Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 30 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 25
 Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện thành thạo cộng trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100.
 - Vận dụng được cộng trừ nhẩm các số tròn chục vào cuộc sống.
 2. Năng lực chung
 Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên 
quan đến phép cộng trừ các số tròn chục.
 3. Phẩm chất
 Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - HS : SGK Toán 1, VBT Toán 1.
 - GV : bảng phụ, các bài tập.
 III. Hoạt động dạy và học
 Hoạt động 1: Khởi động
 - GV cho HS trò chơi “ Truyền điện” cộng trừ nhẩm các số tròn chục
 - Nhận xét
 - GV kết luận giới thiệu bài.
 Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
 Bài 1: Tính nhẩm
 - Cho HS tính nhẩm. GV gọi 1 số HS trả lời miệng, HS khác nhận xét
 60 + 30 = 90 50 + 20 = 70 20 + 20 = 40
 40 – 30 = 10 60 – 40 = 20 50 - 20 = 30
 - GV nhận xét sửa sai cho HS.
 Bài 2: Số
 - Cho HS làm bài cá nhân VBT
 - HS nêu kết quả từng phép tính và kết qua cuối cùng.
 - HS khác nhận xét. GV nhận xét.
 Bài 3: >, <, =
 - HS làm bài theo nhóm và trình bày kết quả vào VBT 90 – 70 50 60 + 10 – 20 = 50
 - GV nhận xét kết quả của mỗi nhóm vả sửa bài
 Bài 4: Chọn dấu (+) hoặc (-) thích hợp
 - Cho HS làm bài cá nhân VBT. HS khó khăn GV hỗ trợ, gợi ý.
 50 + 20 = 70 80 – 70 = 10 30 + 50 = 90 - 10
 * Lưu ý: Nhắc HS về so sánh số để chọn dấu + hay dấu -
 - Cho HS nêu kết quả miệng. HS khác nhận xét.
 - GV kết luận.
 Hoạt động 3: Vận dụng
 - Gv gợi ý học sinh liên tưởng tìm phép tính trừ thích hợp với câu trả lời.
 - HS nêu yêu cầu của bài. Cho HS làm bài cá nhân. HS báo cáo kết quả. 
GV nhận xét 1 số bài làm. HS sửa bài của mình.
 70 - 20 = 50 ( quả cam )
 Hoạt động 4: Củng cố
 - Cho HS chơi trò chơi “ Đố vui”
 - Nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 ......................................................................................................................... 
 ___________________________________
 Chính tả( Nhìn viết)
 CUỐN LỊCH CỦA DÊ CON
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết ( chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn.
 - Điền đúng d/gi, inh/ich vào chỗ trống.
 2. Năng lực chung
 Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động 
nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ học tập, yêu việc học.
 - Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ.
 II. Đồ dùng dạy học Smart tivi, bảng phụ
II. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi dấu thanh.
 2. Nhìn – viết
- YC HS đọc đoạn văn trong bài 1 SGK trang 105.
- GV HD cách trình bày, lưu ý chữ dễ viết sai chính tả.
- YC HS viết chính tả.
- GV đọc bài.
- YC HS đổi vở soát lỗi.
- GV chấm, nhận xét bài viết của HS.
3. Bài tập 
 Chọn d hay gi?
- YC HS tự làm bài.
- Gọi HS báo cáo kết quả.
1 HS nêu: Bà đã già nhưng da dẻ vẫn hồng hào, khỏe mạnh.
 Chọn inh hay ich?
- YC HS tự làm bài.
- Gọi HS báo cáo kết quả.
1 HS nêu: cái bình, vòng ngọc bích.
4. Vận dụng
- Thi tìm các tiếng chứa vần inh, ich.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
 _________________________________
 Tập đọc
 KHI TRANG SÁCH MỞ RA
 TIẾT 1
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS:
1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài: Khi trang sách mở ra. - Biết được sách cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho con người, tìm được 
câu thơ tương ứng với nội dung tranh; nhận biết được bìa sách và tên sách; nói 
được 2 – 3 câu giới thiệu về một quyển sách mình thích; đọc thuộc lòng được 2 
khổ thơ.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả 
lời câu hỏi liên quan bài học
 3. Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành được tình yêu sách, thói quen ham đọc sách.
 II. Đồ dùng dạy học:
 + GV:
 Smart tivi.
 + HS: Một cuốn sách mà mình thích nhất.
 III. Hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 1. Khởi động:
 - Hát và nhún nhảy theo nhịp điệu bài hát: trang sách em yêu
 ? Kể tên một cuốn sách mà em yêu thích?
 - GV: Các em đã đọc được rất nhiều sách. Những cuốn sách cho ta biết 
thêm bao nhiêu điều hay, điều lạ. Các bạn nhỏ trong bài thơ đã thấy những gì 
trong sách, chúng ta cùng đọc bài: Khi trang sách mở ra.
 - Ghi tên bài: Khi trang sách mở ra.
 2. Hoạt động chính:
 Đọc thành tiếng:
 - YC HS đọc nhẩm bài thơ.
 - GV đọc mẫu, chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng 
thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tha thiết.
 - Luyện đọc từ khó:
 ? Tìm từ khó đọc trong bài.
 - YC HS luyện đọc từ khó.
 - Giải nghĩa từ: dạt dào, chân trời,.
 - GV treo tranh ảnh về thiên nhiên có đường chân trời.
 - YC HS đọc nối tiếp câu thơ. - YC HS đọc nối tiếp khổ thơ, GV HD cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt 
cuối mỗi dòng thơ năm chữ:
 Trang sách/ không nói được//
 Sao/ em nghe điều gì//
 Dạt dào như sóng vỗ//
 Một chân trời đang đi.//
 - YC HS luyện đọc theo cặp.
 - YC HS đọc cả bài.
 - Tổ chức thi đọc.
 - GV nhận xét, TD.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022
 Tập đọc
 KHI TRANG SÁCH MỞ RA
 TIẾT 2
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài: Khi trang sách mở ra.
 - Biết được sách cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho con người, tìm được 
câu thơ tương ứng với nội dung tranh; nhận biết được bìa sách và tên sách; nói 
được 2 – 3 câu giới thiệu về một quyển sách mình thích; đọc thuộc lòng được 2 
khổ thơ.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả 
lời câu hỏi liên quan bài học
 3. Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành được tình yêu sách, thói quen ham đọc sách.
 II. Đồ dùng dạy học:
 + GV: Smart tivi.
 + HS: Một cuốn sách mà mình thích nhất.
 III. Hoạt động dạy học:
 TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC
 1. Khởi động: 
 Tổ chức trò chơi thi kể các quyển sách em yêu thích
 2. Khám phá
 Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập.
 Đọc hai câu thơ ứng với nội dung mỗi tranh
 - Trò chơi: Ghép nhanh tranh và thơ
 Cách chơi: HS quan sát kĩ từng bức tranh để hiểu nội dung từng tranh, đọc 
thầm khổ thơ 1 và 2 để chọn câu thơ phù hợp với tranh.
 ? Hai câu thơ nào phù hợp với tranh A/ tranh B/ tranh C/ tranh D?
 HS xung phong đọc hai câu thơ phù hợp với từng tranh:
 Tranh A: Trong trang sách có biển
 Em thấy những cánh buồm.
 Tranh B: Trong trang sách có rừng
 Với bao nhiêu là gió
 Tranh C: Trong sách còn có lửa
 Mà giấy chẳng cháy đâu
 Tranh D: Trong sách có ao sâu
 Mà giấy không hề ướt.
 - HS nối tiếp chỉ ttranh và đọc các câu ứng với tranh mình thích.
 - GV trình chiếu hình ảnh về thiên nhiên có đường chân trời.
 - YC HS đọc nối tiếp câu thơ.
 YC HS chọn bức tranh mà mình thích, đọc các câu ứng với tranh.
 2. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu.
 - GV xóa dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm 
tựa, cuối cùng xóa hết.
 Trong trang sách .
 Em ..
 - Tổ chức thi đọc thuộc lòng.
 - GV nhận xét, TD. 3. Những hình nào là bìa sách?
 - Gọi HS báo cáo.
 - HS nêu: Hình A, hình B.
 ? Trên bìa sách có những gì?
 ? Em hãy qua sát quyển sách TV 1 mà chúng ta đang học, em thấy gì trên 
bìa sách?
 - HS thảo luận cặp đôi, đọc câu hỏi, quan sát 3 hình ảnh ở đáp án để TL.
 - Bìa sách có tên sách in chữ to, tên tác giả, nhà xuất bản.
 - HS quan sát và nêu.
 Nói và nghe
 Nói 2 – 3 câu về một quyển sách mà em thích.
 - Gọi HS nêu YC.
 - YC HS lấy cuốn sách mình yêu thích đặt trên mặt bàn.
 - GV gợi ý: 
 + Tên quyển sách mà em thích là gì?
 + Trong sách có những gì?
 + Vì sao em thích quyển sách đó?
 + Em giữ gìn sách như thế nào?
 - YC HS thảo luận theo cặp. 
 + Quyển sách mình thích nhất là Đô-ra-ê-mon. Trong sách có chú mèo máy 
Đô-ra-ê-mon. Chú có nhiều phép thuật.
 + Quyển sách mình thích nhất là 10 vạn câu hỏi vì sao. Sách giải thích cho 
mình những câu hỏi về thiên nhiên, động vật. Mình giữ sách cẩn thận để sách 
luôn mới.
 - Gọi HS báo cáo kết quả.
 - GV nhận xét, TD.
 3. Vận dụng:
 + GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực.
 - YC HS trao đổi sách với bạn để cùng đọc và tham khảo.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ________________________________ Tập viết
 CHỮ HOA Ô, Ơ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tô được chữ Ô, Ơ hoa.
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ , 
viết chữ.
 3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh.
 II.Dùng dạy học
 Smart tivi, chữ mẫu
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Giới thiệu bài.
 - GV: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ Ô, Ơ hoa.
 2. Hướng dẫn tô chữ Ô, Ơ hoa và từ ngữ ứng dụng.
 - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ô, Ơ hoa cữ vừa.
 - GV mô tả: Chữ Ô, Ơ hoa có cấu tạo giống như chữ O đã học, chữ Ô có 
thêm nét gãy khúc tạo thành dấu mũ ở trên đầu, chữ Ơ có thêm nét móc nhỏ ( 
nét râu).
 - GV nêu quy trình tô chữ Ô, Ơ hoa cữ vừa ( vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ 
các nét chữ theo chiều mũi tên).
 - YC HS tô chữ trên không.
 - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ô, Ơ hoa cỡ nhỏ.
 - GV đưa từ ứng dụng: Cửa Ông (viết bảng con).
 - GV giải thích: Cửa Ông là tên một phường thuộc thành phố Cẩm Phả, 
tỉnh Quảng Ninh ở nước ta.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Cửa Ông, cách 
đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái.
 3. Viết vào vở tập viết
 - GV quan sát hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ______________________________
 Tập đọc
 NÓI THẾ NÀO?
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Nói thế nào?
 - Hiểu được chỉ dẫn về âm lượng giọng nói ở trường học; tìm được thông 
tin chỉ dẫn về giọng nói trong bài; MRVT về âm lượng giọng nói; điền được dấu 
chấm, dấu chấm hỏi kết thúc câu.
 - Làm chủ được độ lớn của giọng nói phù hợp trong các tình huống thực 
tiễn.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả 
lời câu hỏi liên quan bài học.
 3. Phẩm chất
 - Hình thành được ý thức nói đủ độ lớn của giọng nói đúng lúc, đúng chỗ..
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Smart tivi.
 III. Hoạt động dạy và học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Mưa rơi
 - GV HD cách chơi: GV đưa tay từ thấp đến cao, HS vỗ tay từ nhỏ đến to( 
to dần, nhanh dần). Khi GV đưa tay từ cao đến thấp, HS vỗ tay từ to đến nhỏ( 
nhỏ dần, chậm dần). Khi GV vung tay giơ cao, HS vỗ tay một cái thật to đồng 
thời hô “ ầm”. 
 (GV có thể đưa tay lên cao hay xuống thấp nhiều lần với tốc độ nhanh 
chậm khác nhau tạo nên những âm thanh to, nhỏ khác nhau).
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - GV: Trò chơi vừa rồi đã cho các em biết độ lớn âm thanh to, nhỏ. Giọng 
nói của chúng ta cũng to, nhỏ khác nhau. Chúng ta cùng đọc bài Nói thế nào? 
Để biết cách sử dụng độ lớn giọng nói phù hợp hoàn cảnh.
 - Ghi tên bài: Nói thế nào?
 B. Hoạt động chính:
 1. Đọc thành tiếng:
 - YC HS đọc nhẩm bài thơ.
 - GV đọc mẫu giọng đọc chậm rãi, rành mạch, rõ ràng.
 - Luyện đọc từ khó:
 ? Tìm từ khó đọc trong bài.
 - YC HS luyện đọc từ khó.
 - Giải nghĩa từ: thảo luận, phát biểu, 
 ( Hoặc YC HS đặt câu với từ thảo luận, phát biểu)
 - GV HD cách đọc: Đọc các dòng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, chú 
ý ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, sau mỗi cụm từ; nghỉ hơi ở chỗ có dấu chấm và 
xuống dòng. GV chọn một mục cho HS luyện đọc cá nhân.
 VD; Ở trường,/ tùy từng nơi,/ từng lúc,/ giọng nói của em cần có độ lớn 
khác nhau.//
 Im lặng,/ trật tự//
 Trong giờ ngủ,/ giờ ăn//
 Khi nghe giảng,/ làm bài//
 - GV nêu cách chia 4 mục gồm: mục 0, mục 1, mục 2, mục 3, mục 4
 - YC HS đọc nối tiếp từng mục.
 - YC HS luyện đọc từng mục theo nhóm.
 - Tổ chức thi đọc cả bài.
 - GV nhận xét, TD.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
 - Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100.
 - Vận dụng phép cộng, phép trừ không nhớ dạng này để xử lí các tình 
huống trong cuộc sống.
 - Lắp ghép được các hình theo yêu cầu.
 - Thao tác được các bước cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy 
và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
 - Hứng thú tìm hiểu các phép cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm 
vi 100; yêu thích môn Toán.
 - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập.
 - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, sáng tạo
 - Năng lực riêng: Tính toán, tư duy, lô gic, ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất:
 - Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy
 - Tính chính xác, kiên trì, có trách nhiệm với công việc được giao.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: 3 bảng phụ bài 1 (tiết 84), phiếu học tập khổ to cho bài tập 3, 4 mảnh 
gỗ hình tam giác và 1 mảnh gỗ hình vuông trong bộ ĐDHT, bút dạ, Tivi.
 - HS: SGK Toán 1, Vở BT Toán 1, bảng con, phấn, bút.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Ổn định tổ chức:
 2. Các hoạt động dạy – học:
 Hoạt động 1: Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng.
 - GV phổ biến cách chơi: GV treo 3 bảng phụ và mời 3 HS lên tham gia 
chơi. HS nào thực hiện yêu cầu đúng hơn, nhanh hơn thì chiến thắng.
 - GV tổng kết trò chơi.
 ? Trò chơi giúp các em nhớ lại kiến thức nào? Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập
 * Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100.
 * Cách tiến hành:
 Giới thiệu bài + Ghi bảng: 
 Giờ học hôm nay, chúng ta tiếp tục luyện tập cách cộng, trừ không nhớ 
trong phạm vi 100 qua bài 85 – Luyện tập chung.
 Bài 1:Tính 
 - GV gọi HS đọc đề bài.
 - Yêu cầu HS tự thực hiện vào vở bài tập.
 - Mời 3 HS lên bảng chữa bài.
 - GV nhận xét.
 ? Bài tập củng cố cho em điều gì?
 - GV lưu ý HS: Cần thực hiện cộng, trừ từ hàng đơn vị trước.
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 - GV gọi 1 HS đọc đề bài.
 - Cho HS làm việc cá nhân.
 - GV quan sát, giúp đỡ HS yếu.
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng.
 Cách chơi: Trưởng trò nêu lầm lượt các phép tính ở bài tập 2. Người chơi 
thực hiện đặt tính và tính. Người nào thực hiện nhanh hơn, đúng hơn thì người 
đó chiến thắng.
 - GV tổng kết trò chơi.
 - Y/c HS lần lượt nêu lại cách thực hiện 3 phép tính ở bài tập 2.
 - GV lưu ý các em cách đặt tính.
 Bài 3: Tính
 ? Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
 - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập.
 - GV quan sát, giúp đỡ những HS yếu.
 - GV mời 3 HS lên bảng chữa bài.
 - GV kết luận, lưu ý HS: Với phép tính có các số đo độ dài, ta thực hiện 
như phép tính thông thường với các số rồi gắn thêm đơn vị đo độ dài vào kết 
quả.
 Hoạt động 3: Lắp ghép được hình theo yêu cầu Bài 4: 
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV cho HS làm việc nhóm 4.
 - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu.
 - GV nhận xét, chữa bài.
 Hoạt động 4: Vận dụng
 Bài 5: Tìm phép tính, nêu câu trả lời
 - GV đọc đề bài bài toán.
 - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT.
 - Gọi HS nêu phép tính và câu trả lời.
 - GV nhận xét, kết luận.
 - Thông qua việc lắp ghép hình theo yêu cầu, HS có cơ hội phát triển năng 
lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ____________________________
 Tập đọc
 NÓI THẾ NÀO?
 TIẾT 2
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Nói thế nào?
 - Hiểu được chỉ dẫn về âm lượng giọng nói ở trường học; tìm được thông 
tin chỉ dẫn về giọng nói trong bài; MRVT về âm lượng giọng nói; điền được dấu 
chấm, dấu chấm hỏi kết thúc câu.
 - Làm chủ được độ lớn của giọng nói phù hợp trong các tình huống thực 
tiễn.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả 
lời câu hỏi liên quan bài học.
 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức nói đủ độ lớn của giọng nói đúng lúc, đúng chỗ..
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Smart tivi.
 III. Hoạt động dạy và học:
 TIẾT 2
 A. Khởi động:
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Mưa rơi
 - GV HD cách chơi: GV đưa tay từ thấp đến cao, HS vỗ tay từ nhỏ đến to( 
to dần, nhanh dần). Khi GV đưa tay từ cao đến thấp, HS vỗ tay từ to đến nhỏ( 
nhỏ dần, chậm dần). Khi GV vung tay giơ cao, HS vỗ tay một cái thật to đồng 
thời hô “ ầm”. 
 (GV có thể đưa tay lên cao hay xuống thấp nhiều lần với tốc độ nhanh 
chậm khác nhau tạo nên những âm thanh to, nhỏ khác nhau).
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
 - GV: Trò chơi vừa rồi đã cho các em biết độ lớn âm thanh to, nhỏ. Giọng 
nói của chúng ta cũng to, nhỏ khác nhau. Chúng ta cùng đọc bài Nói thế nào? 
Để biết cách sử dụng độ lớn giọng nói phù hợp hoàn cảnh.
 - Ghi tên bài: Nói thế nào?
 B. Hoạt động chính:
 Hoạt động 2: Đọc – hiểu
 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1
 1. Bài đọc trên viết về điều gì?
 - Gọi HS đọc câu hỏi. 1 HS đọc.
 - YC HS thảo luận.
 - HS thảo luận theo cặp, đọc câu hỏi, đọc kĩ đáp án và lựa chọn câu TL đúng
 - Gọi HS báo cáo kết quả.
 - 1 HS nêu: Đáp án a: Độ lớn của giọng nói ở trường.
 2. Trò chơi: Nói thế nào?
 - YC HS hoạt động theo cặp.
 1 HS nêu tình huống, 1 HS tập trung đọc thầm để tra tìm nhanh thông tin 
Nói thế nào? Trong bài tập đọc, sau đó đổi vai cho nhau. - Gọi HS báo cáo.
 - 2 cặp lên bảng, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét.
 VD:
 + Khi thảo luận trong nhóm đôi? ( Nói vừa đủ nghe)
 + Khi đọc bài trước lớp? ( Nói to)
 + Khi vui chơi ngoài trời? ( Nói to theo cảm xúc).
 - GV nhận xét, TD.
 - Tổ chức cả lớp chơi trò chơi theo nhóm.
 - 1 nhóm nêu tình huống, 1 nhóm tìm thông tin trả lời thật nhanh.
 - GV nhận xét tuyên dương những HS tìm nhanh, đọc đúng.
 3. Thi tìm những từ có thể đứng sau “ nói”.
 - Tổ chức chơi trò chơi: Thi tìm nhanh theo tổ.
 Các tổ thảo luận. Đọc kĩ những từ cho trước ( thì thầm, thủ thỉ, oang 
oang, róc rách, thì thào) để tìm nhanh những từ có thế đứng sau “ nói”.
 - Gọi HS báo cáo.
 - Các tổ báo cáo.
 + Kết quả: thì thầm, thủ thỉ, oang oang, thì thào.
 - GV nhận xét, TD tổ tìm đủ, đúng, nhanh.
 Viết
 Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi?
 - Gọi HS nêu YC của hoạt động phần Viết trong SGK.
 - GV hướng dẫn: Cuối câu hỏi dùng dấu chấm hỏi, cuối câu trả lời dùng 
dấu chấm.
 - YC HS tự làm bài. 
 - Gọi HS báo cáo kết quả.
 - GV nhận xét, KL:
 + Bạn nói thế nào khi chơi kéo co?
 + Tôi nói to theo cảm xúc.
 + Chúng ta cần nói thế nào trong rạp chiếu phim? + Chúng ta cần nói khẽ.
 - Gọi HS đọc lại bài làm.
 - GV chấm bài, nhận xét.
 C. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 + GV xếp 4 bức tranh minh họa bài đọc lên bảng ( xếp vị trí lộn xộn: 
Tranh mục 3, mục 1, mục 0, mục 2) YC HS xếp những bức tranh theo thứ tự 
giọng nói từ nhỏ đến lớn.
 - GV cùng HS nhận xét, TD.
 - GV: Các em đã biết được độ lớn giọng nói phù hợp ở từng nơi, từng lúc. 
Đến giờ nghỉ rồi, các em có thế nói to theo cảm xúc.
 ____________________________________ 
 Chính tả (Nghe viết)
 KHI TRANG SÁCH MỞ RA
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết ( chính tả nghe – viết) đúng một khổ thơ.
 - Điền đúng g/gh; n/l vào chỗ trống ( hoặc đặt đúng vị trí dấu hỏi, dấu ngã).
 2. Năng lực chung
 - Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt 
động nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn 
góp ý.
 3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ. Gìn giữ sách 
vở cẩn thận.
 II. Đồ dùng dạy học
 Smart tivi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Thi tim từ có chứa âm l và âm n
 2. Nghe – viết
 - GV đọc khổ thơ cuối trong bài Khi trang sách mở ra
 - YC HS tìm từ khó viết. HS nối tiếp nhau nêu: điều gì, dạt dào, 
 - YC HS viết từ khó.
 - GV HD cách trình bày vào vở.
 - GV đọc bài cho HS viết
 - GV đọc bài cho HS soát lỗi.
 - YC HS đổi vở soát lỗi.
 - GV chấm, nhận xét bài viết của HS.
 3. Làm bài tập:
 Chọn g hay gh?
 - YC HS tự làm bài.
 - Gọi HS báo cáo kết quả.
 - 1 HS nêu: găng tay, ghim cài áo.
 Chọn l hay n?
 - YC HS tự làm bài.
 - Gọi HS báo cáo kết quả.
 - 1 HS nêu: lồng chim, chim bồ nông.
 Vận dụng:
 Nhắc lại quy tắc chính tả phân biệt âm g và âm gh.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 _______________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 29: BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, học sinh:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Năng lực khoa học: 
 + Nhận thức khoa học: So sánh được bầu trời ban ngày và ban đêm. Nhận 
biết được hình dạng của mặt trời và mặt trăng vào các ngày khác nhau. 
 + Tìm hiểu môi trường TN và XH xung quanh: Quan sát mô tả bầu trời 
thực tế vào ban ngày và ban đêm. + Vận dụng kiến thức: Chia sẻ với mọi người xung quanh về hình dạng của 
mặt trời và mặt trăng vào đêm Trung thu.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia tích cực các hoạt động học 
tập. Tự giác hoàn thành các bài tập cá nhân.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày ngắn gọn, đầy đủ ý kiến của bản 
thân trước lớp. Phối hợp các bạn trong nhóm để thực hiện các hoạt động nhóm.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được bầu trời ban ngày 
và ban đêm. Nhận biết được hình dạng của mặt trăng, mặt trời. Vẽ được bầu 
trời.
 3. Phẩm chất chủ yếu: 
 - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức theo dõi quan sát các hiện tượng xung 
quanh.
 - Phẩm chất trung thực: Đóng góp ý kiến chính xác cho bạn..
 II. Đồ dùng dạy học
 - Smart tivi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Hoạt động khởi động và khám phá (5 phút)
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về 
những sự vật, hiện tượng, được nhìn thấy trên bầu trời vào ban ngày.
 * Cách tiến hành: 
 - GV nêu câu hỏi: “Em thấy gì trên bầu trời vào ban ngày?” 
 - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Ban ngày và ban đêm”.
 2. Hoạt động 1: Nhận biết ban ngày và ban đêm( 7 phút)
 * Mục tiêu: HS nhận biết được ban ngày và ban đêm.
 * Cách tiến hành:
 - GV cho HS quan sát các tranh trang 120 SGK và thảo luận theo nội dung 
câu hỏi: 
 + Các tranh thể hiện thời gian nào trong ngày?
 + Vì sao em biết?”
 - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận. Tranh 1 vẽ Chợ Bến Thành vào buổi sáng, tranh 2 vẽ Chợ Bến Thành 
vào buổi tối.
 3. Hoạt động 2: Mô tả bầu trời ban ngày và ban đêm (8 phút)
 * Mục tiêu: HS mô tả được bầu trời ban ngày và ban đêm. So sánh được ở 
mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm.
 * Cách tiến hành: 
 - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: quan sát các tranh 1, 2 trang 121 SGK 
(GV có thể phóng to cho HS quan sát; hoặc GV cho HS xem đoạn video) và 
thảo luận theo nội dung câu hỏi: “Em hãy mô tả bầu trời trong hai tranh.”.
 - Gợi ý: Bầu trời ban ngảy trong tranh 1 có: Mặt Trời chiếu sáng, có mây, 
bầu trời trong xanh. Bầu trời ban đêm trong tranh 2 có: Mặt Trăng, có nhiều sao 
sáng lấp lánh, có mây, bầu trời tối).
 - GV đặt thêm các câu hỏi mở rộng:
 + Vì sao vào ban ngày, bầu trời lại sáng? (vì có Mặt Trời chiếu sáng).
 + Mặt Trời có hình dạng như thế nào? (hình tròn; GV giảng thêm: Thật ra 
Mặt Trời có hình khối cầu như quả bóng. Nhưng khi nhìn từ một hướng, chúng 
ta chỉ thấy hình tròn).
 - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
 Ban ngày, em có thê nhìn thấy Mặt Trời. Ban đêm, em có thể nhìn thấy 
các ngồi sao và Mặt trăng
 4. Hoạt động 3: Mô tả bầu trời thục tế (10 phút)
 * Mục tiêu: HS biết quan sát và mô tả được bầu trời ngay trong ngày.
 * Cách tiến hành: 
 - Cách 1: GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi, chia sẻ với bạn về nội 
dung: “Những gì em nhìn thấy trên bầu trời vào ngày hôm nay.”.
 - Cách 2: GV tổ chức cho HS quan sát thực tế bầu trời, chia sẻ theo nhóm 
đôi về “Những gì em nhìn thấy trên bầu trời ngày hôm nay.”.
 - GV nhận xét nội dung báo cáo của mỗi nhóm và kết luận.
 4. Hoạt động nối tiếp bài học: (2 phút)
 - GV yêu cầu HS về nhà quan sát bầu trời vào ban đêm và viết nhận xét.
 - GV Nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ năm, ngày 31 tháng 3 năm 2022
 Kể chuyện
 NGHE KỂ : RÙA VÀ THỎ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể được câu chuyện ngắn Rùa và thỏ bằng 4 – 5 câu, hiểu được ý nghĩa 
câu chuyện khuyên ta không nên kiêu ngạo, cần cố gắng kiên trì, nỗ lực, chăm 
chỉ để đạt được thành công.
 2. Năng lực chung 
 - Hình thành và phát triển cho hs khả năng giao tiếp và hợp tác khi tham 
gia kể chuyện; kể câu chuyện một cách sáng tạo
 3. Phẩm chất
 - Trân trọng và giữ gìn tình bạn, yêu quý vật nuôi
 - Học sinh yêu quý những người xung quanh mình.
 II. Đồ dùng dạy học
 Smart tivi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động – Giới thiệu.
 - GV trình chiếu slide: Rùa và thỏ.
 ? Con nào chạy nhanh hơn?
 - GV: Thế mà thỏ lại thua rùa trong một cuộc thi chạy. Để biết vì sao thỏ 
thua rùa, các em cùng nghe câu chuyện Rùa và thỏ.
 2. Nghe GV kể
 - GV kể 2 – 3 lần câu chuyện Rùa và thỏ (lần 2,3 vừa kể vừa chỉ tranh).
 RÙA VÀ THỎ
 1. Vào một buổi sáng mùa thu đẹp trời, thỏ đang dạo chơi thì thấy rùa cố 
sức tập chạy. Thỏ cười mỉa mai:
 - Đồ chậm như sên! Mày mà cũng đòi tập chạy à?
 2. Rùa đáp:
 - Anh với tôi thử chạy thi, xem ai hơn ai. Anh đừng giễu tôi.
 Thở vểnh tai lên tự đắc nói:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx