Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 37 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 24
 Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. BIỄU DIỄN VĂN NGHỆ MẸ VÀ CÔ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần 
mới.
 - Giáo dục tình cảm biết yêu quý, kính trọng mẹ và cô. Qua tiết học, HS 
biết tham gia hoạt động thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng đối với mẹ và cô.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Đọc thơ, múa hát về mẹ và cô. (Lớp 1C)
 - HS theo dõi lớp 1C biễu diễn
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi tiết mục do lớp 1C biểu diễn: - HS theo dõi 
Cô giáo lớp em. - HS vỗ tay khi lớp 1C biểu diễn 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
tiết mục biểu diễn.
- Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
- Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC ( TIẾT 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; 
thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình 
ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh 
được quan sát.
 2. Năng lực chung
 Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm 
việc nhóm.
 3. Phẩm chất: 
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu 
thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1.Hoạt động ôn và khởi động:5’
 Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại
 một số điều thú vị mà HS học được từ bài 
 học đó.
 Khởi động : 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + HS quan sát tranh và trả lời 
 nhóm để trả lời các câu hỏi. câu hỏi 
 a.Tranh vẽ cây gì ?
 b . Em thường thấy cây này ở đâu ? . 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, 
 sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 
 2. Hoạt động đọc:22’
 GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn 
 cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . 
 HS đọc từng dòng thơ 
 YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV HS đọc từng dòng thơ 
 hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có 
 thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt , quản , 
 buổi , tưng bừng ) . 
 + YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. 
 GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ dùng 
 dòng thơ , nhịp thơ 
 HS đọc từng khổ thơ HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . 
+ YC HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài thơ. 
+ YC HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .
+ Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một 
khổ thơ . HS nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ. Lớp đọc 
HS đọc cả bài thơ đồng thanh cả bài thơ .
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:8’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng HS làm việc nhóm. HS viết 
đọc lại bài thơ về tìm những tiếng cùng vần những tiếng tìm được vào vở
với nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những 
tiếng tìm được vào vở. 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. 
GV và HS nhận xét , đánh giả .
 - GV và HS thống nhất câu trả lời 
 TIẾT 2
4. Hoạt động trả lời câu hỏi :13’
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm 
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm và trả lời câu 
a.Trong khổ thơ đầu , cây hàng như thế hỏi.
nào? 
b . Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ? 
c . Thứ hai , lớp học như thế nào ? 
GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS 
trình bày câu trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời 
5. Hoạt động học thuộc lòng:9’ 
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ 
thơ đầu , thơ đầu .
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai 
khổ thơ đầu bằng cách xoả che cần một số 
tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi 
xoi / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
những từ ngữ bị xoá / che dấu. Chú ý để ngữ bị xoá / che dần
lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi 
HS thuộc lòng cả hai khổ thơ . 
6. Hoạt động trò chơi Ngôi trường mơ ước : Nhìn hình nói tên sự vật :10’
GV sử dụng những hình ảnh không gian trường học trên slide hoặc tranh vẽ , HS nhìn hình ảnh để gọi tên 
 Chia nhóm để chơi , nhóm nào đoán không gian của trường học
 nhanh và trung nhiều nhất là thẳng 
 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã 
 đã học . học .
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . HS nêu ý kiến về bài học 
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ________________________________
 Toán 
 Bài 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Giúp HS:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo 
 cm
 (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị 
 quy ước hoặc đơn vị đo cm).
 - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy 
 ước.
 2. Năng lực chung:
 + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ 
 tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy 
 luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp.
 3.Phẩm chất:
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ 
 chung của nhóm 
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1.Hoạt động khởi động:3’
 Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả 
 GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết phải lớp cùng chơi .
 thực hiện như thế nào?- GV giới thiệu tên bài - HS tham gia. 2. Hoạt động khám phá :10’ 
Xăng-ti-mét
- GV giới thiệu để HS nhận biết được thước 
thẳng có vạch chia xăng -ti- mét, đơn vị
đo xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 
đốt ngón tay của HS), cách viết tắt 1xăng-ti-
mét là cm (1cm đọc là một xăng-tỉ-mét).
- GV giới thiệu cách đo một vật (bút chỉ) bằng - HS quan sát
thước có vạch chia xăng-ti-mét (đặt một đầu - HS thực hiện theo hướng dẫn 
bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút của GV.
chỉ ứng với số nào của thước, đó là số đo độ 
dài của bút chỉ).
- GVNX
3. Hoạt động :15’
Bài 1 :
- HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba - HS nhắc lại cách đo.
bạn (đặt thước thẳng và phải áp sát thước với 
bút chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào 
đúng số 0 trên thước). Từ đó xác định được ai 
đặt thước đo đúng. -
+ Ai đặt thước sai? - - Bạn Mai, bạn Việt
+ Bút chì dài mấy xăng – ti – mét? - - 5 cm
Lưu ý:
-Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS 
thấy rõ các trường hợp đặt thước của
ba bạn.
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo đúng - HS tập đo đặt thước lại giống 
giống như bạn Nam. bạn Nam.
* Bài 2: HS nêu yêu cầu
- GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm - HS thực hành theo nhóm.Một 
bốn. HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút như bạn làm thư kí kiểm tra lại kết 
yêu cầu trong bài tập. quả làm của nhóm.
a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá, 
HS biết đùng thước có vạch chia - HS tự thảo luận nhận xét trong 
xăng-ti-mét để đo độ đài bút chì, bút mực và nhóm.
bút màu sáp nêu số đo (cm) ở vào trong mỗi ô - HS ghi số ước lượng trong 
tương ứng. bảng.
b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bút dài nhất, bút - HS cùng nhau đo kiểm tra lại 
ngắn nhất. các vật dụng trong nhóm 4.
* Bài 3: HS nêu yêu cầu
- GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp.
- HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật - HS thực hành
(dài khoảng bao nhiêu cm).
- Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước có 
vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ
đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ 
dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’
* Bài 4: 
- Trò chơi: “Hoa tay”
HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để - HS tham gia chơi.
biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu
xăng-ti-mét (ước lượng mỗi ô dài 1 cm). Sau 
đó học sinh sẽ cắt các băng giấy màu.
Bảng giấy màu đỏ: 6 cm;
Băng giấy màu xanh: 9 cm;
Băng giấy màu vàng: 4 cm
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù 
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết 
dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên nếp 
học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; 
khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó 
với gia đình, người thân
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Hoạt động ôn và khởi động:5’
Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại
về một số điều thú vị mà HS học được từ 
bài học đó . 
Khởi động 
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trả lời câu 
nhóm để trả lời các câu hỏi hỏi .
 a . Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời.
b . Trong tranh , đồ vật nào quen thuộc với - HS trả lời. 
tín nhất ? 
- Nó được dùng để làm gì ? - HS trả lời.
GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, 
sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường 
2.Hoạt động đọc:30’
- GV đọc mẫu toàn VB . 
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ - HS luyện phát âm từ ngữ 
chứa vẫn mới chứa vần mới
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm tử ngữ chứa 
vần mới trong VB ( reng reng ) .
 + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng 
dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần eng và từ 
reng reng HS đọc theo đồng thanh .
 - HS đọc câu 
+ YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu
hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ 
khổ như : tiếng , dõng dạc , chuông điện , 
thỉnh thoảng , ring reng ... 
+ YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài 
HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn 
+ YC HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc đoạn 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài 
+ HS đọc đoạn theo nhóm
-HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
 phần trả lời câu hỏi - HS đọc thành tiếng toàn VB . 
 ____________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 20: CƠ THỂ EM (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể
 - Phân biệt được con trai, con gái.
 2. Năng lực chung: 
 - Tự chủ và tự học: 
 + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi 
 ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết 
 được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng 
 và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người..
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức 
 giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1
 1. Hoạt động khởi động:5’
 - GV cho HS hát bài hát có nhắc đến các- - HS hát
 bộ phận của cơ thể: : Năm ngón tay 
 ngoan để dẫn dắt vào bài.
2. 2. Hoạt động khám phá:15’ -
 Hoạt động 1 -
 - GV cho HS quan sát hình trong SGK- - HS quan sát hình trong SGK
 và đưa ra câu hỏi phù hợp để giúp HS- - HS trả lời
 gọi tên được các bộ phận mà hai ‘’bác 
 sĩ’’ Minh và Hoa đang khám cho các 
 bạn.
 Hoạt động 2
 - GV cho HS nói với nhau về sự giống - HS làm việc nhóm
 và khác nhau giữa các em.
 - GV cho HS quan sát hình bạn trai, bạn- - HS quan sát gái; 
 - GV đặt các câu hỏi, HS quan sát tranh- - HS trả lời câu hỏi
 đồng thời dựa vào hiểu biết thực tế để trả- - HS lắng nghe
 lời
 3. Hoạt động thực hành:15’
 - GV dựa vào hình gợi ý trong SGK, dựa - HS chơi
 vào vốn hiểu biết thực tế của HS để 
 hướng dẫn và đưa ra luật chơi cụ thể -
 - GV kết luận bằng việc sử dụng một- - HS lắng nghe
 hình ghi sẵn các bộ phận tương đối chi 
 tiết như mắt, mũi, miệng, bàn chân, bàn 
 tay, ngón tay, đồng thời đây cũng là 
 gợi ý cho hoạt động tiếp theo.
4. Đánh giá
 - Xác định được vị trí, nói được tên của 
 một số bộ phận bên ngoài cơ thể. 
 - Biết yêu quý các bộ phận trên cơ thể 
 mình cũng như tôn trọng sự khác biệt 
 hình dáng bên ngoài của người khác. 
 - GV kết luận: Cơ thể chúng ta đều có 
 các bộ phận giống nhau, tuy nhiên các bộ 
 phận đó khác nhau ở mỗi người: màu 
 da, mái tóc, Chúng ta cần tôn trọng sự 
 khác biệt đó.
5. Hướng dẫn về nhà
 - Hãy tìm hiểu về những bộ phận bên 
 ngoài của cơ thể và chức năng của 
 chúng. 
 * Tổng kết tiết học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _____________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC- LUYỆN VIẾT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác với bạn khi trao đổi về nhiệm vụ học tập.
 - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- Cho chơi trò chơi Truyền điện - HS chơi
2. Hoàn thành bài tập
1. Hoàn thành bài tập
- GV cho HS mở vở bài tập các môn học - HS làm
hoàn thành các bài tập còn lại 
- GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
cho HS.
- HS tự hoàn thành bài tập.
- GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
HS tự hoàn thành bài tập.
GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
2: Hướng dẫn viết 
- GV đọc cho HS viết HS đọc qua 1 lượt
Mẹ có biết ở lớp Nêu lại quy tắc viết hoa chữ 
Bạn Hoa không thuộc bài đầu dòng thơ
Sáng nay cô giáo gọi HS viết bài
Đứng dậy đỏ bừng tai.
Vuốt tóc con mẹ bảo
Mẹ chẳng nhớ nổi đâu
Nói mẹ nghe ở lớp
Con đã ngoan thế nào?
- GV đọc mẫu toàn VB. - HS viết vào vở
GV HD viết
 HS chữa bài. GV đọc
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học
 ___________________________________
 Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
 Tiếng Việt
 Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù 
 Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên nếp 
học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; 
khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 
 3. Phẩm chất: 
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó với 
gia đình, người thân
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 3.Hoạt động trả lời câu hỏi:19’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm 
 hiểu VB và trả lời các câu hỏi
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - . HS làm việc nhóm và câu trả 
 số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các lời cho từng câu hỏi .
 nhóm khác nhận xét , đánh giá . 
 GV và HS thống nhất câu trả lời 
 a.Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? - HS trả lời
 b. Hằng ngày,trống trường giúp học sinh - HS trả lời
 việc gì?
 c. Ngày khai trường,Tiếng trống báo hiệu - HS trả lời
 điều gì?
 Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu 
 hỏi hoặc bổ sung cảu hỏi để dẫn dắt HS. 
 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 :13’
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b - HS quan sát và viết câu trả 
 Hằng ngày,trống trường giúp học sỉnh ra lời vào vở vào lớp đúng giờ.
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt 
 dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra 
 và nhận xét bài của một số HS . 
 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
 bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên 
quan đến nội dung bài thơ. Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi.Viết đúng 
bài thơ.
 2. Năng lực chung:
 Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của 
bản thân.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1:Đọc bài thơ:
 Em lớn lên rồi
 - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn 
 cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ .
 - HS đọc từng dòng thơ 
 - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ 
 đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc cả bài thơ.
 - HS đọc cả bài thơ 
 +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . 
 + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . 
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm 
 hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a.Năm nay bạn nhỏ có gì thay đổi về hình - HS trả lời.
 dáng?
 b.Vì sao bài thơ được đặt tên là :Em lớn - HS trả lời.
 lển rồi?
 Hoạt động 3: Điền d hoặc gi vào chỗ 
 trống.
 Đón bạn
 Dế con đi học ven đồng
 Tối về gặp cảnh mưa ông,..ó lùa.
 Đom đóm chẳng quản ó mưa
 Mang đèn, mang áo đi đưa ế về.
 - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
 Hoạt động 4: Chép lại bài thơ đã hoàn 
 thiện vào vở
 - GV đưa ra đáp án:
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _________________________________
 Toán
 BÀI 27: THỰC HÀNH VÀ ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Giúp HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong 
lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, 
sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét.
 - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, 
bước chân), đơn vị xăng -ti- mét.
 2. Năng lực chung:
 + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, 
dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp 
phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... 
 3. Phẩm chất:
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ 
chung của nhóm.
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoaạt động khởi động:5’
Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong cùng chơi.
túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các dồ vật - HS tham gia.
trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước, 
gôm........
GVNX: muốn đo chiều dài cây viết phải 
thực hiện như thế nào?
- GV giới thiệu tên bài.
2. Hoạt động khám phá:10’
- HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), - HS quan sát 
ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ
đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số 
đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ
vật đó.
- GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu - HS thực hiện theo hướng dẫn 
học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm của GV.
bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp - HS tham gia trò chơi
- GVNX
3. Hoạt động :15’
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu:
- GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn 
cho học sinh biết thế nào là một sải tay.
-Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn - HS trả lời.
Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào?
- Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. - - HS quan sát
HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính- - HS thực hành đo bảng lớp theo 
sải tay của mỗi em, tử đó cho biết chiều nhóm 6.
dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải - HS thực hành theo nhóm. Một 
tay của em đó. bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả 
Lưu ý: làm của nhóm.
¬ Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được - HS tự thảo luận nhận xét trong 
khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý nhóm.
cách đo cho HS. - HS ghi số ước lượng trong bảng.
GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi 
 emcó thể dài, ngắn khác nhau).
 * Bài 2: HS nêu yêu cầu
 - GV cho học sinh quan sát tranh bài 2. - HS thực hành
 Đưa ra nội dung cho học sinh phân tích, 
 ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng - Đại diện 3 nhóm lên đo phòng 
 bước chân. Đo phòng học lớp em bằng học bằng bước chân. Các bạn khác 
 bước chân. quan sát.
 -HS được đo độ dài phòng học từ mép - HS thực hành theo nhóm. Một 
 tường đến cửa ra vào bằng chính bước chân bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả 
 của mỗi em, từ đó cho biết một chiều làm của nhóm.
 phòng học của lớp em dài khoảng bao - HS tự thảo luận nhận xét trong 
 nhiêu bước chân của em đó. nhóm.
 b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so - HS ghi số ước lượng trong bảng.
 sánh các số đo, xác định được bước dài 
 nhất, bước ngắn nhất.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5’
 - GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân - HS ghi nhớ để thực hiện.
 chiều dài và chiều rộng phòng thư viện, 
 phòng y tế hay một khoảng sân trường. 
 (tùy theo tình hình trường)
 - Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
 Buổi chiều
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù 
 - Học sinh có khả năng thực hành kẻ, đo chiều dài các đồ vật bằng đơn vị 
đo độ dài là xăng ti mét
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các 
bài tập liên quan đến đơn vị đo độ dài xăng ti mét
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 YC HS chơi: Hái hoa dân chủ - HS chơi.
 2. Luyện tập 
 Bài1: GV cho HS thực hành đo độ dài độ dài 
 của cái bút; độ dài của quyển sách Tiếng - HS lấy thước thực hành đo
 Việt; chiều dài và chiều rộng của bảng con - Ghi kết quả đo
 - Báo cáo trước lớp
 GV nhận xét.
 Bài 2. Tính
 - HS tiếp nối nêu.
 20 cm + 2 cm 3 cm + 5 cm 10cm + 3 cm 
 10 cm – 3 cm 7 cm – 3cm 60 cm – 30 cm
 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’)
 Bài 3. Mẹ có một sợi dây dài 20 cm , mẹ cắt - HS làm bài vào vở luyện tập 
 đi 10 cm. Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu chung.
 xăng ti mét? HS đọc yêu cầu bài
 2 HS lên bảng làm 
 Cả lớp làm bài
 GV nhận xét tiết học
 _____________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập 
theo sự hướng dẫn của thầy cô).
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 Nhóm 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học - HS làm
 hoàn thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 Nhóm 2- Luyện tập
 Bài 1: Tính nhẩm
 10 + 4 20 + 7 70 + 8 60 – 40 
 30 + 20 50 + 10 60 + 30 80 – 20 
 Bài 2 . Mẹ có hai chục quả trứng, chị biếu mẹ Hs đọc đề, làm bài.
 thêm 9 quả nữa. Hỏi mẹ có tất cả bao nhiêu HS lên bảng làm bài
 quả trứng? - HS đổi vở kiểm tra.
 GV cùng HSnhận xét - HS nhận xét bài bạn.
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học - HS chữa bài.
 ______________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời 
nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận 
biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm 
việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
Cho cả lớp hát HS hát
2 . Luyện đọc
 Bé làm việc nhà
 Ngày nghỉ bé cùng mẹ dọn dẹp nhà 
của. Bé quét nhà, lau bàn ghế, sắp xếp đồ 
chơi. Xong xuôi, bé theo mẹ vào bếp nấu 
cơm. Mẹ dạy bé nhặt rau, vo gạo. Năm 
ngón tay búp măng của bé nhịp nhàng 
như múa. Bé vui vì được mẹ khen, hai má 
ửng hồng.
- GV đọc mẫu toàn VB.
- Bài có mấy câu?
- HS đọc câu.
+ Đọc câu lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
thể khó đối với HS 
+ Đọc câu lần 2
 - HS nghe
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
 - Bài có 6 câu
 - HS đọc đoạn.
 + HS đọc nối tiếp từng câul.
+ GV chia VB thành các đoạn
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
3. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời 
đúng - HS trả lời: 
1.Ngày nghỉ, bé làm gì?
a. Cùng mẹ dọn dẹp nhà của, nấu ăn.
b. Cùng mẹ đi chơi
c. Cùng mẹ đi chợ
2. Khi được mẹ khen, bé thế nào?
a. Đưa tay lên múa. HS viết đáp án đúngvào vở 
b. Cười sung sướng
c. Vui, hai má ửng hồng.
GV nhận xét và sưa sai một số bài
 ________________________________ Thứ tư ngày 1 tháng 3 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 3, 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn 
viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB.
 2.Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, 
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân
 3. Phẩm chất : 
 - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và viết 
 câu vào vở:18’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để chọn từ 
 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
 - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình 
 bày kết quả. GV và HS thống nhất câu 
 hoàn thiện . 
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
 vở.GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS . 
 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh:17’ 
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS- HS quan sát tranh .
 quan sát tranh . - HS trình bày kết quả nói theo 
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh
 tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung 
 tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý . 
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
 theo tranh. HS và GV nhận xét . 
 TIẾT 4
 7. Nghe viết:15’ - GV đọc to cả hai câu . 
+ Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái 
đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . -
+ Chữ dễ viết sai chính tả : chuông điện . - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút 
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm đúng cách
bút đúng cách . Đọc và viết chính tả 
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu 
cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc- HS viết
2-3 lần. GV cần đọc rõ rằng, chậm rãi, 
phù hợp với tốc độ viết của HS . 
+ Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại 
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà- HS đối vở cho nhau để rà soát lối
soát lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS . 
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa 
vần ang , an , au , ao :10’
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS làm việc nhóm đối để tìm và 
cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng 
bài . GV viết những từ ngữ này lên bảng . chửa các vần đang an, au, ao. 
 - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; - HS nêu những từ ngữ tìm được
mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc 
đồng thanh một số lần . 
9. Đọc và giải câu đố:7’
- GV đưa tranh về chuông điện, trống - ( 2 - 3 ) HS đọc câu đố .
trường , bàn ghế , bảng lớp và lần lượt- đưa HS giải câu đố về các vật dụng 
ra các câu đố thân thiết với trường học và nói 
- Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố về công dụng của mỗi vật .
dưới đây 
+ Thân bằng gỗ 
Mặt bằng da 
Hệ động đến 
Là kêu la 
Gọi bạn tới 
Tiến bạn về
Đứng đầu hè 
Cho người đánh . 
 - GV và HS khác nhận xét . 
10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx