫn vào bài mới. * Cách tiến hành: - GV chia HS trong lớp thành hai đội, 5 bạn đội 1 lần lượt đọc mỗi người một số có hai chữ số, 5 bạn đội 2 lần lượt ghi lại các số đó lên bảng. Sau đó đổi lại: 5 bạn đội 2 đọc và 5 bạn đội 1ghi. - Gv hỏi xuôi và ngược cấu tạo số một vài số trên bảng HS đã viết. - Nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu hs lấy 32 que tính, nêu cách lấy. - GV yêu cầu hs lấy thêm 25 que tính nữa, nêu cách lấy. - 32 que tính thêm 25 que tính làm phép tính gì? - Đếm số que tính đã lấy, cho biết 32 que tính thêm 25 que tính được tất cả bao nhiêu que tính? Nêu cách đếm. ( Khuyến khích hs nêu các cách đếm khác nhau) - GV chiếu lên màn hình cách đặt tính và tính phép tính 32 + 25 theo cộtdọc ( lưu ý hàng đơn vị thẳng với hàng đơn vị, hàng chục thẳng với hàng chục, tính từ phải qua trái. - YC hs nêu lại cách tính. - Vậy 32 + 17 bằng bao nhiêu? - GV ghi bảng 32 + 25 = 57. *Làm tương tự với phép tính: 32 + 7. - Hai phép tính ở phần bài học có gì giống và khác nhau? - Khi tính cộng không nhớ trong PV 100 ta làm thế nào? - GV chốt cách làm như sgk và cho HS nhắc lại. - GV lưu ý hs trường hợp cộng 2 chữ số với số có 1 chữ số thì viết số thứ 2 thẳng cột đơn vị. Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập * Mục tiêu: Biết cách cộng không nhớ trong phạm vi 100, vận dụng để làm bài. Bài 1. - Cho HS nêu yêu cầu bài 1. - Khi tính con làm theo thứ tự nào? - YC HS làm bài vào vở BT. - GV chiếu bài dưới máy chiếu - GV yêu cầu 3 hs nối tiếp nhau nêu cách tính 3 phép tính trên bảng. Bài 2. - Cho HS đọc đề. - Bài 1 khác bài 2 ở chỗ nào? - Khi đặt tính phải lưu ý điều gì? - Cho hs làm bài vào vở BT. - GV chiếu bài 1 HS cho nhận xét. - GV đưa TH hs viết lệch cột phép tính 8 + 61, cho HS nhận xét và sửa. Bài 3. - Khi tính dãy tính làm theo thứ tự nào? - Nêu cách tính dãy tính 60 + 5 + 3. - GV chốt KT: Khi tính dãy tính tính từ phải sang trái. Hoạt động 4: Vận dụng Bài 4: - GV chiếu bài 4 lên màn hình cho HS đọc trong SGK và nêu yêu cầu củabài. - GV chiếu bài của HS lên bảng - Vì sao làm phép tính + ? Hoạt động 5: Củng cố * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học * Cách tiến hành:. - Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng” 1 bài phép cộng không nhớ trong phạm vi 100; 1 bài cộng không nhớ số có một chữ số với số có hai chữ số; 1 bài cộng không nhớ số có hai chữ số. - NX giờ học, dặn hs tham gia chơi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________ Chính tả Nhìn – viết: MÓN QUÀ SINH NHẬT TUYỆT VỜI I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS -Viết đúng đoạn văn trong bài chính tả, bài: Món quà sinh nhật tuyệt vời. - Điền đúng c/k, ươm/ ươp. 2. Năng lực chung Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy- học Smart tivi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy- học A. Khởi động - Gv cho HS hát. - Gv giới thiệu bài. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Nhìn - viết – HS nhìn vào SGK tr.84, đọc cả đoạn văn trong bài 1. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: - HS viết, đọc: mua khăn, chụp ảnh - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. + Đoạn chính tả gồm mấy câu? Sau mỗi câu có dấu gì? + Sau dấu chấm phải viết thế nào? + Câu đầu phải viết thế nào? - HS nhìn - viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). Hoạt động 2: Bài tập Bài 2: Đọc yêu cầu.- Điền c/ k - Gv cho HS làm bài. - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ kết quả. - Chia sẻ với bạn bên cạnh. - Đại diện trình bày trên bảng. Bé làm tính cộng, Chị xâu kim - Nêu các viết c/ k.- HS giải thích cách làm Bài 3. Đọc yêu cầu.- Điền ươm hay ươp - Cho HS làm bài - Chữa bài: Ướm thử áo Ướp lạnh thực phẩm C. Củng cố, đánh giá - Nhắc lại cách viết c/k. - Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................... ......................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc GIÚP MẸ THẬT VUI TIẾT 1 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù. Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Giúp mẹ thật vui - Biết cách dọn dẹp bàn ăn, trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản của bài đọc. - MRVT về người trong gia đình và đồ dùng nhà bếp,nói được trình tự các bước trong cách dọn dẹp bàn ăn, viết được lời giải cho một câu đồ, viết một câu vè làm việc nhà. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm chỉ làm việc - Học sinh yêu thích học tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - Cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK và TLCH của GV Các em đã bao giờ dọn dẹp bàn sau bữa ăn giống như hai anh em trong tranh chưa? GV để biết cách dọn dẹp bàn ăn như thế nào. Chúng ta cùng đọc bài Giúp mẹ thật vui GV ghi bài lên bảng B Hoạt động chính Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. - HS đọc các từ ngữ khó đọc - Từ mới: gom. Giải nghĩa từ. - HS đọc các từ mới - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Sau đó/ xếp bát/ đĩa cùng loại với nhau// Bát/ đĩa đựng đồ ăn thừa/ xếp trên cùng// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 2 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. _________________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 2 năm 2022 Tập đọc GIÚP MẸ THẬT VUI TIẾT 2 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Giúp mẹ thật vui - Biết cách dọn dẹp bàn ăn, trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản của bài đọc. - MRVT về người trong gia đình và đồ dùng nhà bếp,nói được trình tự các bước trong cách dọn dẹp bàn ăn, viết được lời giải cho một câu đồ, viết một câu vè làm việc nhà. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm chỉ làm việc - Học sinh yêu thích học tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi III. Hoạt động dạy học TIẾT 2 Hoạt động 2: Đọc – hiểu. 1 Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1 a. Bài đọc trên viết về cách làm việc gì? - HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi gợi ý của GV – 2 – 3 HS trả lời trước lớp b. Thi kể về đồ dùng nhà bếp - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi tìm từ - HS hoạt động theo nhóm mỗi nhóm lần lượt nêu một từ chỉ đồ dùng nhà bếp. Nhóm nào nêu được nhiều từ nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét. 2. Nói và nghe Nói về cách dọn dẹp bàn ăn HS cả lớp quan sát 4 bức tranh HS hoạt động theo nhóm các nhóm tập nói theo quy trình 4 bước Một vài nhóm báo cáo kết quả trước lớp - GV và cả lớp nhận xét. 3. Viết Viết lời giải câu đố vào vở - HS thảo luận nhóm để giải câu đố: – 2 – 3 HS trả lời trước lớp - Từng HS viết vào vở 4. Củng cố mở rộng và đánh giá - GV Hôm nay các em dã biết cách dọn dẹp bàn ăn. Về nhà sau bữa ăn các em giúp mẹ cùng dọn bàn ăn nhé. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................... ......................................................................................................................... __________________________________ Tâp viết L, M I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: - Tô được chữ L, M hoa. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ , viết chữ. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh. II. Đồ dùng dạy học Smart ti vi, chữ mẫu - Bảng phụ/ slide viết sẵn L, M hoa đặt trong khung chữ mẫu; Long An, Cà Mau ( theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS hát bài Tập tầm vông - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng học tổ chữ L, M hoa. Hướng dẫn tổ chữ L, M hoa và từ ngữ ứng dụng. B. Hoạt động chính Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ L, M hoa và từ ngữ ứng dụng. * GV cho HS quan sát mẫu chữ L, M hoa cỡ vừa. - HS nhận xét độ cao, độ rộng. - Gv mô tả: + Chữ L hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản cong dưới, lượn dọc và lượn ngang nối liền nhau tạo vòng xoắn ở đầu chữ ( gần giống chức C,H hoa) Chữ M hoa gồm 4 nét: Nét móc ngang trái, nét thẳng đứng ( hơi lượn một chút ở cuối nét)nét thẳng xiên và nét móc ngược phải - GV nêu quy trình tô chữ L, M hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS tô chữ lên không trung. - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ L, M hoa. - HS viết bảng con chữ L, M hoa - GV nhận xét, chỉnh sửa * GV cho HS quan sát mẫu chữ L, M hoa cỡ nhỏ. - GV hướng dẫn và nhận xét chữ viết trong bảng con của HS. - HS nhận xét độ cao, độ rộng - HS viết bảng con. - Cho HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Long An, Cà Mau . GV giải thích: Long An, Cà Mau là tên riêng thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Long An, Cà Mau , cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,.. - HS quan sát và nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Long An, Cà Mau , cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,.. Gv hướng dẫn HS viết bảng con. - HS viết bảng con Hoạt động 2: Viết vào vở Tập viết - HS tô, viết vào vở TV1/2, tr.22: L hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), M hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Long An, Cà Mau (chữ cỡ nhỏ) - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Củng cố, đánh giá - Gv nhận xét tiết học. - Dặn HS về tập viết chữ G, H hoa. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt TRẢ LỜI CÂU HỎI/ THỰC HIỆN BÀI TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - MRVT về người trong gia đình và đồ dùng nhà bếp,nói được trình tự các bước trong cách dọn dẹp bàn ăn, viết được lời giải cho một câu đồ, viết một câu vè làm việc nhà. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm chỉ làm việc. II. Đồ dùng dạy - học - Smart ti vi Tranh minh họa dùng cho hoạt động III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cho Hsthi nêu những đồ dùng học tập của các em GV ghi bài lên bảng B. Hoạt động chính 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1 Nhà thỏ ở đâu? . Đường về nhà Thỏ qua những chỗ có từ chỉ người. - GV cho HS làm theo cặp đôi - Đại diện một số cặp đôi báo cáo - GV cho HS nhắc lại các từ chỉ người: Ông; bà; em; chị; anh; bố 2.Xếp các đồ dùng sau vào đúng rổ - Hs hoạt động cá nhân - Một số em báo cáo trước lớp - GV và cả lớp nhận xét. 3. Viết Xếp các từ sau thành câu và viết vào vở HS làm bài Một số em đọc trước lớp - Từng HS viết vào vở 4. Củng cố mở rộng và đánh giá GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... __________________________________ Thứ 4 ngày 23 tháng 2 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng không nhớ trong phạm vi100. - Vận dụng được phép cộng không nhớ trong phạm vi 100 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến phép cộng không nhớ trong phạm vi100. 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực. II. Đồ dùng dạy học: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. - Smart tivi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động * K- GV cho treo ba bảng phụ (mỗi bảng 1 cột của bài 1, tiết 82) và gọi 3 HS tham gia trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để làm bài trên bảngphụ. - Ai giải nhanh nhất và đúng sẽ được thưởng. - Vì sao phép tính 51 + 4 đặt tính sai? - YC hs lên bảng đặt tính lại. Hoạt động 2: Củng cố kĩ năng cộng khôngnhớ Bài 2. - GV HD mẫu: 48 cm + 31 cm = 79 cm. - Lưu ý hs ghi đơn vị cm sau kết quả tính. - GV chọn một số bài làm của HS chiếu lên . - Khi tính có đơn vị cm cần lưu ý điều gì? Hoạt động 3:Củng cố kĩ năng cộng không nhớ, so sánh số trong phạm vi 100. Bài 3. - Muốn điền được dấu >, < con cần làm gì? - GV chiếu vở NX - GV NX, nhắc hs nên ghi kết quả tính ở dưới rồi so sánh. Bài 4. GV HD mẫu : 32 = 30 + 2 Hoạt động 4: Vận dụng Bài 5. - Quan sát tranh vẽ nêu bài toán phù hợp? Đáp án: 12 + 6 = 18 hoặc 6 + 12 = 18. Vì sao làm phép tính cộng? Hoạt động 5: Củng cố bài bằng trò chơi* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học * Cách tiến hành:” Chinh phục đỉnh Olympia”: 1 bài về phép cộng không nhớ, 1 bài về bài toán có lời văn, 1 bài về cộng không nhớ kết hợp so sánhsố. VD: 34 +5 ; Có 25 quả trứng gà và 14 quả trứng vịt. Hỏi tất cả có bao nhiêu quả trứng?; 32 +7 ....68 +11 - NX, tuyên dương. - NX giờ học, dặn hs xem trước bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: HÁ MIỆNG CHỜ SUNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện ngắn Há miệng chờ sung 4-5 câu; hiểu được ý nghĩa của câu chuyện khuyên ta không nên lười biếng. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho hs khả năng giao tiếp và hợp tác khi tham gia kể chuyện; kể câu chuyện một cách sáng tạo 3. Phẩm chất Học sinh yêu quý những người lao động xung quanh mình. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa câu chuyện Há miệng chờ sung. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Giới thiệu - Hs xem tranh minh họa bài đọc trong SGK - GV hỏi: Muốn ăn quả trên cây chúng ta phải làm gì? - GV: Thế mà có một anh chàng muốn ăn quả mà không muốn trèo lên cây hái quả. Anh ta nghĩ ra một cách để được ăn quả chúng ta cùng nghe câu chuyện Há miệng chờ sung. - Ghi tên bài: Há miệng chờ sung 2. Nghe GV kể - GV kể 2 - 3 lần câu chuyện .Há miệng chờ sung - HS nghe GV kể 2 - 3 lần câu chuyện - GV lưu ý về kĩ thuật kể chuyện: Giọng người kể chuyện chậm rãi, khôi hài. Giọng anh chàng lười ở đoạn 4 bực tức gắt gỏng. 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 1, nêu câu hỏi: Chàng trai chờ đợi điều gì? - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Chàng trai chờ sung rụng vào miệng để ăn.) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 2, hỏi: Chàng lười nhờ người qua đường giúp việc gì? - HS quan sát bức tranh 2. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Chàng lười nhờ người qua đường giúp nhặt sung bỏ vào miệng) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 3, hỏi: Người qua đường giúp chàng lười thế nào? - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Người qua đường lấy hai ngón chân quắp quả sung bỏ vào miệng chàng lười) - GV treo (hoặc chiểu) lên tranh 4, hỏi: Chàng lười nhận xét thế nào về người qua đường? - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Chàng lười nhận xét người đâu mà lười thế) 4. Kể toàn bộ câu chuyện - MT: Kể được câu chuyện ngắn 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4. - HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động trong nhóm: HS1 – Kểtranh 1; HS2 – Kể tranh 2, HS3 – Kể tranh 3, HS4 - Kể tranh 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. - HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trước nhóm. Khi 1 bạn kể thì các bạn khác lắng nghe và góp ý. 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - Một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - Các bạn trong lớp lắng nghe, quan sát và cổ vũ bạn. - GV có thể tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. 5. Mở rộng H: Câu chuyện chê cười thói xấu nào? - GV chốt ý đúng, nêu ý nghĩa câu chuyện, nhắc nhở HS liên hệ bản thân. 6. Tổng kết, đánh giá - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng để kê được câu chuyện hay. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP : TÔI CÓ EM RỒI ! I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng, đọc đúng và rõ ràng bài: Tôi có em rồi! Biết ngắt hơi ở những chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu. - Luyện tập kiểm tra kĩ năng đọc hiểu, trả lời được các câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiện tường minh trong bài; nêu được lời khuyên từ câu chuyện đã đọc - Luyện tập và làm bài tập Nhà thỏ ở đâu? 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm chỉ làm việc. II. Đồ dùng dạy học -Tranh minh họa dùng cho hoạt động III. Hoạt động dạy học Tiết 1 A. Khởi động - Cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK GV giới thiệu bài GV ghi bài lên bảng B. Hoạt động chính Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS đọc bài cá nhân. Hoạt động 2: Đọc – hiểu 1 Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1 HS làm bài tập cá nhân - HS trao đổi trong nhóm để kiểm tra kết quả GV đánh giá kết quả làm bài của HS Đáp án: Câu 1; C, câu 2: A, câu 3: B, câu 4: C Câu 5: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? Yêu cầu HS viết thành câu đầy đủ nội dung + Câu chuyện khuyên chúng ta yêu em bé + Câu chuyện khuyên yêu anh em của mình - Nhận xét. - Từng HS viết vào vở Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1 1. Nhà thỏ ở đâu? HS hoạt động theo nhóm chơi trò chơi Tìm đường về nhà thỏ GV phổ biến cách chơi và luật chơi HS quan sát tranh minh họa Thảo luận đường về nhà thỏ 2. Xếp các đồ dùng sau vào đúng rổ HS đọc yêu cầu của đề bài HS hoạt động theo hai nhóm , tham gia trò chơi Xếp đò vào rô GV là quản trò, chia hai bộ thẻ cho hai nhóm cùng chơi Nhóm 1: đồ dùng để ăn Nhóm 2: đồ dùng để uống Viết Xếp các từ sau và viết vào vở: Em, sạch sẽ, rửa bát HS đọc yêu cầu của đề bài GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ; 1HS lên bảng viết HS và cả lớp nhận xét. 4. Củng cố mở rộng và đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 27: EM BIẾT TỰ BẢO VỆ ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ. - Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi đụng chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân. -Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị được các tranh ảnh về các tình huống theo yêu cầu của giáo viên; chủ động quan sát. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thực hiện các hoạt động thảo luận nhóm để tìm hiểu về tên các hoạt động và báo cáo kết quả trước lớp; thực hành phối hợp với đội, nhóm để hoàn thành trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài học liên quan đến các hoạt động. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Biết cách tự bảo vệ hợp lí trong một số tình huống. - Phẩm chất chăm chỉ: Vận dụng kiến thức được học để bảo vệ bản thân. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử 2. Học sinh: HS: SGK, VBT III. Phương pháp và hình thức dạy học: 1. Phướng pháp dạy học: Trò chơi, quan sát, thảo luận, sắm vai. 2. Hình thức dạy học: cá nhân, nhóm 2,4. IV. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động và khám phá (5 phút): *Mục tiêu: Tạo hứng thú khơi gợi những hiểu biết sẵn có của HS về cách tự bảo vệ bản thân, dẫn dắt vào bài mới. *Phương pháp: Thảo luận nhóm 4 *Phương tiện: Các bộ thẻ hình cơ thể bạn trai, bạn gái. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép hình theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS nbhận xét, GV nhận xét dẫn dắt HS vào bài học:” Em biết tự bảo vệ.” 2. Bài học và thực hành: Hoạt động 1: Vùng riêng tư của cơ thể *Mục tiêu:HS biết được những vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ. *Phương pháp: Quan sát nhóm 2 * Phướng tiện: tranh 1,2 SGK trang 112 *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 1,2 trang 112 SGK. Chỉ các vùng riêng tư trên cơ thể của hai bạn trong tranh theo nhóm 2. - GV mời một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận. Kết luận: Các vùng riêng tư trên cơ thể gồm: miệng, ngực, phần giữa hoa đùi và phần mông. Hoạt động 2: Nói không với những hành vi đụng chạm vào vùng riêng tư trên cơ thể *Mục tiêu:HS biết được những vùng riêng tư của cơ thể cầnh được bảo vệ. *Phương pháp: Quan sát nhóm 2 * Phướng tiện: tranh 1,2 SGK trang 112 *Cách tiến hành: - GV treo hai tranh ở phía dưới trang 112, tổ chức cho HS hoạt động chung cả lớp với câu hỏi + Trong tranh, bạn Hoa và bạn Nam đã nói gì? Tại sao ? + Khi nào em có phản ứng giống như của bạn Hoa và bạn Nam? - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận. Kết luận: Em bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể mình và giữ an toàn cho bản thân. Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS sắm vai thực hành nói không với hành vi động chạm cơ thể. Hoạt động 3: Ứng xử với những đối tượng khác nhau *Mục tiêu:HS biết cách ứng xử với người thân, bạn bè và người quen. *Phương pháp: Quan sát nhóm 4 * Phướng tiện: tranh 1,2,3,4, 5 SGK trang 113 *Cách tiến hành: - GV tổ chức HS quan sát tranh 1,2,3,4,5 trang 113 SGK, thảo luận nhóm 4 với câu hỏi gợi ý: + Bạn Hoa và bạn Nam ứng xử như thế nào với mọi người? - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi thêm: + Em có cho phép người quen nắm tay mình không? +Bạn bè có được phép ôm em không? + Nếu người quen định nắm tay hoặc ôm em, em sẽ làm gì? - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. Kết luận: Đối với ba mẹ, ông bà, anh chị em ruột, em được phép ôm thân mật. Đối với bạn bè, thầy cô giáo, bà con họ hàng em được phép năm tay. Khi gặp người quen em chỉ được phép đứng xa và cuối chào. 3. Hoạt động tiếp nối: *Mục tiêu: ghi nhớ bài học để ứng dụng vào thực tiễn. *Phương pháp: Đóng vai nhóm 2 *Cách tiến hành: - Gv tổ chức cho HS sắm vai theo nhóm 2 ( HS đi học về gặp ba hoặc mẹ). Ba hoặc mẹ hỏi HS:Hôm nay con học được gì ? - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét dặn HS về kể cho ba mẹ nghe bài học hôm nay và nhờ ba mẹ chỉ thêm nhiều cách khác để bảo vệ bản thân. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _________________________________ Thứ 5 ngày 24 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt CHÍNH TẢ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - Viết được một câu nói về hoạt động của nhân vật. 2. Năng lực chung Hình thành khả năng giao tiếp thông qua hoạt động nhận xét về chữ viết của bạn; nghe bạn nhậm xét về chữ viết của mình . 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích luyện chữ; chăm chỉ luyện viết. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi, bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Nghe – viết - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn cần viết - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: quà, dành - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx