Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 42 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 23
 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG CÁC BỆNH DO MUỖI GÂY RA 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã thực hiện cũng như ưu điểm, tồn tại ở tuần 22 
và nhận kế hoạch tuần 23
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa và đọc bài tuyên truyền của việc phòng 
các bệnh do muỗi gây ra. 
 - Giáo dục kĩ năng phòng các bệnh do muỗi gây ra, biết tự bảo vệ sức khỏe 
mình và bạn bè của mình. Qua tiết học giáo dục HS biết tuyên truyền vận động gia 
đình và mọi người chống dịch các bệnh lây truyền từ muỗi,góp phần nâng cao nhận 
thức, duy trì thói quen thường xuyên diệt lăng quăng, bọ gậy ngay tại nơi sinh sống, 
học tập, lao động và làm việc. Thực hiện hiệu quả phương châm “Không có muỗi 
vằn, không có bọ gậy, lăng quăng, không có sốt xuất huyết”
 II. Các hoạt động chủ yếu:
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền về phòng các bệnh do muỗi gây ra ( Lớp 3B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua ( Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS vỗ tay khi lớp 3B biểu diễn 
 phòng các bệnh do muỗi gây ra kịch xong 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn.
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS thực hiện
 dưới cờ. 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội 
 ( cô Lê Nga) - HS lắng nghe
 - Nêu câu hỏi tương tác - Trả lời các câu hỏi tương tác
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 __________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( TIẾT 1, 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn 
và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - HS yêu quý bạn bè, thầy cô, trường lớp.
 - Giáo dục Quyền con người: HS biết được Quyền được giáo dục, học tập để 
phát triển toàn diện và phát huy tốt tiềm năng bản thân ( Điều 16 ). 
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy - học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học 
 TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5’
 GV cho HS múa hát bài: Bài ca đi học HS múa hát
2. Khám phá
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các 
bạn.
Đọc:
 + HS làm việc nhóm đối để tìm 
- GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời từ ngữ có vần mới trong bài đọc 
người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn ( âu yếm ) . 
giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát 
âm từ ngữ có vần mới 
 + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, 
+ GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn HS 
 đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc 
đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, HS 
 đồng thanh một số lần .
đọc theo đồng thanh 
- HS đọc câu 
 - HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV 
hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: 
quanh, nhiên, hiên, riêng . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài . 
- HS đọc đoạn 
 - HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu 
đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
VB + HS đọc đoạn theo nhóm 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần 
trả lời câu hỏi . 
 + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn 
 VB. 
 TIẾT 2
3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 19’ HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
 VB và trả lời các câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
VB và trả lời các câu hỏi 
 a. Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật 
xung quanh ra sao ?
 b. Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ ngỡ 
 - HS làm việc nhóm ( có thể đọc 
c. Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào ? to từng câu hỏi ), cùng nhau trao 
 đổi bức tranh minh hoạ và câu 
 trả lời cho từng câu hỏi .
GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số 
nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm 
khác nhận xét - Đại diện nhóm trả lời.
*Liên hệ: Quyền được giáo dục, học tập để HS lắng nghe
phát triển toàn diện và phát huy tốt tiềm năng 
bản thân ( Điều 16 ). 
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: 13’ 
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan sát HS viết câu trả lời vào vở . 
và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt 
dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra 
và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài 
 học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
Buổi chiều
 Toán
 BÀI 25: DÀI HƠN NGẮN HƠN (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, 
hai đồ vật bằng nhau.
 - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ 
 ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a)
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 
 GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
 - HS chơi 2. Hoạt động khám phá: 10’
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các 
bạn.
- Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. 
 - HS quan sát
Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên trái.
+ Trên hình vẽ 2 loại bút nào?
 - Bút mực và bút chì.
+ Bút nào dài hơn?
 - Bút mực dài hơn.
- GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút 
chì. - Vài HS nhắc lại.
+ Bút nào ngắn hơn?
- GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút - Bút chì ngắn hơn.
mực - Vài HS nhắc lại.
- GV gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn bút - 3 HS nhắc lại.
chì. Bút chì ngắn hơn bút mực.
3. Hoạt động thực hành luyện tập: 15’
* Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
 - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài 
 hơn?
- Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: 
+Trong hình vẽ gì? - Keo dán màu xanh và keo dán 
 màu vàng.
+ Keo dán nào dài hơn? - Keo dán màu vàng dài hơn keo 
 dán màu xanh.
- Nhận xét, kết luận. - Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp hai - HS quan sát, suy nghĩ.
vật ở câu b, c, d nhận biết được vật nào dài 
hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi : Vật 
nào dài hơn? .
- GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b,c,d. - HS phát biểu, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: - HS phát biểu, lớp nhận xét.
b. Thước màu xanh dài hơn thước màu cam.
c. Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng.
d. Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng.
- GV hỏi thêm: Vật nào ngắn hơn trong mỗi 
cặp?
- GV nhận xét, kết luận.
* Bài 2 - HS quan sát.
- Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, B, 
C
- GV lần lượt hỏi:
 - Con sâu A dài 9 đốt.
+ Con sâu A dài mấy đốt?
 - Con sâu B dài 10 đốt.
+ Con sâu B dài mấy đốt?
 - Con sâu C dài 8 đốt.
+ Vậy còn con sâu C dài mấy đốt?
 - HS suy nghĩ trả lời.
- GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con 
 - HS nhận xét.
sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A.
- GV nhận xét, KL: Con sâu C ngắn hơn con 
sâu A.
- GV hỏi thêm: Con sâu nào dài hơn con sâu - HS phát biểu, lớp nhận xét.
A? - GV nhận xét, KL: Con sâu B dài hơn con 
sâu A.
* Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
 - HS đọc yêu cầu: So sánh dài 
- GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và hơn, ngắn hơn.
ở đầu bên phải của các chìa khóa, yêu cầu HS 
 - HS quan sát các chìa khóa.
quan sát chiều dài các chìa khóa.
- GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm 
hình đuôi chìa khóa.
 - HS xác định được chìa khóa nào 
 dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa 
- Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d.
 kia.
- GV nhân xét, kết luận:
 - HS phát biểu, lớp nhận xét.
a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C;
c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B.
* Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ 
 - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài 
vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định ba 
 nhất? Con cá nào ngắn nhất?
con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất.
 - HS quan sát.
- GV nhân xét, kết luận:
 - HS phát biểu, lớp nhận xét.
a) A ngắn nhất, B dài nhất.
b) A ngắn nhất, C dài nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’ Trò chơi: Ai nhanh ai đúng.
 - GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi:
 Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút.
 + Chiếc thước này có xếp được vào trong hộp 
 không?
 Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân.
 - HS nghe GV phổ biến luật chơi 
 + Chân có đi vừa giày không? và thực hiện.
 Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn 
 ngăn đựng của kệ sách.
 + Quyển sách có xếp được vào kệ không?
 - Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo 
 luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung 
 phong trả lời và giải thích.
 - GV nhân xét, kết luận.
 - NX chung giờ học
 - Xem bài giờ sau.
IV. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 Học sinh biết trình bày bài thơ đúng bài thơ. Học sinh viết chữ đúng mẫu, đều 
đẹp.
 - Thêm yêu thích và hứng thú khi luyện viết thơ. II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
2. Học sinh: VBT, SGK
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
2: Hướng dẫn viết : Ngôi nhà
Em yêu nhà em
Hàng xoan trước ngõ
Hoa xao xuyến nở
Như mây từng chùm.
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi lảnh lót
Mái vàng thơm phức
Rạ đầy sân phơi.
- GV đọc mẫu toàn VB.
- Bài có mấy câu ? Mấy khổ thơ?
GV HD HS cách trình bày bài thơ: Tên bài 
thơ lùi vào 3 ô; mỗi dòng thơ lùi vào 2 ô. Kết 3 HS đọc to bài thơ.
thúc khổ thơ 1 cách 1 dòng.
GV đọc Cả lớp đọc thầm
GV nhận xét và sửa sai một số bài - Bài có 6 câu, 2 khổ thơ
Tuyên dương các bạn tích cực, những em có HS lắng nghe
sự cố gắng 
 - HS viết vào vở
Nhận xét giờ học
 HS chữa bài.
Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật.
 - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc 
 với động vật.
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực 
 hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà..
 -Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc 
 với động vật.
 - Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho 
 bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy – học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Mở đầu: HĐ Khởi động: 3’ HS hát: - HS hát
 Rửa mặt như mèo
2. 2. Hoạt động vận dụng: 30’
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô 
 và các bạn. Hoạt động 1
 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận trong nhóm
 từng HS nêu ra những việc đã làm được - 2,3 hs trả lời
 để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật - Nhận xét, bổ sung.
 nuôi.
 - GV nhận xét
 Hoạt động 2
 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: - HS báo cáo kết quả dự án
 Trồng và chăm sóc cây. - HS trưng bày các sản phẩm dự án
 - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần 
 án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí trình bày
 thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao 
 đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm:
- Tên của sản phẩm: Cây đã trồng.
- Thời gian và cách trồng, chăm sóc
- Tiến trình phát triển của cây.
 - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác - HS lắng nghe
 hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập 
 mà HS đạt được sau khi học xong chủ 
 đề.
 - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã- - HS tự đánh giá
 thực hiện được những nội dung nào 
 được nêu trong khung.
 - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học - HS lắng nghe
 xong một chủ đề 
3. Đánh giá -
 - HS biết yêu quý cây và con vật. -
 - Định hướng và phát triển năng lực và- - HS thảo luận về hình tổng kết cuối 
 phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo bài
 luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ 
 thực tế với việc làm của bản thân. -
 4 Củng cố, dặn dò: 2’ -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền - HS lắng nghe và thực hiện
 cho mọi người xung quanh cùng thực 
 hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa -
 ra -
 - Nhận xét tiết học - - HS nhắc lại
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
 Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các 
chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và 
đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Học sinh yêu quý bạn bè, thầy cô, trường lớp.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi: Đố bạn.
2. Khám phá
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và 
viết câu vào vở: 18’
 - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để phù hợp và hoàn thiện câu
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . 
 - HS thống nhất câu hoàn chỉnh
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình 
bày kết quả . 
- GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . 
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 17’
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
các bạn.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS 
 - HS làm việc nhóm, quan sát tranh 
quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc 
 và trao đổi trong nhóm theo nội dung 
nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong 
 tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ 
ngữ đã gợi ý 
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
theo tranh , HS và GV nhận xét . - 1 số HS trình bày
 Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các 
chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và 
đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Học sinh yêu quý bạn bè, thầy cô, trường lớp.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 TIẾT 4
 7. Nghe viết: 15’
 - GV đọc to cả hai câu ( Mẹ dẫn tôi đi trên - HS lắng nghe
 con đường làng dài và hẹp. Con đường này 
 tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ. ) 
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong 
 đoạn viết . 
 + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu 
 câu , kết thúc câu có dấu chấm . 
 + Chữ dễ viết sai chính tả : đường, nhiều, 
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút 
 đúng cách. 
 - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng 
 cách - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cụm - HS viết
 tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm 
 rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . 
 + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một 
 lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi - HS đối vở cho nhau để rà soát lối 
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS . 
 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chửa vần ương, 
 ươn, ươi, ươu: 10’
 - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS nêu những từ ngữ tìm được . 
 tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . GV viết những từ ngữ này lên bảng 
 HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành . 
 tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ương , 
 ươn , ươi , ươu.
 9. Hát một bài hát về ngày đầu đi học: 7’
 GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu lời - HS nghe bài hát qua băng đĩa , 
 bài hát . HS nói một câu về ngày đầu đi học youtube hoặc qua sự thể hiện của 
 một HS trong lớp .
 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’
 - Qua bài đọc con hiểu được điều gì?
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
 động viên HS. Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc và viết được bài thơ.
 - Viết được 1 – 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em.
 - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 - Bước đầu hình thành viết câu văn.
 - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết 
trong vở.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát bài: Ngày tết quê em- HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Đọc:
 - GV đưa ra bài thơ
 - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2.
 - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc.
 - HS khác nhận xét
 - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS
 Hoạt động 2: Viết vở 
 * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: 
 + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe
 + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS viết vở ô ly.
 của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 2. Chấm bài:
 - GV thu 4-5 bài của HS chấm và nhận xét
 - HS ghi nhớ.
 Hoạt động 3: Viết 1 – 2 câu giới thiệu về 
 người bạn thân của em.
 - GV HD HS viết dựa theo câu hỏi sau:
 - HS lắng nghe
 + Người bạn thân của em tên là gì?
 - HS tự viết câu vào vở.
 + Tính nết (hình dáng) của bạn ấy như thế 
 nào? 
 - GV HD giúp đỡ những em còn chậm. 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc 
 với động vật.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực 
 hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà..
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc 
 với động vật.
 - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ
 an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy – học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4. 1. HĐ Khởi động: HS hát - HS hát
5. 2. Hoạt động vận dụng: 30’
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô 
 và các bạn.
 Hoạt động 1
 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận trong nhóm
 từng HS nêu ra những việc đã làm được - 2,3 hs trả lời
 để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật - Nhận xét, bổ sung.
 nuôi.
 - GV nhận xét Hoạt động 2
 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: 
 Trồng và chăm sóc cây. - HS báo cáo kết quả dự án
 - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự - HS trưng bày các sản phẩm dự án
 án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần 
 thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao trình bày
 đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm:
- Tên của sản phẩm: Cây đã trồng.
- Thời gian và cách trồng, chăm sóc
- Tiến trình phát triển của cây.
 - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác 
 hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập - HS lắng nghe
 mà HS đạt được sau khi học xong chủ 
 đề.
 - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã 
 thực hiện được những nội dung nào- - HS tự đánh giá
 được nêu trong khung.
 - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học 
 xong một chủ đề - HS lắng nghe
6. Đánh giá
 - HS biết yêu quý cây và con vật. -
 - Định hướng và phát triển năng lực và- 
 phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo- - HS thảo luận về hình tổng kết cuối 
 luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ bài
 thực tế với việc làm của bản thân.
 4 Củng cố, dặn dò: 2’ -
 -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền 
 cho mọi người xung quanh cùng thực - HS lắng nghe và thực hiện
 hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa 
 ra -
 - Nhận xét tiết học -
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - - HS nhắc lại

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx