Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 39 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 23
 Thứ 2 ngày 20 tháng 2 năm 2023
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÒNG CÁC BỆNH DO MUỖI GÂY RA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần 
mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh các bệnh do muỗi 
gây ra; tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh các bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức 
khỏe, học tập và sinh hoạt như: sốt xuất huyết, sốt rét, sốt vàng da, viêm não Nhật 
Bản và nhiều bệnh khác ... do muỗi gây ra. Qua tiết học giáo dục HS biết giữ vệ 
sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và thực hiện các biện pháp phòng tránh các bệnh 
do muỗi gây ra. 
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. ( Lớp 1B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS theo dõi 
 phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. - HS vỗ tay khi lớp 1B thể hiện 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________ Tiếng Việt
 BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc 
của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
 - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự 
ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi 
 nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi
 a . Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày 
 đầu đi học ?
 b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau hỏi . 
 đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học 
 2. Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời + HS làm việc nhóm đối để tìm 
người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn từ ngữ có vần mới trong bài đọc 
giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát ( âu yếm ) . 
âm từ ngữ có vần mới 
+ GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn HS + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, 
đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, HS đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc 
đọc theo đồng thanh đồng thanh một số lần .
- HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu
hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: 
quanh, nhiên, hiên, riêng . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài . 
- HS đọc đoạn - HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu 
đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
VB 
+ HS đọc đoạn theo nhóm 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn 
trả lời câu hỏi . VB. 
 TIẾT 2
3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 19’ HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
VB và trả lời các câu hỏi 
 a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật 
xung quanh ra sao ?
 b . Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ ngỡ - HS làm việc nhóm ( có thể đọc 
c . Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào ? to từng câu hỏi ), cùng nhau trao 
 đổi bức tran minh hoạ và câu trả 
GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số lời cho từng câu hỏi .
nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm 
khác nhận xét - Đại diện nhóm trả lời.
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: 13’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan sát HS viết câu trả lời vào vở . 
 và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt 
 dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra 
 và nhận xét bài của một số HS . 
 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài 
 học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Toán
 Bài 25: DÀI HƠN NGẮN HƠN (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, 
hai đồ vật bằng nhau.
 2. Năng lực chung: 
 HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 + NL Tư duy và lập luận toán học: Bước đẩu làm quen với phương pháp đối 
chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a)
 + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ 
trước lớp 
 3. Phẩm chất:
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của 
nhóm 
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: 3’ GV gọi 2 HS - HS quan sát trả lời.
tóc ngắn và tóc dài lên đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời tóc bạn nào dài 
hơn? Tóc bạn nào ngắn hơn?
- GV nhận xét
2. Hoạt động khám phá: 10’
- Giới thiệu bài: Thông qua phần khởi động 
giới thiệu bài mới: Dài hơn, ngắn hơn.
- Khám phá: Dài hơn, ngắn hơn.
- Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. 
Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên trái. - HS quan sát
+ Trên hình vẽ 2 loại bút nào?
+ Bút nào dài hơn? - Bút mực và bút chì.
- GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút - Bút mực dài hơn.
chì. - Vài HS nhắc lại.
+ Bút nào ngắn hơn?
- GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút - Bút chì ngắn hơn.
mực - Vài HS nhắc lại.
- GV gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn bút 
chì. Bút chì ngắn hơn bút mực. - 3 HS nhắc lại.
3. Hoạt động thực hành luyện tập: 15’
* Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
 - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài 
- Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: hơn?
+Trong hình vẽ gì?
 - Keo dán màu xanh và keo dán 
+ Keo dán nào dài hơn? màu vàng.
 - Keo dán màu vàng dài hơn keo 
- Nhận xét, kết luận. dán màu xanh.
- Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp hai 
vật ở câu b, c, d nhận biết được vật nào dài - HS quan sát, suy nghĩ.
hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi : Vật 
nào dài hơn? .
- GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b,c,d. - HS phát biểu, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: - HS phát biểu, lớp nhận xét.
b. Thước màu xanh dài hơn thước màu cam.
c. Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng. d. Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng.
- GV hỏi thêm: Vật nào ngắn hơn trong mỗi 
cặp?
- GV nhận xét, kết luận.
* Bài 2
- Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, B, 
C - HS quan sát.
- GV lần lượt hỏi:
+ Con sâu A dài mấy đốt?
+ Con sâu B dài mấy đốt? - Con sâu A dài 9 đốt.
+ Vậy còn con sâu C dài mấy đốt? - Con sâu B dài 10 đốt.
- GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con - Con sâu C dài 8 đốt.
sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, KL: Con sâu C ngắn hơn con - HS nhận xét.
sâu A.
- GV hỏi thêm: Con sâu nào dài hơn con sâu 
A? - HS phát biểu, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, KL: Con sâu B dài hơn con 
sâu A.
* Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
 - HS đọc yêu cầu: So sánh dài 
- GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và hơn, ngắn hơn.
ở đầu bên phải của các chìa khóa, yêu cầu HS - HS quan sát các chìa khóa.
quan sát chiều dài các chìa khóa.
- GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm 
hình đuôi chìa khóa. - HS xác định được chìa khóa nào 
 dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa 
- Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d. kia.
- GV nhân xét, kết luận: - HS phát biểu, lớp nhận xét.
a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C;
c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B.
* Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
 - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài 
 nhất? Con cá nào ngắn nhất? - Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ - HS quan sát.
vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định ba - HS phát biểu, lớp nhận xét.
con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất.
- GV nhân xét, kết luận:
a) A ngắn nhất, B dài nhất.
b) A ngắn nhất, C dài nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng.
- GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi:
Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút.
+ Chiếc thước này có xếp được vào trong hộp - HS nghe GV phổ biến luật chơi 
không? và thực hiện.
Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân.
+ Chân có đi vừa giày không?
Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn 
ngăn đựng của kệ sách.
+ Quyển sách có xếp được vào kệ không?
- Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo 
luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung 
phong trả lời và giải thích.
- GV nhân xét, kết luận.
- NX chung giờ học
- Xem bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 __________________________________
Buổi chiều 
 Tiếng Việt
 Bài 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của 
bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn 
và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở: 18’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ 
 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu
 - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS thống nhất câu hoàn chỉnh
 bày kết quả . 
 - GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . 
 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 17’
 - GV giới thiệu tranh và hư - HS làm việc nhóm, quan sát tranh 
 ớng dẫn HS quan sát tranh. Yêu cầu HS và trao đổi trong nhóm theo nội dung 
 làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
 trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng 
 các từ ngữ đã gợi ý 
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - 1 số HS trình bày
 theo tranh , HS và GV nhận xét . 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ___________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật.
 2. Năng lực chung
 + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp 
 xúc với động vật.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, 
 thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà..
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp 
 xúc với động vật.
 3. Phẩm chất chủ yếu: 
 - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ
 an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
 + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích 
 hoặc tác hại của chúng đối với con người.
 - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, 
 từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được 
 một số tác hại đối với con người..
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Mở đầu:HĐ Khởi động: 3’ HS hát - HS hát
2. 2. Hoạt động vận dụng: 30’
 Hoạt động 1
 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận trong nhóm
 từng HS nêu ra những việc đã làm được - 2,3 hs trả lời
 để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật - Nhận xét, bổ sung.
 nuôi.
 - GV nhận xét
 Hoạt động 2
 - HS báo cáo kết quả dự án - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: - HS trưng bày các sản phẩm dự án
 Trồng và chăm sóc cây. - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần 
 - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự trình bày
 án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí 
 thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao 
 đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm:
- Tên của sản phẩm: Cây đã trồng.
- Thời gian và cách trồng, chăm sóc
- Tiến trình phát triển của cây. - HS lắng nghe
 - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác 
 hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập 
 mà HS đạt được sau khi học xong chủ 
 đề. - - HS tự đánh giá
 - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã 
 thực hiện được những nội dung nào 
 được nêu trong khung. - HS lắng nghe
 - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học 
 xong một chủ đề -
3. Đánh giá -
 - HS biết yêu quý cây và con vật. - - HS thảo luận về hình tổng kết cuối 
 - Định hướng và phát triển năng lực và bài
 phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo 
 luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ- 
 thực tế với việc làm của bản thân.
 4 Củng cố, dặn dò: 2’ - HS lắng nghe và thực hiện
 -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền 
 cho mọi người xung quanh cùng thực -
 hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa -
 ra - - HS nhắc lại
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________________ Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC- LUYỆN VIẾT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập 
theo sự hướng dẫn của thầy cô).
 - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm
 thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 2: Hướng dẫn viết 
 Em yêu nhà em
 Hàng xoan trước ngõ
 Hoa xao xuyến nở
 Như mây từng chùm.
 Em yêu tiếng chim
 Đầu hồi lảnh lót Mái vàng thơm phức
 Rạ đầy sân phơi. - HS nghe
 - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có 6 câu
 HS đọc
 - Bài có mấy câu ? Mấy khổ thơ? HS lắng nghe
 - HS viết vào vở
 - HS đọc đoạn thơ.
 GV HD viết
 HS chữa bài.
 GV đọc
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học
 __________________________________
 Thứ 3, ngày 21 tháng 2 năm 2023
 Tiếng Việt
 Bài 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của 
bản thân; khả năng làm việc nhóm.
 - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn 
và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 4
 7. Nghe viết: 15’
 - GV đọc to cả hai câu ( Mẹ dẫn tôi đi trên - HS lắng nghe
 con đường làng dài và hẹp. Con đường này 
 tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ. ) 
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong 
 đoạn viết . 
 + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu 
 câu , kết thúc câu có dấu chấm . 
 + Chữ dễ viết sai chính tả : đường, nhiều, 
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng 
 đúng cách. cách
 - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cụm - HS viết
 tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm 
 rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . 
 + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một - HS đối vở cho nhau để rà soát lối 
 lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi 
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS . 
 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chửa vần ương, 
 ươn, ươi, ươu: 10’
 - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS nêu những từ ngữ tìm được . 
 tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . GV viết những từ ngữ này lên bảng 
 HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành . 
 tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ương , 
 ươn , ươi , ươu.
 9. Hát một bài hát về ngày đầu đi học: 7’
 GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu lời - HS nghe bài hát qua băng đĩa , 
 bài hát . HS nói một câu về ngày đầu đi học youtube hoặc qua sự thể hiện của 
 một HS trong lớp .
 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’
 - Qua bài đọc con hiểu được điều gì?
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
 động viên HS. Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc và viết được bài thơ.
 - Viết được 1 – 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em.
 2. Năng lực chung:
 - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 - Bước đầu hình thành viết câu văn.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết 
trong vở.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Đọc:
 - GV đưa ra bài thơ
 - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2.
 - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc.
 - HS khác nhận xét
 - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS
 Hoạt động 2: Viết vở 
 * Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: 
 + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe
 + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS viết vở ô ly.
 của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài:
 - GV thu 4-5 bài của HS chấm và nhận xét - HS ghi nhớ.
 Hoạt động 3: Viết 1 – 2 câu giới thiệu về 
 người bạn thân của em. - GV HD HS viết dựa theo câu hỏi sau: - HS lắng nghe
 + Người bạn thân của em tên là gì? - HS tự viết câu vào vở.
 + Tính nết (hình dáng) của bạn ấy như thế 
 nào? 
 - GV HD giúp đỡ những em còn chậm. 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________
 Toán
 BÀI 25: DÀI HƠN – NGẮN HƠN (TIẾT 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn 
 hơn, hai đồ vật bằng nhau.
 2. Năng lực chung 
 HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 + NL Tư duy và lập luận toán học: Bước đẩu làm quen với phương pháp 
 đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn 
 a)
 + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ 
 trước lớp 
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung 
 của nhóm 
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
- GV gọi 2 HS có chiều cao khác nhau lên - HS quan sát trả lời.
 đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời bạn nào cao hơn? Bạn nào thấp 
 hơn?
- - GV nhận xét
 2. Hoạt động luyện tập:30’
 Bài 1: Con vật nào cao hơn?
 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
 - Y/c HS thảo luận cặp đôi. - HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh 
 để xác định các đường vạch ngang ở 
 phía chân và phía đầu các con vật, từ 
 đó so sánh, nêu được con vật nào cao 
 hơn trong mỗi cặp.
 - Mời HS trả lời - HS nối tiếp trả lời
 - HS nhận xét 
 - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp 
 án.
 Bài 2: Lọ hoa nào thấp hơn?
 Tương tự bài 1, HS xác định được lọ 
 hoa nào thấp hơn trong mỗi cặp.
 Bài 3: Tìm cây cao nhất , cây thấp nhất 
 trong mỗi hàng.
 Tương tự bài 1, HS xác định các vạch 
 ngang ở gốc cây và ngọn cây, quan sát, 
 tìm ra được cây nào cao hơn hoặc thấp 
 hơn cây kia. Từ đó tìm được cây cao 
 nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai 
 cao hơn, ai thấp hơn”
 - Gọi 10 HS bất kỳ lên yêu cầu HS quan 
 sát bạn nào cao hơn, bạn nào thấp hơn. - HS tham gia chơi
 - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét .
 - Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _____________________________________
 Buổi chiều
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Bước đầu nắm được các số từ 1 đến 100, đếm xuôi, đếm ngược. - Nắm được cấu tạo số có hai chữ số.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các 
bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân
 - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Bảng phụ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 YC HS chơi: trò chơi truyền điện - HS chơi.
 2. Luyện tập 
 Bài1: Miệng
 GV nêu số 1, yêu cầu em tiếp theo nêu từ 2 - HS tiếp nối nêu.
 đến 10, HS tiếp theo nêu từ 11 đến 20 cứ tiếp 
 tục như thế.
 Bài 2: Miệng
 GV nêu số 99, yêu cầu em tiếp theo nêu từ 99 - HS tiếp nối nêu.
 đến 90, HS tiếp theo nêu từ 89 đến 80 cứ tiếp 
 tục như thế.
 2. Trong bảng các số từ 1 đến 100 
 - HS làm bài vào vở luyện tập 
 a) Các số có một chữ số là: chung.
 b) Các số có hai chữ số giống nhau là:
 c) Có ........ số có hai chữ số.
 d) Số bé nhất có hai chữ số là ............
 Số lớn nhất có hai chữ số là ............... HS đọc yêu cầu bài
 - GV mời HS trình bày kết quả 2 HS lên bảng làm 
 Cả lớp làm bài
 GV đánh giá.
 Bài 3. Cho các số 34, 26, 47, 18, 67
 a. Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn....................
 b. Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé..............
 - Chữa bài
 Nhận xét
 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi - Nhận xét, dặn dò.
 _____________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập 
theo sự hướng dẫn của thầy cô).
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 Nhóm 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm
 thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 Nhóm 2- Luyện tập
 Bài 1. Điền dấu >,<, = - HS làm bài vào vở ô ly.
 25 18 43 78
 76 45 90 89 - HS đổi vở kiểm tra.
 61 61 73 83 - HS nhận xét bài bạn.
 34 18 45 32 Bài 2 . Bài 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S: - HS chữa bài.
 12 < 14 < 15 
 14 < 20 < 19 
 16 < 9 < 20 
 - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài.
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học
 ______________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời 
nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm 
việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát HS hát
 2 . Luyện đọc
 Loµi vËt ngñ ®«ng
 Mïa ®«ng ®Õn, mang theo nh÷ng 
 c¬n giã l¹nh c¾t da c¾t thÞt. C©y cèi trë 
 nªn c»n cçi, tr¬ trôi. Nguån thøc ¨n dåi 
 dµo cña mïa thu giê ®· c¹n kiÖt. RÊt 
 nhiÒu loµi vËt, nhÊt lµ c¸c loµi ë xø l¹nh, 
 chän c¸ch ngñ vïi ®Ó trèn c¸i kh¾c 
 nghiÖt cña mïa ®«ng 
 - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu?
 - HS đọc câu.
 + Đọc câu lần 1
 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
 thể khó đối với HS 
 + Đọc câu lần 2
 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS nghe
 - HS đọc đoạn. - Bài có 6 câu
 + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc nối tiếp từng câul.
 + HS đọc đoạn theo nhóm.
 3. C¸c loµi vËt lµm g× ®Ó trèn c¸i l¹nh 
 cña mïa ®«ng? - HS trả lời: 
 A. Vïi trong ®Êt B. ë trong hang 
 C. Ngñ vïi
 3. Luyện viết chính tả
 GV đọc mẫu 2 câu đầu.
 HS lắng nghe
 GV đọc 
 HS viết vào vở 
 GV nhận xét và sưa sai một số bài
 __________________________________
 Thứ 4, ngày 22 tháng 2 năm 2023
 Tiếng Việt
 Bài 2: ĐI HỌC (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung bài thơ , nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến 
thức về vần ; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và 
hình ảnh thơ 
 2. Năng lực chung:
 Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản 
thân.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và 
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng 
cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vế vần; thuộc lòng bài thơ.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vế nội dung của 
bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx