Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 45 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 25
 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CHỦ ĐỀ “MẸ VÀ CÔ”
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện 
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi 
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
 - HS biết yêu thương, kính trọng mẹ và cô giáo 
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Mẹ hãy nắm chặt tay con” (Lớp 1B)
 HS theo dõi lớp 1B biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c - HS chú ý lắng nghe.
Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 - HS theo dõi 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 1B biểu diễn bài múa: Mẹ 
hãy nắm chặt tay con 
 - HS vỗ tay khi lớp 1B biểu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu 
 diễn xong 
diễn.
Điều chỉnh sau tiết dạy
 _____________________________________ Tiếng Việt
 Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông 
tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết 
được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân 
thể.
 - GD đạo đức lối sống: Quyền được chăm sóc sức khoẻ ( Điều 14 ).Bổn phận: 
Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy - học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy - học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (5’)
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
 các bạn.
 HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 
 GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
 để trả lời các câu hỏi
 đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . 
 - HS trả lời.
 a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? 
 - HS trả lời.
 b . Em thường rửa tay khi nào ? 
 - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
 Các HS khác có thể bổ sung nểu 
 lời , sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay 
 câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ 
 trước khi đi
 hoặc có câu trả lời khác
 2. Hoạt động đọc (30’)
 - GV đọc mẫu toàn VB . 
 - HS đọc câu - HS đọc câu 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi 
trùng , xà phòng , phòng bệnh , vước 
sạch . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài 
( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay 
theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh 
, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn , ) - HS đọc đoạn
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1: từ 
đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn 
lại ) 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
lượt
GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó 
trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có 
khả năng gây bệnh ; tiếp xúc : chạm vào 
nhau ( dùng cử chỉ mình hoạ ) ; mắc 
bệnh : bị một bệnh nào đó ; phòng bệnh 
; ngăn ngừa để không bị bệnh ) .
 + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV 
đọc toàn VB , 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3. Hoạt động trả lời câu hỏi (19’)
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
hiểu VB và trả lời các câu hỏi VB và trả lời các câu hỏi
a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng - HS trả lời.
cách nào ?
b. Để phòng bệnh , chúng ta phải làm gì - HS trả lời.
? - HS trả lời.
c. Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? . - HS làm việc nhóm ( có thể đọc 
 to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một đổi về bức tranh , minh hoạ và câu 
số nhóm trình bày câu trả lời , Các nhóm trả lời cho từng câu hỏi
khác nhận xét , đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
 a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua 
thức ăn ; 
b. Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay 
đúng cách trước khi ăn ; 
C. Câu trả lời mở . ) Lưu ý : GV có thể 
chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung 
câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) ,
GD đạo đức lối sống: Quyền được chăm HS lắng nghe
sóc sức khoẻ ( Điều 14 ).Bổn phận: Sống 
trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn 
luyện thân thể
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 (13’)
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS viết câu trả lời vào vở ( Để 
có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS phòng bệnh , chúng ta phải rửa 
quan sát ) và hướng dẫn tay đúng cách trước khi ăn ; ) . 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , 
đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS
5. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: 
(3’) - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu 
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung hay chưa hiểu , thích hay không 
đã học . thích , cụ thể ở những nội dung 
- GV tóm tắt lại những nội dung chính hay hoạt động nào ) . 
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
bài học
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Buổi chiều
 Toán LUYỆN TẬP TRANG 40
I. Yêu cầu cần đạt:
- Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn.
- Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài.
- HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động: (3’)
 - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia -HS thực hành đo.
 xăng- ti -mét đê đo độ dài các đồ dùng 
 học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp 
 đựng bút, ).
 - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc -HS trình bày.
 của mình.
 - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe.
 2. Hoạt động luyện tập (30’)
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
 các bạn.
 * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn?
 - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, cục 
 tranh. tẩy, cái ghim.
 - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng - HS lắng nghe.
 thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng.
 - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - HS trả lời.
 a. Bút chì dài hơn bút sáp.
 b. Cục tẩy dài hơn cái ghim.
 - Gọi HS khác nhận xét. - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe.
 a. Bút chì dài hơn bút sáp.
 b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. * Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào 
thấp nhất?
- GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe.
- GV hỏi: 
+ Trong tranh gồm những bạn nào? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai.
+ Bạn nào cao nhất? - HS trả lời: Bạn Nam
+ Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Bạn Mi
-Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
a. Bạn Nam cao nhất.
b. Bạn Mi thấp nhất.
* Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao 
hơn? Thước hay bút chì dài hơn? 
- GV nêu yêu cầu của bài. -HS lắng nghe.
- GV hỏi: 
a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn?
+ Trong bức tranh thứ nhất, có con gì? -HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn
+ Con nào cao hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ
+ Con nào thấp hơn? -HS trả lời: Ngựa
- Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét.
-GV nhận xét, kết luận. -HS lắng nghe.
+ Hươu cao cổ cao hơn.
+ Ngựa thấp hơn.
b. Thước hay bút chì dài hơn?
+ Trong tranh có những đồ vật nào? -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, 
 thước kẻ.
- GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, -HS lắng nghe.
thước kẻ đặt ngang nên không so sánh 
trực tiếp chiều dài của hai vật với nhau 
được. Vì thế các em so sánh gián tiếp 
thông qua vật trung gian là quyển sách 
Toán 1. -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn.
+ Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài 
hơn? -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn
+ Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài 
hơn? -HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì + Thước kẻ hay bút chì dài hơn? -HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của -HS lắng nghe.
bạn.
- GV nhận xét, kết luận.
Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, 
quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy 
thước kẻ dài hơn bút chì. -HS lắng nghe.
* Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật -HS quan sát tranh.
- GV nêu yêu cầu của bài 4. -HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh. đồng hồ, điện thoại.
+ Trong tranh có những đồ vật nào? -HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS dùng thước có chia - HS trả lời.
vạch cm để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. + Bút chì dài 8cm
- GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. + Bút sáp màu dài 6cm
Một HS nêu một đồ vật. + Đồng hồ dài 12cm
 + Điện thoại dài 10cm.
- Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe.
+ Bút chì dài 8cm
+ Bút sáp màu dài 6cm
+ Đồng hồ dài 12cm
+ Điện thoại dài 10cm.
* Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho 
được vào trong hộp bút?
- GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: 
tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật. 15cm, bút chì: 9cm, thước kẻ: 
 20cm, cục tẩy: 3cm.
+ Đồ vật nào cho được vào trong hộp - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy.
bút? - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy 
cho được vào trong hộp bút.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
(2’)- GV nhận xét chung giờ học, tuyên - HS lắng nghe.
dương những em học tốt, nhắc nhở các 
em chưa chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài - HS lắng nghe.
 Luyện tập chung tiết 2.
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời 
nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát HS hát
 2 . Luyện đọc
 TÌNH BẠN
 Đầu năm lớp 1, Thảo chuyển trường 
 vào học lớp Thu. Lạ trường, lạ lớp, Thảo 
 rất nhút nhát và ít nói. Thu hay trò chuyện 
 và giúp đỡ Thảo. Hai bạn trở thành đôi bạn 
 thân. Thu rất ngạc nhiên khi biết hàng ngày ngoài việc đi học, Thảo còn giúp mẹ làm 
và bán đậu phụ. Tuy bận rộn nhưng Thảo 
vẫn học rất giỏi. Không những thế Thảo 
còn rất chân thành và tốt bụng với bạn bè. 
Trong lớp ai cũng yêu quý Thảo.
 - HS nghe
- Bài có mấy câu?
 - Bài có 8 câu
- HS đọc câu.
 + HS đọc nối tiếp từng câul.
+ Đọc câu lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
thể khó đối với HS 
+ Đọc câu lần 2 - HS trả lời: 
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
 - HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
 HS lắng nghe
*Thảo là người như thế nào?
A. Kiêu căng HS viết vào vở 
B. Chân thành và tốt bụng
C. Không thân thiện với bạn 
D. Lười biếng
- GV đọc mẫu toàn VB.
3. Luyện viết chính tả
GV đọc mẫu 
GV đọc cho HS viết GV nhận xét và sửa sai một số bài
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 20: CƠ THỂ EM (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể
 - Phân biệt được con trai, con gái.
 + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi 
ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết 
được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và 
bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người..
 - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ 
an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1
 1. Hoạt động khởi động:5’
 - GV cho HS hát bài hát có nhắc đến các 
 - - HS hát
 bộ phận của cơ thể: : Năm ngón tay ngoan 
 để dẫn dắt vào bài.
2. 2. Hoạt động khám phá:15’
 Hoạt động 1 -
 - - GV cho HS quan sát hình trong SGK và- - HS quan sát hình trong SGK
 đưa ra câu hỏi phù hợp để giúp HS gọi tên- - HS trả lời
 được các bộ phận mà hai ‘’bác sĩ’’ Minh 
 và Hoa đang khám cho các bạn.
 Hoạt động 2
 - GV cho HS nói với nhau về sự giống và 
 khác nhau giữa các em.
 - GV cho HS quan sát hình bạn trai, bạn 
 gái; - HS làm việc nhóm
 - GV đặt các câu hỏi, HS quan sát tranh 
 đồng thời dựa vào hiểu biết thực tế để trả 
 - - HS quan sát
 lời
 3. Hoạt động thực hành:15’
 - - HS trả lời câu hỏi
 - GV dựa vào hình gợi ý trong SGK, dựa 
 - - HS lắng nghe
 vào vốn hiểu biết thực tế của HS để hướng 
 dẫn và đưa ra luật chơi cụ thể 
 - GV kết luận bằng việc sử dụng một hình 
 ghi sẵn các bộ phận tương đối chi tiết như 
 - HS chơi
 mắt, mũi, miệng, bàn chân, bàn tay, ngón 
 tay, đồng thời đây cũng là gợi ý cho 
 hoạt động tiếp theo. -
4. Đánh giá - - HS lắng nghe
 - Xác định được vị trí, nói được tên của 
 một số bộ phận bên ngoài cơ thể. 
 - Biết yêu quý các bộ phận trên cơ thể 
 mình cũng như tôn trọng sự khác biệt hình 
 dáng bên ngoài của người khác. 
 - GV kết luận: Cơ thể chúng ta đều có các 
 bộ phận giống nhau, tuy nhiên các bộ 
 phận đó khác nhau ở mỗi người: màu da, 
 mái tóc, Chúng ta cần tôn trọng sự khác 
 biệt đó.
5. Hướng dẫn về nhà - Hãy tìm hiểu về những bộ phận bên 
 ngoài của cơ thể và chức năng của chúng. 
 * Tổng kết tiết học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
 Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông 
tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết 
được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và 
mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện.
 Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy - học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy - học:
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và HS thực hiện
các bạn.
 Tổ chức học sinh thực hành theo video 
 nhạc: 6 bước rửa tay đúng
2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và - HS làm việc nhỏ để chọn từ 
viết câu vào vở (18’) ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn 
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . 
GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình 
bày kết quả . 
- GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở 
Ăn chỉnh , tổng sôi để phòng bệnh . ) .
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
vở 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS 
3. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (17’)
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh .
quan sát tranh .
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan 
sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội 
dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý 
. - HS trình bày kết quả nói theo 
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói tranh . ( tranh 1 : nhúng nước , 
theo tranh . xát xa phòng lên hai bàn tay 
 tranh 2 : chà xát các kẽ ngón tay 
 , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi 
 hước , tranh 4 : lau khô tay bằng 
 khăn )
- HS và GV nhận xét . 
 Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( Tiết 4)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông 
tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết 
được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn 
bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể.
 II. Đồ dùng dạy - học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy - học
 TIẾT 4
 1. Khởi động
 Tổ chức HS vận động theo nhịp bài hát: Hát và vận động theo nhịp 
 6 bước rửa tay đúng điệu bài hát
 2. Hoạt động nghe viết (15’)
 - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh 
 , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần 
 rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) 
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả 
 trong đoạn văn . 
 + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu 
 có dấu chấm .
 + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, - HS ngồi đúng tư thế , cầm 
 xả , nước, sạch, bút đúng cách .
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm 
 bút đúng cách . - HS viết Đọc và viết chính tả : 
 + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi 
câu cần đọc theo từng cụm tử ( Để phòng 
bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn / 
Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch) 
. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ + HS đổi vở cho nhau để rà 
ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết soát lỗi
của HS . 
 + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại 
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà 
soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS . 
 3. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (10’)
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để 
bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu tìm những chữ phù hợp . 
cầu . GV nêu nhiệm vụ . 
 - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày - Một số HS đọc to các từ ngữ 
kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh 
trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . một số lần .
 4. Trò chơi: Em làm bác sĩ (7’)
 - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc HS tham gia trò chơi
nhập vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ 
hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở 
rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , 
sức khoẻ 
 - Cách thức : Lớp chia thành nhiều 
nhóm , mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số 
nhóm tuỷ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . 
Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những 
bạn còn lại làm bệnh nhân , Hình dung tình 
huống diễn ra ở phòng khám . Bác sĩ khám , chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời 
 khuyến phòng bệnh . 
 - GV có thể cho lớp biết trước những 
 bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em:
 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống 
 không hợp vệ sinh ) 
 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không 
 đánh răng hoặc đánh răng không đúng 
 cách ) 
 3. Cảm, sốt ( do di ra nắng không đội mũ 
 nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi 
 các nhóm thực hành , GV cho một số nhóm 
 trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra 
 nhóm xuất sắc.
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nêu ý kiến về bài học ( 
 đã học . hiểu hay chưa hiểu , thích hay 
 GV tóm tắt lại những nội dung chính không thích , cụ thể ở những nội 
 GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về dung hay hoạt động nào ) . 
 bài học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS 
 .
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc và viết được bài ôn.
- Viết được 1 - 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em.
- Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn.
 - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết 
trong vở.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS nhảy A ram sam sam - HS nhảy
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Đọc:
 - GV đưa ra bài thơ
 - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm - HS làm việc nhóm 2.
 2 - 1 số HS đọc.
 - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - HS khác nhận xét
 - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho 
 HS
 Hoạt động 2: Viết vở 
 * Hướng dẫn viết: - HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: 
 + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS viết vở ô ly.
 + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
 của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ.
 2. Chấm bài:
 - GV thu 4-5 bài của HS chấm và nhận 
 xét - HS lắng nghe
 Hoạt động 3: Viết 1 – 2 câu giới thiệu về - HS tự viết câu vào vở.
 người bạn thân của em. - GV HD HS viết dựa theo câu hỏi sau:
 + Người bạn thân của em tên là gì?
 + Tính nết (hình dáng) của bạn ấy như thế 
 nào? 
 - GV HD giúp đỡ những em còn chậm. 
 3. Hoạt động vận dụng trải 
 nghiệm(2’): - HS lắng nghe
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 20: CƠ THỂ EM (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể
 - Phân biệt được con trai, con gái.
 - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng.
 - Nhân ái: Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm 
sóc, bảo vệ cây và vật nuôi.
 - Trung thực: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ 
trân trọng các sản phẩm của mình.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. 
 - HS: SGK
 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Hoạt động khởi động:5’
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
 các bạn.
 - GV cho HS chơi trò chơi về các bộ 
 phận trên cơ thể người: Làm theo tôi nói,- HS chơi trò chơi
 không làm theo tôi làm. 
 - Ví dụ: Khi quản trò hô ‘’đầu’’ nhưng 
 tay lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào đầu.
 2. Hoạt động khám phá:10’ -
 Hoạt động 1 -
 - GV cho HS quan sát hình trong SGK và- 
 lưu ý hoạt động trong mỗi hình thể hiện- 
 chức năng chính của một bộ phận, ví dụ:- 
 khi đá bóng thì dùng chân, khi vẽ thì- HS quan sát hình trong SGK
 dùng tay, 
 - GV kết luận
 Hoạt động 2 và 3
 - GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới- 
 (bế em, chào hỏi): -
 + Kể tên việc làm trong từng hình. -
 + Cho biết tên các bộ phận chính thực- 
 hiện các hoạt động trong hình. - - HS quan sát
 + Ngoài việc cầm nắm, tay còn dùng để 
 thể hiện tình cảm? - HS trả lời
 - - HS trả lời
3. 3. Hoạt động thực hành:10’
 - GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia 
 lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4 HS, - HS trả lời
 các bạn còn lại ở dưới cổ vũ. Từng em 
 trong 4 HS cầm một thẻ chữ, đứng xếp 
 hàng dọc gần bảng. 
 - Khi có hiệu lệnh ‘’Bắt đầu’’ thì lần lượt - HS tham gia trò chơi
 từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí a,b,c,d. 4. 4. Hoạt động vận dụng:10’
 - GV cho HS quan sát, nhận xét về hình 
 cuối trong SGK và đặt câu hỏi: 
 + Vì sao bạn trai trong hình phải dùng 
 nạng? 
 + Bạn gái đã nói gì với bạn trai? 
 + Bạn gái giúp bạn trai như thế nào? - 2, 3 hs nêu nhận xét
 + Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ 
 làm gì giúp bạn?
 -
 - GV kết luận
 -
 Đánh giá
5. - - HS quan sát, nhận xét
 - HS nêu được chức năng của một số bộ 
 -
 phận ngoài cơ thể, biết sử dụng các bộ 
 - - HS trả lời
 phận trên cơ thể thực hiện các hoạt động, 
 -
 thể hiên tình cảm, giúp đỡ người khác.
 - - HS trả lời
6. Hướng dẫn về nhà - - HS trả lời
 - GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét thêm- - HS trả lời
 vai trò của các bộ phận bên ngoài cơ thể- 
 và các việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ- - HS lắng nghe
 các bộ phận đó. -
 * Tổng kết tiết học -
 - Nhận xét tiết học - -HS quan sát, nhận xét
 -
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
 -
 - - HS nhắc lại
 -
 - - HS lắng nghe
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _________________________________
 \Kĩ năng sống
 PHÒNG VÀ XỬ LÍ KHI BỊ VIÊM LỢI
 __________________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx