Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 41 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 25
 Thứ 2, ngày 4 tháng 3 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG 
 TẠI XUÂN PHỔ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Giúp HS hiểu biết thêm 
nghề truyền thống ông cha, nhằm giúp HS có tình yêu về quê hương.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. ( Lớp 3B)
 - HS theo dõi lớp 3B trình bày.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi Lớp 3B giới thiệu về nghề - HS theo dõi 
truyền thống của xã Xuân Phổ. - HS vỗ tay khi lớp 3B giới thiệu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong giới xong.
thiệu về các nghề truyền thống của xã.
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB 
thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; 
nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ.
 Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân 
thể.
 - GD đạo đức lối sống: Quyền được chăm sóc sức khoẻ ( Điều 14 ).Bổn phận: 
Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể
 II. Đồ dùng dạy - học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy - học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (5’)
 GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 
 đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . để trả lời các câu hỏi
 a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời.
 b . Em thường rửa tay khi nào ? - HS trả lời.
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi 
 lời , sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay Các HS khác có thể bổ sung nểu 
 trước khi đi câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ 
 hoặc có câu trả lời khác
 2. Hoạt động đọc (30’)
 - GV đọc mẫu toàn VB . 
 - HS đọc câu - HS đọc câu 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số 
 từ ngữ có thể khó đối với HS như vi 
 trùng , xà phòng , phòng bệnh , vước 
 sạch . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài 
 ( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay 
 theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh 
 , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn , ) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1: từ 
đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn 
lại ) 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
lượt
GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó 
trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có 
khả năng gây bệnh ; tiếp xúc : chạm vào 
nhau ( dùng cử chỉ mình hoạ ) ; mắc 
bệnh : bị một bệnh nào đó ; phòng bệnh 
; ngăn ngừa để không bị bệnh ) .
 + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV 
đọc toàn VB , 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3. Hoạt động trả lời câu hỏi (19’)
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB 
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi
a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng - HS trả lời.
cách nào ?
b. Để phòng bệnh , chúng ta phải làm gì - HS trả lời.
? - HS trả lời.
c. Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? . - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi 
một số nhóm trình bày câu trả lời , Các về bức tranh , minh hoạ và câu trả 
nhóm khác nhận xét , đánh giá . lời cho từng câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
 a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua 
thức ăn ; 
b. Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay 
đúng cách trước khi ăn ; 
C. Câu trả lời mở . ) Lưu ý : GV có thể 
chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung 
câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) ,
GD đạo đức lối sống: Quyền được chăm 
sóc sức khoẻ ( Điều 14 ).Bổn phận: HS lắng nghe Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ 
 sinh, rèn luyện thân thể
 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 (13’)
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS viết câu trả lời vào vở ( Để 
 hỏi có thể trình chiếu lên bảng một lúc phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay 
 để HS quan sát ) và hướng dẫn đúng cách trước khi ăn ; ) . 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu 
 , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
 số HS
 5. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: 
 (3’) - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội hay chưa hiểu , thích hay không 
 dung đã học . thích , cụ thể ở những nội dung hay 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính hoạt động nào ) . 
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS 
 về bài học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên 
 HS 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
.................................................................................................................
 ___________________________________
Buổi chiều
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn.
 - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ 
dài.
 - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 -Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát,
 - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
 - Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
 - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động: (3’)
 - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia -HS thực hành đo.
 xăng- ti -mét đê đo độ dài các đồ dùng 
 học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp 
 đựng bút, ).
 - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc -HS trình bày.
 của mình.
 -GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe.
 2. Hoạt động luyện tập (30’)
 * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn?
 - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, cục 
 tranh. tẩy, cái ghim.
 - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng - HS lắng nghe.
 thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng.
 - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - HS trả lời.
 a. Bút chì dài hơn bút sáp.
 b. Cục tẩy dài hơn cái ghim.
 - Gọi HS khác nhận xét. - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe.
 a. Bút chì dài hơn bút sáp.
 b. Cục tẩy dài hơn cái ghim.
 * Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào 
 thấp nhất?
 - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe.
 - GV hỏi: 
 + Trong tranh gồm những bạn nào? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai.
 + Bạn nào cao nhất? - HS trả lời: Bạn Nam
 + Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Bạn Mi
 -Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
 a. Bạn Nam cao nhất.
 b. Bạn Mi thấp nhất.
 * Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao 
 hơn? Thước hay bút chì dài hơn? 
 - GV nêu yêu cầu của bài. -HS lắng nghe.
 - GV hỏi: a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn?
+ Trong bức tranh thứ nhất, có con gì? -HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn
+ Con nào cao hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ
+ Con nào thấp hơn? -HS trả lời: Ngựa
- Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét.
-GV nhận xét, kết luận. -HS lắng nghe.
+ Hươu cao cổ cao hơn.
+ Ngựa thấp hơn.
b. Thước hay bút chì dài hơn?
+ Trong tranh có những đồ vật nào? -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, 
 thước kẻ.
- GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, -HS lắng nghe.
thước kẻ đặt ngang nên không so sánh 
trực tiếp chiều dài của hai vật với nhau 
được. Vì thế các em so sánh gián tiếp 
thông qua vật trung gian là quyển sách 
Toán 1. -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn.
+ Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài 
hơn? -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn
+ Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài 
hơn? -HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì
+ Thước kẻ hay bút chì dài hơn? -HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của -HS lắng nghe.
bạn.
- GV nhận xét, kết luận.
Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, 
quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy 
thước kẻ dài hơn bút chì. -HS lắng nghe.
* Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật -HS quan sát tranh.
- GV nêu yêu cầu của bài 4. -HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh. đồng hồ, điện thoại.
+ Trong tranh có những đồ vật nào? -HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS dùng thước có chia - HS trả lời.
vạch cm để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. + Bút chì dài 8cm
- GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. + Bút sáp màu dài 6cm
Một HS nêu một đồ vật. + Đồng hồ dài 12cm
 + Điện thoại dài 10cm.
 - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận:
 + Bút chì dài 8cm
 + Bút sáp màu dài 6cm
 + Đồng hồ dài 12cm
 + Điện thoại dài 10cm.
 * Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: 
 được vào trong hộp bút? 15cm, bút chì: 9cm, thước kẻ: 
 - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong 20cm, cục tẩy: 3cm.
 tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật. - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy.
 - HS lắng nghe.
 + Đồ vật nào cho được vào trong hộp 
 bút?
 - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy 
 cho được vào trong hộp bút. - HS lắng nghe.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 (2’)
 - GV nhận xét chung giờ học, tuyên - HS lắng nghe.
 dương những em học tốt, nhắc nhở các 
 em chưa chú ý
 - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài 
 Luyện tập chung tiết 2.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 .......................................................................................................
 ____________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời 
nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm 
việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
Cho cả lớp hát HS hát
2 . Luyện đọc
 TÌNH BẠN
 Đầu năm lớp 1, Thảo chuyển trường 
vào học lớp Thu. Lạ trường, lạ lớp, Thảo 
rất nhút nhát và ít nói. Thu hay trò chuyện 
và giúp đỡ Thảo. Hai bạn trở thành đôi bạn 
thân. Thu rất ngạc nhiên khi biết hàng ngày 
ngoài việc đi học, Thảo còn giúp mẹ làm 
và bán đậu phụ. Tuy bận rộn nhưng Thảo 
vẫn học rất giỏi. Không những thế Thảo 
còn rất chân thành và tốt bụng với bạn bè. 
Trong lớp ai cũng yêu quý Thảo.
 - HS nghe
- Bài có mấy câu?
 - Bài có 8 câu
- HS đọc câu.
 + HS đọc nối tiếp từng câul.
+ Đọc câu lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
thể khó đối với HS 
+ Đọc câu lần 2 - HS trả lời: 
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
 - HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. HS lắng nghe
 *Thảo là người như thế nào? HS viết vào vở 
 A. Kiêu căng 
 B. Chân thành và tốt bụng
 C. Không thân thiện với bạn 
 D. Lười biếng
 - GV đọc mẫu toàn VB.
 3. Luyện viết chính tả
 GV đọc mẫu 
 GV đọc cho HS viết
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 ______________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 CƠ THỂ EM ( Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể
 - Phân biệt được con trai, con gái.
 - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng.
 - HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược 
lại.
 - HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học. 
 - Nhân ái: Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm 
sóc, bảo vệ cây và vật nuôi.
 - Trung thực: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân 
trọng các sản phẩm của mình.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. 
 - HS: SGK
 III. Các hoạt động dạy – học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động khởi động:5’
 - GV cho HS chơi trò chơi về các bộ phận 
 - HS chơi trò chơi
 trên cơ thể người: Làm theo tôi nói, không 
 làm theo tôi làm. 
 - Ví dụ: Khi quản trò hô ‘’đầu’’ nhưng tay 
 lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào đầu. -
 2. Hoạt động khám phá:10’ -
 Hoạt động 1 -
 - GV cho HS quan sát hình trong SGK và- 
 lưu ý hoạt động trong mỗi hình thể hiện- 
 chức năng chính của một bộ phận, ví dụ: khi- HS quan sát hình trong SGK
 đá bóng thì dùng chân, khi vẽ thì dùng 
 tay, 
 - GV kết luận
 Hoạt động 2 và 3 -
 - GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới- 
 (bế em, chào hỏi): -
 + Kể tên việc làm trong từng hình. -
 + Cho biết tên các bộ phận chính thực hiện- - HS quan sát
 các hoạt động trong hình. 
 + Ngoài việc cầm nắm, tay còn dùng để thể - HS trả lời
 hiện tình cảm? - - HS trả lời
2. 3. Hoạt động thực hành:10’
 - GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia lớp 
 - HS trả lời
 thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4 HS, các 
 bạn còn lại ở dưới cổ vũ. Từng em trong 4 
 HS cầm một thẻ chữ, đứng xếp hàng dọc 
 gần bảng. 
 - Khi có hiệu lệnh ‘’Bắt đầu’’ thì lần lượt - HS tham gia trò chơi
 từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí a,b,c,d. - 2, 3 hs nêu nhận xét
3. 4. Hoạt động vận dụng:10’
 - GV cho HS quan sát, nhận xét về hình cuối 
 trong SGK và đặt câu hỏi: - - HS quan sát, nhận xét
 +Vì sao bạn trai trong hình phải dùng nạng?- 
 +Bạn gái đã nói gì với bạn trai? - - HS trả lời
 +Bạn gái giúp bạn trai như thế nào? -
 +Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ làm- 
 gì giúp bạn? - - HS lắng nghe
 - GV kết luận - 4. Đánh giá
 - HS nêu được chức năng của một số bộ 
 phận ngoài cơ thể, biết sử dụng các bộ phận 
 trên cơ thể thực hiện các hoạt động, thể hiên -HS quan sát, nhận xét
 tình cảm, giúp đỡ người khác. -
 5. Hướng dẫn về nhà - - HS nhắc lại
 - GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét thêm- 
 vai trò của các bộ phận bên ngoài cơ thể và- - HS lắng nghe
 các việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ các bộ 
 phận đó.
 * Tổng kết tiết học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ 3, ngày 5 tháng 3 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB 
thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; 
nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ 
và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ.
 HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
 Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân 
thể. II. Đồ dùng dạy - học:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
III. Các hoạt động dạy - học:
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (18’)
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn - HS làm việc nhỏ để chọn từ 
 từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
 GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình 
 bày kết quả . 
 - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( 
 Ăn chỉnh , tổng sôi để phòng bệnh . )
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở 
 vở .
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS 
 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (17’)
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh .
 quan sát tranh .
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan 
 sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội 
 dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý 
 . - HS trình bày kết quả nói theo 
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói tranh . ( tranh 1 : nhúng nước , 
 theo tranh . xát xa phòng lên hai bàn tay 
 tranh 2 : chà xát các kẽ ngón tay 
 , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi 
 hước , tranh 4 : lau khô tay bằng 
 khăn )
 - HS và GV nhận xét . 
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; 
nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ 
và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể.
 II. Đồ dùng dạy - học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy - học
 TIẾT 4
 7. Hoạt động nghe viết (15’)
 - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh 
 , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần 
 rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) 
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả 
 trong đoạn văn . 
 + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu 
 có dấu chấm .
 + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, 
 xả , nước, sạch, 
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm - HS ngồi đúng tư thế , cầm 
 bút đúng cách . bút đúng cách .
 Đọc và viết chính tả : 
 + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi - HS viết
 câu cần đọc theo từng cụm tử ( Để phòng 
 bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn / 
 Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch) 
 . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ 
 ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết 
 của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại + HS đổi vở cho nhau để rà 
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi
soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS . 
 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (10’)
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để 
bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu tìm những chữ phù hợp . 
cầu . GV nêu nhiệm vụ . 
 - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày - Một số HS đọc to các từ ngữ 
kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh 
trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . một số lần .
 9. Trò chơi: Em làm bác sĩ (7’)
 - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc HS tham gia trò chơi
nhập vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ 
hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở 
rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , 
sức khoẻ 
 - Cách thức : Lớp chia thành nhiều 
nhóm , mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số 
nhóm tuỷ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . 
Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những 
bạn còn lại làm bệnh nhân , Hình dung tình 
huống diễn ra ở phòng khám . Bác sĩ khám 
, chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời 
khuyến phòng bệnh . 
 - GV có thể cho lớp biết trước những 
bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em:
 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống 
không hợp vệ sinh ) 
 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không 
đánh răng hoặc đánh răng không đúng 
cách ) 
 3. Cảm, sốt ( do di ra nắng không đội mũ 
nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi 
các nhóm thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra 
 nhóm xuất sắc.
 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội HS nêu ý kiến về bài học ( 
 dung đã học . hiểu hay chưa hiểu , thích hay 
 GV tóm tắt lại những nội dung chính không thích , cụ thể ở những nội 
 GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về dung hay hoạt động nào ) . 
 bài học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên 
 HS .
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ........................................................................................................
 _________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn.
 - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ 
dài.
 - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát,
 - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
 - Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
 - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động (3’)
 - Yêu cầu HS so sánh xem mình và bạn - HS thực hành 
 ngồi bên cạnh ai cao hơn, ai thấp hơn?
 2. Hoạt động luyện tập (30’)
 * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. -HS lắng nghe.
+ Bục nào cao nhất? -HS trả lời: Bục 1.
+ Bục nào thấp nhất? -HS trả lời: Bục 3.
GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục -HS lắng nghe.
cao nhất.
Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất.
+ Bạn nào về đích thứ nhất? -HS trả lời: Bạn Thỏ
+ Bạn nào về đích thứ hai? -HS trả lời: Bạn Cáo
+ Bạn nào về đích thứ ba? -HS trả lời: Bạn Sóc
- Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe.
+ Bạn Thỏ về đích thứ nhất.
+ Bạn Cáo về đích thứ hai.
+ Bạn Sóc về đích thứ ba.
* Bài 2: 
- GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe.
+ Trong tranh gồm bao nhiêu cây? -HS trả lời: 10 cây
+ Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao -HS trả lời: 6 cây
nhiêu? -HS trả lời: 4 cây
+ Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao -HS trả lời: Cáo đứng gần Thỏ
nhiêu? -HS nhận xét.
+ Cáo đứng gần thỏ hay sóc gần hơn? -HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ 
sóc dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ. - HS lắng nghe.
* Bài 3: - HS trả lời: đường màu vàng, 
- GV nêu yêu cầu của bài. đường màu xanh.
+ Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con 
đường nào? (đường màu vàng, đường màu - HS trả lời: 10 bước
xanh).
+ Đường màu vàng gồm bao nhiêu bước?(4 - HS trả lời: 8 bước
+ 6 = 10 bước).
+ Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước?( - HS trả lời: đường màu xanh
8 bước).
+ Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường - HS lắng nghe.
nào ngắn hơn? (đường màu xanh).
- GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến chỗ 
hạt dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn. -HS lắng nghe.
* Bài 4: -HS quan sát tranh
- GV nêu yêu cầu của bài 4a. -HS thực hành đo
- GV yêu cầu HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch -HS trả lời.
 xăng - ti - mét để đo đúng độ dài mỗi cây + Bút chì A: dài 7cm
 bút chì. + Bút chì B: dài 8cm
 - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút + Bút chì C: dài 3cm
 chì. Một HS nêu một đồ vật. + Bút chì D: dài 5cm
 + Bút chì E: dài 9cm
 -HS nhận xét.
 -HS lắng nghe.
 - Yêu cầu HS nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận:
 + Bút chì A: dài 7cm
 + Bút chì B: dài 8cm
 + Bút chì C: dài 3cm
 + Bút chì D: dài 5cm -HS lắng nghe
 + Bút chì E: dài 9cm
 - GV nêu yêu cầu của bài 4b. -HS trả lời: Bút chì E
 + Bút chì nào dài nhất? -HS trả lời: Bút chì C
 + Bút chì nào ngắn nhất? -HS lắng nghe.
 -GV nhận xét, kết luận: 
 + Bút chì E dài nhất
 + Bút chì C ngắn nhất.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) -HS lắng nghe
 - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương 
 những em học tốt, nhắc nhở các em chưa -HS lắng nghe.
 chú ý
 - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài tiếp 
 theo Phép cộng số có hai chữ số với số có 
 một chữ số.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................
 _______________________________________
Buổi chiểu
 Tiếng Việt
 Bài 2: LỜI CHÀO ( Tiết 1)
 I. Yêu câu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ.
 - Nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh 
thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát.
 - Ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp và có khả năng làm việc nhóm.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của 
bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình.
 II. Đồ dùng dạy - học:
 1. GV: Bài giảng điện tử
 2. HS: SGK, vở BT tiếng việt
 III. Hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Ôn và khởi động (5’)
 Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại
 về một số điều thú vị mà HS học được 
 từ bài học đó .
 - Khởi động
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
 đổi nhóm để trả lời câu hỏi .
 a . Haỉ người trong tranh đang làm gì ?
 b . Em thường cho những ai ? Em chào 
 như thế nào ?
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS trả lời
 lời ( a . Họ gặp nhau , bắt tay nhau và - HS trảlời
 nói lời chào nhau ; b . Câu trả lời mở ) , + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu 
 sau đó dẫn vào bài thơ lời chào . hỏi . Các HS khác có thể bổ sung 
 nếu câu trả lời của các bạn chưa 
 đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .
 2. Hoạt động đọc (22’)
 - GV đọc mẫu toán bài thơ . Chú ý đọc 
 diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . 
 HS đọc từng dòng thơ . - HS đọc từng dòng thơ
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ 
 lần 1 , 
 - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ 
 lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất 
 nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ . 
 - HS đọc từng khổ thơ . 
 + GV hướng dẫn HS nhận biết khó thở , + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt thơ
 .
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
 trong bài thơ ( chân thành : rất thành thật 
 , xuất phát từ đáy lòng ; cởi mở : dễ bảy 
 tỏ suy nghĩ , tình cảm ) . 
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . 
 + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc 
 một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá 
 , HS đọc cả bài thơ. 
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . 
 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau (8’)
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng -HS làm việc nhóm , cùng đọc lại 
 đọc lại bài thơ và tìm những tiếng củng bài thơ và tìm những tiếng củng 
 vân với nhau ở cuối các dòng thơ , HS vân với nhau ở cuối các dòng thơ 
 viết những tiếng tin được vào vở . , HS viết những tiếng tin được vào 
 - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả vở
 . GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và 
 HS thống nhất câu trả lời ( nhà – xa , ngày 
 - tay , hào – bao , trước - bước ) 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ........................................................................................................
 ____________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 1)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. 
Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi 
vật xung quanh.
 - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, 
mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị 
và cách phòng tránh.
 - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, 
đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
 - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm 
sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng 
các giác quan.
 - Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể.
 - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vởBT; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (3’)
 - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo 
 bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún giai điệu của bài hát.
 nhảy theo giai điệu của bài hát.
 2. Hoạt động khám phá (7’)
 -GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa - HS quan sát các hình vẽ minh 
 hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. họa 
 - GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của - 2,3 HS trả lời
 các giác quan thông qua việc tự phân tích nội - Nhận xét, bổ sung.
 dung các hình.
 - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác - HS lắng nghe
 quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng 
 màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm 
 của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của dưa 
 hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp 
 cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết 
 mọi vật xung quanh.
 - GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da - HS lắng nghe
 trên cơ thể là một giác quan có chức năng xúc 
 giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô 
 ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay 
 lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là 
 ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm 
 tưởng.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx