Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 66 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẤN 25
 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
 I. Mục tiêu:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - HS tham gia tích cực vào buổi sinh hoạt với chủ đề: “ Chào 
mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3”.
 - Tích cực tham gia hoạt động văn nghệ chào mừng Ngày Quốc 
tế phụ nữ 8-3.
 II. Đồ dùng:
 - Ti vi
 III. Các hoạt động:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ 
chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng Ngày Quốc tế phụ nữ 
8-3 
 Hoạt động 1. Khởi động
 1. Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp.
 2. Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Bông hoa mừng cô”
 Hoạt động 2.Biểu diễn văn nghệ tặng mẹ và cô
 H: Chúng ta đang ở tháng 3, tháng có ngày lễ quan trọng, đó là 
ngày gì?
 H: Từ đầu tháng, cô đã phát động các em làm việc tốt, nói lời 
hay để thay lời cảm ơn đến những người phụ nữ đặc biệt của chúng 
ta. Các em đã thực hiện chưa nào?
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng thể hiện sự chuẩn bị của các tổ tại “Hội 
diễn văn nghệ này.”
 - Các tổ thể hiện chương trình văn nghệ dưới sự điều hành của 
GV. + Tổ 1: Đọc thơ chào mừng Ngày 8.3
 + Tổ 2. Hát bài Bông hồng tặng cô
 + Tổ 3. Thuyết trình bức tranh về mẹ và cô.
 Hoạt động 3. Tổng kết hoạt động
 - Cả lớp bình chọn tiết mục hay nhất, ý nghĩa nhất.
 - Nhận xét tiết học.
 - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau (Sinh hoạt lớp)
 ___________________________
 Tập đọc
 MẶT TRĂNG TÌM BẠN
 I. Mục tiêu : Sau bài học, HS: 
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trăng tìm bạn.
 - Hiểu được niềm vui khi có bạn; tìm được chi tiết nói về cảm 
xúc của mặt trăng; nhận biết được lời của nhân vật; nói và đáp được 
lời chào hỏi, viết được câu giới thiệu về bạn thân.
 - Hình thành được tình cảm yêu quý bạn bè, trân trọng tình bạn.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Một chiếc mũ có hình cú, một chiếc mũ có hình mặt trăng để 
HS đóng vai.
 III. Hoạt động dạy học 
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 - GV: “Em đoán xem tâm trạng của mặt trăng và cụ thể nào?” 
(vui, hạnh phúc, sung sướng, tò mò,...)
 - GV: “Các em đã quan sát rất tốt. Mặt trăng và cú đã kết bạn 
với nhau thế nào, tâm trạng của hai bạn ấy ra sao, chúng ta cùng đọc 
bài Mặt trăng tìm bạn để biết.GV ghi tên bài lên bảng.
 2. Hoạt động chính
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc toàn bài chậm rãi; phân biệt 
giọng người dẫn chuyện, mặt trăng và cú. Giọng của mặt trăng lúc đầu 
thể hiện cảm xúc buồn, tiếp theo là ngạc nhiên. Giọng cú vui vẻ, thân 
thiện.
 - HS đọc nhẩm bài đọc.
 - Hs đọc thầm theo.
 - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng.Ví dụ: MB: lên tiếng, 
làm bạn, luôn luôn.
 - MN: bật khóc, vang lên.
 - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có).
 - GV yêu cầu HS đọc các từ mới.
 - GV cho HS đọc câu: “Mặt trăng thì thầm.” và hỏi HS: “Từ nào 
cho thấy mặt trăng nói rất nhỏ?”
 - HS đọc: thì thầm, giá mà.
 - HS đọc: “ Mặt trăng thì thầm.”
 - Từ “ thì thầm”
 + thì thầm: nói rất nhỏ, chỉ đủ cho hai người nghe thấy
 + giá mà: giống như nghĩa của từ “giá như”, “ước gì”. “Giá mà 
mình có thể tìm thấy một người bạn” có nghĩa là: Mặt trăng mong ước 
có một người bạn, vì hiện tại mặt trăng chưa có.
 - GV hướng dẫn HS đọc từng câu.
 + GV chọn một vài câu cho HS luyện đọc. GV hướng dẫn: 
“Cần chú ý ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơi dài và rõ ràng ở chỗ 
sau dấu gạch ngang; ở chỗ dấu chấm xuống dòng, trước mỗi gạch 
đầu dòng. Phần trước dấu gạch ngang là lời của mặt trăng (hoặc cũ), 
cần đọc giọng khác với lời dẫn chuyện.” + 
GV đọc mẫu cho HS thấy sự khác biệt.
 - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc từng câu văn.
 - HS đọc lại :
 + Giá mà mình có thể tìm được một người bạn.// – Mặt trăng thì 
thầm.// + Cậu sẽ tìm được bạn nhanh thôi.// – Một âm thanh/ vang lên.//
 - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn (theo hàng dọc hoặc theo 
hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu.
 - Đọc nối tiếp câu
 - HS đọc tiếp nối theo cặp (hoặc theo nhóm).
 - HS thi đọc theo hình thức :Đọc đóng vai, mỗi nhóm 3 HS. 
 -Thi đọc trước lớp.
 GV phân vai và hướng dẫn: 1 HS đọc lời dẫn chuyện; 1 HS đọc 
lời của mặt trăng, 1 HS đọc lời của cú. HS có thể chưa phân biệt rõ lời 
dẫn và lời thoại nên chưa biết khi nào đến lượt mình.GV có thể nhắc 
cho HS đó biết.
 - Cả lớp nhận xét, góp ý. 
 - HS đọc cả bài.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 TIẾT 2
 Hoạt động 2: Đọc – hiểu
 Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1.
 1. Câu nào cho thấy mặt trăng mong ước có một người bạn?
 - GV hướng dẫn: Các em cần tìm trong những câu nói của mặt 
trăng. 
 - HS hoạt động theo cặp, đọc thầm bài đọc để trả lời câu hỏi. 
 - Một số HS trả lời câu hỏi: Giá mà mình có thể tìm được một 
người bạn.
 - GV cho 1 HS khá – giỏi đọc diễn cảm câu văn trên, thể hiện 
niềm mong ước tha thiết của mặt trăng. 
 2. Khi có bạn, mặt trăng cảm thấy thế nào?
 - HS hoạt động theo cặp, đọc thầm 3 câu cuối của bài, trả lời 
câu hỏi.
 - Một số HS trả lời câu hỏi: Mặt trăng rất vui.
 - GV chốt, chuyển hoạt động.
 Hoạt động 3: Nói và nghe - GV chọn 1 HS cùng tham gia với mình hoặc chọn một cặp HS 
khá – giỏi đóng vai mặt trăng và cú để làm mẫu. 
 - GV: Ngoài cách chào hỏi như SGK, em có thể chào và đáp lời 
chào linh hoạt theo cách nói riêng của mình.
 Cú: Chào bạn, tớ là cú.
 Mặt trăng: Chào cú, tớ là mặt trăng. Hoặc:
 Mặt trăng: Ai nói đó? Cú: Tớ là cú. Tớ là bạn của cậu.
 Mặt trăng: Chào cú. Tớ là mặt trăng.Tớ cảm thấy rất vui khi 
gặp cậu.
 - HS đọc yêu cầu hoạt động:
 Đóng vai mặt trăng và cú chào hỏi nhau.
 Cả lớp quan sát, học tập cách giao tiếp.
 - HS nói và đáp lời chào hỏi theo cặp tại bàn, dựa vào tranh 
minh hoạ bài 3 để nói.
 - Một số cặp HS đóng vai nói trước lớp. HS đóng vai mặt trăng 
đội mũ mặt trăng, HS đóng vai cú đội mũ cú. 
 - Cả lớp nhận xét, tuyên dương cặp nào mạnh dạn.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 Hoạt động 4: Viết
 - HS đọc yêu cầu hoạt động: 
 Hoàn thành câu giới thiệu bạn thân của em.
 - HS đọc các câu cần viết tiếp, nghe GV vừa giải thích, vừa viết 
mẫu trên bảng phụ.
 - GV hướng dẫn
 + Ở câu 1, em cần điền tên người bạn thân của em vào chỗ 
trống.Nhớ viết hoa tên của bạn. Ví dụ: Bạn thân của em là Mai Lan.
 + Ở câu 2, em cần điền một việc mà em và bạn thường cùng 
nhau làm. Các em có thể xem tranh gợi ý trong SGK hoặc tự viết theo 
ý riêng của mình. Ví dụ: Em và bạn thường cùng nhau chơi búp bê.
 - 2 cặp HS viết trên bảng lớp, HS cả lớp viết vào VBT1/2.
 - Từng cặp trao đổi bài để soát, sửa chữa. - GV nhận xét về bài làm của 2 cặp HS trên bảng lớp (Ở câu 1, 
tên người đã được viết hoa chưa; các câu đã có dấu châm kết thúc câu 
chưa?).
 - GV giúp HS sửa lỗi.
 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực.
 - GV: Bài học hôm nay đã cho chúng ta hiểu được ý nghĩa của 
tình bạn. Có bạn thì vui, không có bạn thì rất buồn.Các em hãy trân 
trọng những người bạn tốt của mình nhé.
 - Cả lớp cùng làm Cây tình bạn. HS dán mảnh giấy hình bông 
hoa đã viết chữ lên và cùng xem, chia sẻ sản phẩm của mình.
 _____________________________
 Toán
 TIẾT 75: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 I. Mục tiêu:
 - So sánh được các số có hai chữ số và vận dụng được vào 
 cuộcsống.
 - Xác định được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ; các bó que tính 
(bó chục) và các que tính rời trong bộĐDHT.
 - Ti vi
 II. Hoạt động dạy học 
 Hoạt động 1: Khởi động
 Tổ chức trò chơi “Truyền điện”: Đọc số theo thứ tự tiếp theo: 
Người chơi đầu tiên đứng tại chỗ, đọc một số có hai chữ số, chẳng hạn, số 32 và gọi tên bất kì bạn nào đó trong lớp, bạn có tên đó đứng 
tại chỗ đọc số theo thứ tự tiếp theo (là số 33). Nếu đọc đúng thì được 
gọi tên bất kì người bạn nào đó trong lớp (đọc sai thì bị loại khỏi cuộc 
chơi), bạn được gọi tên đứng tại chỗ đọc số theo thứ tự tiếp theo (là số 
34) và đọc tên một bạn trong lớp, cuộc chơi cứ tiếp tục diễn ra như 
vậy, GV nhận xét chung về cuộc chơi.
 Hoạt động 2: So sánh các số có hai chữsố
 So sánh 85 và 48
 - Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong bài học (hoặc dùng que 
tính thực) và dựa vào hình ảnh trực quan để nhận ra: 85 có 8 chục và 
5 đơn vị, 48 có 4 chục và 8 đơn vị; 85 và 48 có số chục khác nhau: 8 
chục lớn hơn 4 chục (80 > 40) nên 85 >48. Có thể cho HS tự giải 
thích, ví dụ 85 và 48 đều có 4 chục, 85 còn có thêm 4 chục và 5 đơn 
vị, tức là có thêm 45 đơn vị, mà 48 chỉ có thêm 8 đơn vị. Ta có 45 > 8 
nên 85 > 48.
 - Tập cho HS nhận biết: nếu 85 > 48 thì 48 < 85 (Chẳng hạn, 
bằng nhận xét và sử dụng hình vẽ, que tính, để giúp HS tự nhận ra 
nếu 85 > 48 thì 48 <85).
 So sánh 73 và 76
 - Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong SGK (hoặc dùng que 
tính thực) và dựa vào hình ảnh trực quan để nhận ra: 73 có 7 chục và 3 
đơn vị, 76 có 7 chục và 6 đơn vị; 73 và 76 có số chục bằng nhau (cùng 
có 7 chục), mà 3 < 6 nên 73 <76.
 - Tập cho HS nhận biết: nếu 73 73.
 - Lưu ý: Chưa yêu cầu HS biết “quy tắc” khi so sánh hai số có 
hai chữ số nhưng có thể giúp HS tập diễn đạt, so sánh như:
 + 56 và 59 đều có 5 chục, mà 6 < 9 nên 56 <59.
 + 64 và 92 có số hàng chục khác nhau, 6 chục bé hơn 9 chục, 
nên 64 < 92. Hoạt động 3: Thực hành – luyệntập
 Bài 1. HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán.Từng cặp HS 
kiểm tra bài làm của nhau và GV nhận xét bài làm của HS. Có thể gọi 
một vài HS giải thích vì sao chọn được dấu ( , =) thích hợp khi so 
sánh hai số trong bài.
 Bài 2. HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán hoặc có thể chia 
nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau và trình bày kết quả ở bảng 
phụ.GV sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để chữabài.
Lưu ý: Không chỉ có một số thích hợp thay cho dấu ?, chẳng hạn: 67 < 
? thì 92 và 76 đều có thể chọn thay cho dấu ? (vì cả 92 và 76 đều thích 
hợp).
 Bài 3. Cho HS tự nêu yêu cầu của bài, làm bài cá nhân vào Vở 
bài tập Toán và GV chữa bài.GV cần rèn cho HS nêu các cách giải 
thích khác nhau. Chẳng hạn: 90 lớn hơn 83, 90 lớn hơn 79 nên 90 là 
số lớn nhất, hoặc 90 lớn hơn 83, 83 lớn hơn 79, vậy 90 là số lớn nhất.
 Hoạt động 4: Vận dụng
 Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài và làm bài cá nhân vào Vở bài 
tập Toán. Với HS gặp khó khăn khi làm bài, GV gợi ý cho HS mối 
liên hệ giữa “nhiều hơn” với “lớn hơn”, giữa “ít hơn” với “bé hơn” để 
đưa về bài toán so sánh hai số.
 - GV cho HS trả lời miệng và yêu cầu giải thích cụ thể vì sao 
chọn được cụm từ “nhiều hơn” hay cụm từ “ít hơn” phù hợp thay cho 
dấu?.
 Hoạt động 5: Củng cố
 - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu xem trong gia đình ai là người 
nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất.
 _____________________________
 Buổi chiều
 Chính tả Mặt trăng tìm bạn (Nhìn – viết)
 I. Mục tiêu: Sau bài học, HS: 
 -Viết đúng đoạn văn trong bài chính tả.
 - Điền đúng c/k, iêu/ iêt.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK Tiếng Việt 1/2, VBT Tiếng Việt 1/2.
 III. Hoạt động dạy học 
 1. Khởi động
 - Gv cho HS hát.- Hát 1 bài
 - Gv giới thiệu bài.
 2. Hoạt động chính
 Hoạt động 1. Nhìn - viết
 – HS nhìn vào SGK tr.68, đọc cả đoạn văn trong bài 1.
 - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: 
 - HS viết, đọc: bật khóc, ước.
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. 
 + Đoạn chính tả gồm mấy câu?Sau mỗi câu có dấu gì?
 + Sau dấu chấm phải viết thế nào?
 + Câu đầu phải viết thế nào?
 - HS nhìn - viết vào vở Chính tả. 
 - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
 - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS 
sửa lỗi (nếu có).
 Hoạt động 2: Bài tập
 Bài 2: Đọc yêu cầu.
 -Gv cho HS làm bài.
 -Điền c/ k
 - HS làm bài cá nhân.
 - Chia sẻ với bạn bên cạnh. - Chia sẻ kết quả.
 - Đại diện trình bày trên bảng.
 Cây cảnh cái kìm
 - Nêu các viết c/ k.
 - HS giải thích cách làm
 Bài 3. Đọc yêu cầu
 - Cho HS làm bài
 - Điền iên/ iêt.
 - HS làm bài.
 - Chữa bài:
 Nước chảy xiết.
 Mẹ nướng xiên thịt.
 3. Củng cố, đánh giá.
 - Nhắc lại cách viết c/k.
 - Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 ______________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 23: CÁC GIÁC QUAN CỦA EM ( TIẾT 2)
 I. Mục tiêu
 1. Phẩm chất chủ yếu: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên tìm hiểu cách bảo vệ các 
giác quan của bản thân và chia sẻ với mọi người xung quanh.
 - Phẩm chất trung thực: Không đồng tình với những hành vi phá 
hoại môi trường, các hành vi gây ảnh hưởng xấu đến các giác quan.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường và phòng 
tránh cận thị học đường.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Sưu tầm và giới thiệu được một số 
giác quan và cách bảo vệ các giác quan của cơ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách chia sẻ, làm việc nhóm 
để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vẽ và trang trí sản 
phẩm, làm khẩu hiệu để tuyên truyền mọi người có ý thức bảo vệ giác 
quan của bản thân 
 3. Năng lực đặc thù:
 - Năng lực khoa học: 
 + Nhận thức khoa học: Kể được tên và chức năng của các giác 
quan. Trình bày, giới thiệu được một cách bảo vệ các giác quan của cơ 
thể và phòng tránh cận thị học đường.
 + Vận dụng kiến thức: Viết, vẽ hoặc sử dụng tranh ảnh, video,... 
để chia sẻ với những người xung quanh về các cách bảo vệ các giác 
quan của cơ thể và phòng tránh cận thị học đường.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: laptop, giấy A3, bảng nhóm, video, 
 - HS: tranh ảnh sản phẩm sưu tầm, bút, màu vẽ, giấy vẽ, 
 III. Hoạt động dạy học 
 TIẾT 2
 1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
 a. Mục tiêu
 Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội dung bài học của tiết học trước.
 b. Cách tiến hành
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Bói ra con vật”. Trò 
chơi rèn luyện HS nhận định chính xác môi trường xung quanh bằng 
các giác quan.
 - GV phổ biến luật chơi: Một HS sẽ được chọn làm “thầy bói” 
và bạn phải tạm ra khỏi lóp vài phút. Các HS còn lại trong lóp sẽ tự 
chọn cho mình tên một con vật bất kì nào đó. Sau khi các bạn đã chọn 
xong, GV sẽ mời “thầy bói” trở vào lóp. “Thầy bói” sẽ quan sát vị trí 
của các bạn trong 1 phút, sau đó bịt mắt lại và đứng giữa lóp. “Thầy bói” nêu tên 1 con vật bất kì (ví dụ: vịt), bạn nào trước đó đã chọn tên 
con vật này phải bắt chước kêu tiếng của con vật (ví dụ: Cạp! Cạp!). 
“Thầy bói” sẽ đoán tên của bạn vừa giả làm tiếng con vật kêu. Nếu 
“thầy bói” đoán đúng thì bạn đó phải ra làm “thầy bói”. Trò chơi tiếp 
tục. Nếu sai, “thầy bói” tiếp tục nêu tên một con vật khác để bói đến 
khi nào nói đúng tên bạn.
 * Dự kiến sản phẩm:
 - Các em phấn khởi với trò chơi.
 * Tiêu chí đánh giá:
 - Thực hiện hát đúng và nhịp nhàng theo nhạc.
 - GV dẫn dắt vào bài tiết 2: Hôm nay cô và các bạn tiếp tục tìm hiểu 
về các giác quan của em nhé.
 2. Hoạt động 1: Phòng tránh cận thị.
 Mục tiêu: HS biết cách phòng tránh cận thị.
 Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 trang 98 SGK và 
thảo luận nhóm 4: “Nội dung các tranh vẽ gì? Em cần làm gỉ để phòng 
tránh cận thị?
 - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
 - Học sinh quan sát tranh cuối trang 98 và thảo luận nhóm 2.
 - Mẹ của Nam nên cho bạn đi khám mắt để được bác sĩ hướng 
dẫn cách bảo vệ mắt
 - Bạn Nam đang nói gì với mẹ?Theo em, mẹ của Nam sẽ làm gì 
để giúp bạn trong tình huống này?
 - HS nêu được cách phòng tránh cận thị.
 - Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
 Kết luận: Để tránh bị cận thị, em nên ngồi học đúng tư thế, học 
bài và đọc sách nơi có đủ ánh sáng, nghỉ ngơi thị giác từng lúc. cần ăn 
đầy đủ chất, khám mắt định kì đế giúp đôi mắt sáng và mạnh khoẻ.
 3.Hoạt động 2: Bảo vệ các giác quan
 a.Mục tiêu: HS biết cách bảo vệ các giác quan. b.Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 trang 99 SGK, 
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
 + Những việc làm của các bạn trong tranh gây hại như thế nào? 
 + Em nên làm gì để bảo vệ các giác quan? 
 - GV mời một số HS trả lời câu hỏi và cùng HS nhận xét, rút ra 
kết luận.
 - GV tổ chức cho HS thảo luận và nhận xét câu nói của bạn An: 
“Đeo khẩu trang khi ra đường sẽ xấu và khó thở lắm!”. Em có đồng ý 
với ý kiến của bạn An không? Vì sao?
 - GV lưu ý thêm cho HS: nên đeo khẩu trang vừa vặn, không 
quá chật.
 Kết luận: Em cần bảo vệ các giác quan của mình.
 - HS tập đọc các từ khoá của bài: “Giác quan - Bảo vệ”.
 4 .Hoạt động tiếp nối:
 - GV yêu cầu HS về nhà nói với người thân cách bảo vệ các 
giác quan.
 - HS thực hành bảo vệ các giác quan và cha mẹ HS nhận xét.
 _______________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu 
 - Luyện đọc trôi chảy bài Câu chuyện quả cam
. - Học sinh biết quan tâm với những người trong gia đình.
 II. Hoạt động dạy học
 Khởi động: Cho HS hát bài: Quê hương tươi đẹp
 Hoạt động 1. Luyện đọc . - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bài : Câu chuyện 
quả cam
 Người cha làm vườn, thấy một quả cam chín. Ông hái về cho 
con trai nhỏ. Cậu bé thích thú: Ôi quả am ngon quá! Bỗng, cậu nhớ 
đến chị đang làm cỏ vất vả. Cậu đem quả cam tặng chị.
 Người chị cảm ơn em và nghĩ: Mẹ cuốc đất chắc là khát nước 
lắm. Rồi cô mang tặng mẹ. Người mẹ sung sướng nói: Con gái tôi 
ngoan quá! Nhưng bà cũng không ăn mà để phần chồng làm lụng vất 
vả.
 Buổi tối nhìn quả cam trên bàn, người cha rất cảm động. Ông 
bổ cam thành bốn phần để cả nhà cùng ăn.
 - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm.
 - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhận xét và tuyên 
dương.
 Hoạt động 2. Luyện viết
 - Đọc cho HS viết đoạn: 
 Người cha làm vườn, thấy một quả cam chín. Ông hái về cho 
con trai nhỏ. Cậu bé thích thú: Ôi quả am ngon quá! Bỗng, cậu nhớ 
đến chị đang làm cỏ vất vả. Cậu đem quả cam tặng chị.
 - Đổi vở khảo bài.
 - Nhận xét chữ viết, trình bày bài của HS.
 Hoạt động 2. Vận dụng
 - GV nhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài.
 - Về nhà các em ôn vần vừa học đọc cho bố mẹ; ông bà nghe.
 _____________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 3 năm 2021
 Giáo dục thể chất
 BÀI 1: CÁC ĐỘNG TÁC KHỞI ĐỘNG
I. Mục tiêu:
1.Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm 
chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát 
 triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác 
khởi động trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để 
thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập 
luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường 
mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ 
sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các động tác khởi 
động từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện.
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và 
quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được 
các động tác khởi động. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai 
nhạc, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC:
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập 
luyện, trò chơi và thi đấu.
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập 
theo nhóm, tập luyện theo cặp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Số 
 Nội dung Thời 
 lượn Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian
 g
I. Phần mở đầu 5– 7’
1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học
 - Cán sự tập trung lớp, 
 điểm số, báo cáo sĩ số, 
 tình hình lớp cho GV.
2. Khởi động
 Đội hình khởi động
   
 
    
 
   
   
  
     
   
   
       
   
       
    
    
    
  
 
  
  
  
     
  
   
    
  
  
 
  
  
 
  
  
 
   
  
   a) Khởi động 2x8N 
chung
 
- Xoay các khớp 
cổ tay, cổ chân, - HS khởi động theo 
vai, hông, gối,... hướng dẫn của GV
b) Khởi động 
chuyên môn
 2x8N - Gv HD học sinh 
- Các động tác bổ khởi động.
trợ chuyên môn
c) Trò chơi
- Trò chơi “kết 
 - GV hướng dẫn 
đoàn”
 chơi
II. Phần cơ bản:
 
 
* Kiến thức 16-18’
 
Động tác gập duỗi 
 Cho HS quan sát HS quan sát GV làm mẫu
gối
 tranh
 GV làm mẫu động 
 tác kết hợp phân 
Động tác ép dẻo 
 tích kĩ thuật động 
dọc. ép dẻo ngang
 tác.
 - Lưu ý những lỗi 
 thường mắc
Động tác chạy tại 
chỗ Động tác điều hòa
 - Đội hình tập luyện đồng 
 loạt. 
 
 
 - GV hô - HS tập 
*Luyện tập theo Gv.
 ĐH tập luyện theo tổ
 - Gv quan sát, sửa 
Tập đồng loạt 2 lần 
 sai cho HS. 
 
 
Tập theo tổ nhóm 4lần  GV 
 - Yc Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập - ĐH tập luyện theo cặp
 theo khu vực. 
 
 4lần - Từng tổ lên thi đua - 
 trình diễn 
Tập theo cặp đôi
 - GV cho 2 HS 
 quay mặt vào nhau 
 tạo thành từng cặp 
 để tập luyện.
 1 lần 
Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa 
 3-5’ các tổ.
* Trò chơi “tín hiệu giao thông” - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn 
 cách chơi.
 - Cho HS chơi thử 
 và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên - HS thực hiện thả lỏng
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
 cuộc
III. Kết thúc
* Thả lỏng cơ 4- 5’ - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc
toàn thân.
 - Nhận xét kết quả, 
* Nhận xét, đánh ý thức, thái độ học 
giá chung của buổi của HS. 
học. 
 - VN ôn bài và 
 Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau
ôn ở nhà
* Xuống lớp
 Tập đọc
 LỜI CHÀO ĐI TRƯỚC
 I. Mục tiêu: Sau bài học, HS: 
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Lời chào đi trước.
 - Hiểu được ý nghĩa của lời chào; nêu được lời khuyên từ bài 
thơ; điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi ở cuối câu; nói và đáp được 
lời chào; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - Sử dụng được lời chào phù hợp với tình huống giao tiếp, ứng 
xử lịch sự.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Bài hát “ Con chim vành khuyên” ( Hoàng Vân)
 - Tranh minh hoạ dùng cho hoạt động Nói và nghe trong SGK 
tr.70.
 III. Hoạt động dạy học 
 Tiết 1
 1. Khởi động
 - HS nghe bài hát Con chim vành khuyên (Hoàng Vân), trả lời 
câu hỏi của GV: Chú chim nhỏ có gì đáng yêu? (Lễ phép, biết chào 
hỏi, kính trọng người lớn.)
 - GV: Các bạn nhỏ biết chào hỏi người lớn là những bạn nhỏ 
ngoan, đáng yêu. Lời chào có những tác dụng nào, chúng ta cùng đọc 
bài thơ Lời chào đi trước để biết.
* GV ghi tên bài lên bảng.
 2. Hoạt động chính
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu toàn bài .GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, 
 nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc vui tươi, thong thả.
 - HS đọc nhẩm bài thơ.
 - Hs đọc thầm theo.
 - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. 
 - HS đọc các từ ngữ khó đọc :
 + MB: nơi nào, nở, lòng tốt, chẳng nặng là bao. 
 + MN: đi trước, lạc nhà, hoa, gió mát, bàn tay.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.docx