Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 26 Thứ hai, ngày 22 tháng 3 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VẼ ƯỚC MƠ CỦA EM I. Mục tiêu - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS có cảm xúc tích cực trong các hoạt động nghệ thuật khi tham gia tổng kết cuộc thi vẽ tranh “ Ước mơ của em” - Tích cực tham gia hoạt động giáo dục của sao Nhi đồng và của nhà trường. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Hoạt động dạy học Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Vẽ ước mơ của em Hoạt động 1. Khởi động 1. Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. 2. Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Lớp chúng ta kết đoàn” Hoạt động 2.Thi vẽ tranh ước mơ của em 1.Chia sẻ với bạn về hình tượng em muốn trở thành. - Gvchiếu một số tranh và HS quan sát Giải thích: vẽ về ước mơ là thể tài hiện những mong muốn tốt đẹp về hiện tại hoặc tương lai. Đối với Hs : ước mơ học sinh giỏi, trở thành kĩ sư, bác sĩ, hoạ sĩ, giáo viên, *Hãy nói về ước mơ của em HS thảo luận +Thần tượng của em là ai? + Vì sao em thần tượng người ấy? + Em muốn trở thành ai? - HS trình bày GV chốt ý đúng. - Hướng dẫn HS vẽ hình ảnh thần tượng và nêu đặc điểm của thần tượng đó. 2.Thi vẽ tranh về ước mơ của em. Hoạt động 3. Tổng kết hoạt động - Cả lớp bình chọn tranh vẽ đẹp nhất. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau (Sinh hoạt lớp) _______________________________ Tập đọc BÀN TAY MẸ I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Bàn tay mẹ. - Hiểu được tình cảm yêu thương con và sự vất vả của người mẹ; tìm được những việc mẹ đã làm để chăm sóc bạn nhỏ; nêu được điều bạn nhỏ mong muốn ; đặt và trả lời được câu hỏi về điều mẹ đã làm cho mình; điền đúng dấu chấm kết thúc câu. - Thể hiện tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học - Bài hát Bàn tay mẹ . -Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và Nghe trong SGK tr 76. III. Hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. KHỞI ĐỘNG - Hs nghe bài hát Bàn tay mẹ, trả lời câu hỏi: - Đố em tên bài hát này là gì? - Nếu đặt tên cho bài hát, em sẽ đặt thế nào? - Nhận xét. - GV: Không chỉ bạn nhỏ trong bài hát , bạn nhỏ trong bài đọc hôm nay cũng rất yêu đôi bàn tay của mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Bàn tay mẹ để thể hiện tình cảm của bạn . Gv ghi tên bài lên bảng: Bàn tay mẹ. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Bàn tay mẹ. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: đi làm, trưa nào, tối nào, ấm nước. + MN: hằng ngày, yêu nhất, gầy gầy. - Từ mới: rám nắng, ram ráp, xương xương. Giải nghĩa từ. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc các từ mới: rám nắng, ram ráp, xương xương. - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 3 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Bình yêu lắm/ đôi bàn tay rám nắng,/ các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ.// + Hai bàn tay ram ráp/ nhưng Bình rất thích áp má vào hai bàn tay ấy.// + Bình muốn / trưa nào mẹ cũng được nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Đôi bàn tay mẹ đã làm những việc gì? - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ những từ được cho trước để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu quần áo đầy. GV: Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc cho các con. Mẹ rất vất vả. + Bình mong muốn điều gì? - 1 Hs đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm. - HS thảo luận theo cặp, nêu yêu cầu của bài, đọc thầm để trả lời câu hỏi. - 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Bình muốn trưa nào mẹ cũng được nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm. + Điều Bình mong muốn cho thấy tình cảm của Bình dành cho mẹ thế nào? 2 - 3 Hs trả lời: Bình rất thương mẹ, yêu mẹ, biết ơn mẹ. 2. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Hỏi – đáp về việc mẹ đã làm cho bạn. 2hs thực hành theo mẫu: - Mẹ đã làm việc gì cho bạn? - Mẹ chăm sóc khi mình bị ốm. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào hỏi và đáp tự tin, mạnh dạn. 3. Viết: Chọn dấu câu nào? - GV hướng dẫn: Ở cuối câu, em cần đặt dấu chấm. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS làm bài vào VBT hoặc PBT: Mẹ làm cho tôi nhiều việc. Tôi rất biết ơn mẹ. - Hs đổi bài kiểm tra chéo . - 1- 2 hs đọc câu vừa điền. - Nhận xét. 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV:Mời 1-2 hs đọc lại một câu văn mà em thích nhất trong bài. -GV : Mẹ rất yêu thương các con . Mẹ chăm sóc các con từng bữa ăn, giấc ngủ, không quản sớm khuya, vất vả. Vậy để thể hiện tình cảm biết ơn mẹ, các em nên làm gì? -HS trả lời: Em ngoan ngoãn, vâng lời mẹ, chăm học. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu - Đọc, viết và nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số. - So sánh và xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Viết được phép tính phù hợp với câu hỏi của bài toán có lời văn. II. Đồ dùng dạy học - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. - Tranh vẽ phóng to các hình trong SGK. III. Hoạt động dạy học HĐ 1: Khởi động: GV có thể tổ chức một số trò chơi quen thuộc, thông qua trò chơi, GV cho HS ôn lại về: Nhận biết số có hai chữ số thông qua hình vẽ, HS nêu được các số tương ứng. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1.HS nêu yêu cầu của bài rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó tự nêu cách ghép số với hình vẽ thích hợp.HS thống nhất kết quả ghép, giải thích cách làm. Bài 2.GV cho HS đọc đề bài và làm hướng dẫn làm chung trên lớp câu a). - GV có thể minh hoạ bằng cách biểu diễn sau: Chục Đơn vị 4 5 Hoặc 45 Chục Đơn vị - HS tự làm các câu còn lại vào Vở bài tập Toán. Bài 3.HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó HS nêu kết quả so sánh.GV nhận xét và chữa bài. Bài 4.GV cho HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán. Sau đó HS nêu kết quả chọn và giải thích cách làm, chẳng hạn: Số 9 là số bé nhất vì chỉ có một chữ số nên ta loại số 9. Chỉ xét các số có hai chữ số, so sánh ở hàng chục, có 8 lớn nhất, vậy 80 là số lớn nhất. Số 100 lớn nhất nên loại số 100, với các số có hai chữ số còn lại, ta xét hàng chục, có 2 bé nhất, vậy 27 là số bé nhất. Hoạt động 3: Vận dụng Bài 5.GV cho HS đọc đề toán, nêu phép tính, trình bày bài giải vào vở bài tập Toán.Cả lớp thống nhất kết quả.Gọi vài HS nêu câu trả lời.GV nhận xét và chữa bài. Hoạt động 4: Củngcố GV giúp HS củng cố về so sánh số có hai chữ số. Có thể nêu câu hỏi để đố HS như: Nêu các số tiếp theo của dãy số: 46; 47; 48; ....; ....;..... Số có hai chữ số bé nhất là số nào? Số có hai chữ số lớn nhất là số nào? Buổi chiều Chính tả NHÌN- VIẾT: BÀN TAY MẸ I. Mục tiêu - Viết (chính tả nhìn - viết) đúng hai câu văn, điền đúng ai/ ay, âm/ âp vào chỗ trống. - Thể hiện tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học Tranh, bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Viết (chính tả nhìn - viết) đúng hai câu văn - GV đọc to một lần 2 câu văn. - Tìm chữ dễ viết sai chính tả: hằng ngày, biết. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: hằng ngày, biết. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nhìn viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn ai hay ay? -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 số HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. MT: Điền đúng ai hay ay vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Trống choai tập gáy. Các bạn gái tập đan len. 3. Chọn âm hay âp? - HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - 2HS lên bảng làm bài trên bảng. HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. MT: Điền đúng âm , âp vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: nảy mầm, cá mập.. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học ______________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 24: EM GIỮ VỆ SINH CƠ THỂ (tiết 2) I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh: - Sau bài học, các em nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể. - Thực hiện đúng quy tắc giữ vệ sinh cơ thể. 1. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực. - Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong nhà trường. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. 3. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: biết được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Thực hiện đúng quy tắc giữ vệ sinh cơ thể. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh các hình trong bài 24 sách học sinh (phóng to); đoạn clip hướng dẫn các bước chải răng đúng cách; hoặc mô hình bộ răng và bàn chải đánh răng; phiếu học tập cho học sinh tự đánh giá; bảng nhóm Nên/ Không nên, 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành, điều tra đơn giản . 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3-5 phút): * Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành: - Giáo viên cho học sinh xem và hát theo bài “Tay thơm tay ngoan” (sáng tác: Bùi Đình Thảo). Giáo viên đặt câu hỏi: Chúng mình cần làm gì để đôi tay được xinh đẹp giống tay của bạn trong lời bài hát? - Giáo viên dẫn dắt vào bài tiết 2. 2. Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (25-27 phút): 2.1. Hoạt động 1. Rửa tay đú ng cách và thường xuyên (10-11 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh biết được lợi ích của việc rửa tay và các bước rửa tay đúng cách. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu lớp tạo thành các nhóm 4 để tiến hành hoạt động quan sát các tranh 1, 2, 3, 4 trang 102 sách học sinh, trả lời câu hỏi: “Khi nào em cần rửa tay? Vì sao?”. - Giáo viên quan sát học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm và đặt câu hỏi mở rộng: “Trong 4 tranh trên, tranh nào mô tả việc cần phải rửa tay cả trước và sau khi tiến hành hoạt động?”. - Giáo viên mời các nhóm chia sẻ câu trả lời. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét. - Tiếp theo, giáo viên cho học sinh quan sát tranh về các bước thực hành rửa tay và thảo luận nhóm: Có mấy bước rửa tay? Rửa tay như thế nào là đúng cách?. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành rửa tay đúng cách và rút ra kết luận. 2.2. Hoạt động 2. Thực hiện giữ vệ sinh cơ thể (10-11 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các tranh 1, 2, 3, 4 ở trang 103 sách học sinh, thảo luận nhóm: “Em có nên làm như các bạn trong hình không? Vì sao?” - Giáo viên mời các nhóm trình bày. - Học sinh quan sát các tranh, thảo luận nhóm và trình bày: Tranh 1: Hai bạn cùng lau chung một cái khăn là không nên vì rất dễ lây bệnh cho nhau. Tranh 2: Bạn nam đưa tay dụi mắt là không nên vì sẽ làm mắt bị tổn thương. Tranh 3: Bạn nam ho nhưng lại để văng nước bọt ra xung quanh là không nên vì sẽ làm sẽ lây bệnh cho người khác (nếu bản thân bạn bị bệnh). Ngoài ra, hành động này còn thể hiện nếp sống không văn minh. Tranh 4: Hai bạn uống chung một li nước là không nên vì sẽ lây bệnh nhau. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét. - Giáo viên cho học sinh liên hệ thực tế: “Hằng ngày, em đã làm gì để giữ vệ sinh cơ thể?”, nhận xét và mở rộng cho học sinh: Việc rửa tay sau khi che miệng hắt hơi giúp loại bỏ vi trùng trên tay của bạn trước khi chúng có cơ hội lây nhiễm sang người khác. - Học sinh rút ra kết luận: Em dùng khăn sạch, không uống chung li, không dùng tay dụi mắt, che miệng và rửa tay sau khi hắt hơi để giữ vệ sinh cơ thể, tránh các bệnh truyền nhiễm. 2.3. Hoạt động 3. Tự đánh giá (4-5 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá được những việc bản thân đã làm để giữ vệ sinh cơ thể, nêu được những lưu ý với các việc chưa làm tốt. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên phát cho mỗi học sinh một Phiếu tự đánh giá (mẫu). - Học sinh đánh dấu chéo vào các ô thể thiện mức độ mình đã làm được để giữ vệ sinh cá nhân. - Giáo viên đánh giá, nhận xét và kết luận: Em chải răng đúng cách, tắm gội mỗi ngày, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và sử dụng riêng đồ dùng cá nhân. - Học sinh tập đọc các từ khoá của bài: “Vệ sinh - Sạch sẽ” 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh về tiếp tục thực hành giữ vệ sinh cơ thể đúng cách. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Luyện đọc trôi chảy bài Những chú chim non - Điền đúng các bài tập phân biệt c /k; oang/oac; iêm/yêm - Học sinh yêu thích học tiếng Việt. II. Hoạt động dạy học Khởi động: Cho HS chơi trò chơi: Tay đâu? Tìm từ chứa vần oai; oang Hoạt động 1. Luyện đọc . - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bài: Những chú chim non Những chú chim non Trên đường từ rừng về, đến gần một vũng nước, tôi chợt thấy ba chú chim non vừa bơi qua, còn một chú mới đến bờ. Chim mẹ thấy tôi, khẽ ra lệnh: “Pi i! Nằm xuống!” Ba chú chim đồng loạt nằm rạp xuống bãi cỏ. Riêng chú thứ tư nằm bẹp ngay xuống nước. Toàn thân nó ướt sũng. Thương quá, tôi đặt nó lên bờ. Nó vẫn nằm như chết.Tôi thử bước đi. Chim mẹ nấp đâu đó, hót hoảng gọi “Cru, cru ! Chạy đi!” Loáng cái, cả bốn chú chim non bật dậy, vừa kêu chích chích vừa cắm cổ chạy. Tôi chợt mỉm cười nhìn những chú chim ngoan. - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhận xét và tuyên dương. Hoạt động 1. Luyện viết - HS viết chính tả đoạn: Ba chú chim đồng loạt nằm rạp xuống bãi cỏ. Riêng chú thứ tư nằm bẹp ngay xuống nước. Toàn thân nó ướt sũng. Thương quá, tôi đặt nó lên bờ. Nó vẫn nằm như chết.Tôi thử bước đi. Chim mẹ nấp đâu đó, hót hoảng gọi “Cru, cru ! Chạy đi!” - Nhận xét chữ viết, trình bày của HS. Hoạt động 3: Làm bài tập 1. Nối đúng a. Khi thấy người lạ đến gần 1. Chim mẹ bảo chim con: “Chạy đi” b. Khi thấy người lạ đã bước đi 2. Chim mẹ bảo chim con: Nằm xuống 2.a. Điền c hoặc k Cô ..ông chúa ..ể chuyện hay Điều ì diệu nụ ười tươi. b. Điền oang hoặc oac kh áo mưa điện sáng ch c. Điền iêm hoặc yêm việc làm nguy h mỉm cười âu .. kỉ n về tình bạn. - HS làm cặp đôi, đại diện cặp đôi chữa bài - GV cùng HS nhận xét III. Vận dụng Dặn học sinh về nhà kể câu chuyện cho người thân trong gia đình nghe. I. Mục tiêu - Giúp HS rèn kĩ nghe viết. - Luyện viết bài vào vở luyện tập chung bài “ Tiết kiệm nước” II. Hoạt động dạy học 1. Luyện đọc thuộc lòng bài “Làm anh” - Đọc theo nhóm. - Đọc cá nhân - Thi đua giữa các nhóm - Thi đua đọc cá nhân 2. Nghe viết - Cả lớp nghe viết bài đọc bài “ Tiết kiệm nước” - HS kiểm tra bài lẫn nhau. - GV nhận xét 1 số bài của học sinh. 3. Bài tập. Làm vở luyện tập chung. Bài 1: Đặt câu với từ : tiết kiệm, dỗ dành. Bài 2: Đặt câu với từ : tiết kiệm, dỗ dành. a. Chọn i hay y Quả b Hoa dã qu b.Chọn ac hay ăt Bé đeo vòng b Bố căng b làm lều 4. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2021 Giáo dục thể chất Bài 2: CÁC TƯ THẾ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP KIỄNG GÓT VÀ ĐẨY HÔNG (tiết 2) I. Mục tiêu 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2. Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên - HS khởi động theo - GV HD học sinh môn hướng dẫn của GV khởi động trên nền - Các động tác bổ trợ 2x8N nhạc. chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “khiêu vũ - GV hướng dẫn với bóng” chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: - Ôn các tơ thế tay cơ - GV hô nhịp cho bản kết hợp kiễng gót HS ôn lại * Kiến thức Cho HS quan sát Động tác tay co duỗi tranh HS quan sát GV làm mẫu GV làm mẫu động tác kết hợp phân N1: Tay phải co, tay tích kĩ thuật động trái duỗi sang ngang, bàn tay nắm. tác. N2: Đổi tay co duỗi. - Lưu ý những lỗi thường mắc Động tác đẩy hông N1: Đẩy hông sang trái N2: Đẩy hông sang phải. Động tác đẩy hông, tay co duỗi. N1: Đẩy hông sang trái, kết hợp tay co duỗi N2: Đổi bên. *Luyện tập - GV hô - HS tập Tập đồng loạt 2 lần - Đội hình tập luyện theo Gv. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 4lần - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập tổ theo khu vực. Tập theo cặp đôi 4lần - GV cho 2 HS quay GV mặt vào nhau tạo thành từng cặp để -ĐH tập luyện theo tập luyện. cặp Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. * Trò chơi “ai ngồi ghế 3-5’ - Từng tổ lên thi - GV nêu tên trò nhanh” đua - trình diễn chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua III. Kết thúc cuộc * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn 4- 5’ - HS thực hiện thả thân. - Nhận xét kết quả, lỏng * Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học chung của buổi học. của HS. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và ở nhà chuẩn bị bài sau * Xuống lớp ____________________________ Tập đọc LÀM ANH I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Làm anh. - Hiểu được tình cảm yêu thương bạn nhỏ dành cho em; nêu được nghĩa của từ người lớn trong bài; tìm được câu thơ phù hợp nội dung mỗi tranh; giới thiệu được về anh chị, em của mình; đọc thuộc lòng một khổ thơ. - Hình thành được tình yêu thương, ý thức chia sẻ, nhường nhịn đối với anh, chị em. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr79. - Bảng phụ slide viết sẵn: C. Hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. KHỞI ĐỘNG - GV hỏi: Em đã được làm anh ( chị) chưa? Theo em làm anh, ( chị) có khó không? - GV: Muốn biết làm anh ( chị) có khó không, chúng ta cùng đọc bài Làm anh. GV ghi tên bài lên bảng: Làm anh. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài và HS đọc thầm theo. Giọng đọc âu yếm, thể hiện cảm xúc vui xen lẫn tự hào của bạn nhỏ khi được làm anh. - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: làm anh, người lớn, nàng, làm được.. +MN: dịu dàng, dỗ dành, quà bánh, nhường. - HS đọc các từ mới: dỗ dành, nhường. - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: Làm anh khó đấy// Phải đâu chuyện đùa// Với em gái bé// Phải “ người lớn “ cơ.// - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Làm anh. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc “ Đọc tiếp sức”. - Nhận xét, đánh giá TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT -MT: trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp, xem đáp án a, b, đọc thầm khổ 1 và 2, 3 để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp: Chọn b. Người biết nhường nhịn em bé. CH1:Người lớn trong bài có nghĩa gì? - GV: Khi được làm anh, làm chị, đối với các em bé, mình luôn nhớ phải yêu em, nhường nhịn em, dỗ dành em. Đó chính là người lớn. CH2:Đọc hai câu thơ phù hợp với nội dung mỗi tranh? - - Trò chơi : Ghép nhanh hình và thơ. Cách chơi: Hs quan sát kĩ từng bức tranh A, B, C , D để hiểu nội dung từng tranh, đọc thầm khổ thơ 2 và 3 để tìm câu thơ phù hợp. Khi giáo viên hỏi : Câu thơ phù hợp tranh 1? Hs nào giơ tay nhanh nhất được chỉ định đọc. Nếu đọc sai. Hs đó chuyện lượt cho bạn tiếp theo. - Nhận xét. CH3: Học thuộc lòng một khổ thơ mà em thích. Hs nhẩm thuộc lòng. - Học sinh đọc thuộc khổ thơ trước lớp. - Nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương . 2. Nói và nghe: Giới thiệu về anh ( chị, em ) của em - GV hướng dẫn, hs trả lời theo câu hỏi gợi ý. + Anh, chị của em tên gì? Bao nhiêu tuổi? + Hình dáng anh, chị em của em thế nào? + Tính cách anh, chị của em thế nào? + Anh chị em yêu quý em thế nào? + Em yêu quý anh chị của em thế nào? - GV nhận xét. 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - Gv cho học sinh nghe bài hát Làm anh khó đấy. - Gv: Làm anh rất khó phải không các em , nhưng nếu ai yêu em thì đều làm được và còn thấy rất vui nữa. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - So sánh và xếp thứ tự được các số trong phạm vi100. - Lắp ghép được hình theo yêucầu. - Viết được phép tính phù hợp với câu trả lời của bài toán có lờivăn. II. Đồ dùng dạy học: - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1;bộ ĐDHT. III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1:Khởi động GV có thể cho HS củng cố về số có hai chữ số: đếm tiếp từ một số có hai chữ số nào đó trở đi: đếm từ 45 đến 53; hoặc cho HS nêu số nhỏ hơn (lớn hơn) trong hai số đã cho. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1. GV đặt câu hỏi ôn BT đã làm trước đó dạng: 34 gồm mấy chục, mấy đơn vị? 56 gồm mấy chục, mấy đơn vị? – GV đặt câu hỏi “Số gồm 3 chục và 2 đơn vị là sốnào?”. – HS tự làm BT 1, cả lớp thống nhất kếtquả. Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó thống nhất cách làm và kết quả.GV nhận xét và chữa bài.HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 3. HS tự làm bài rồi giải thích cách làm. Ghi cách xếp (viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé theo yêu cầu của bài tập) vào Vở bài tập Toán. Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm việc theo cặp, các bạn thảo luận, thử lắp ghép để được hình theo mẫu, GV cho HS lên lắp ghép bằng bộ hình của GV trên bảng. Chú ý: Trường hợp HS giải quyết nhanh các BT, GV có thể bổ sung BT cho các HS này bằng các BT mức độ khó hơn. Hoạt động 3: Vận dụng Bài 5. HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. Gọi vài HS nêu câu trảlời. Hoạt động 4: Củng cố: GV giúp HS củng cố về so sánh các số có hai chữ số. _____________________________ Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2021 Tập viết I, K I. Mục tiêu Sau bài học, HS: Tô được chữ I, K hoa. II. Đồ dùng Bảng phụ slide viết sẵn: T, U hoa đặt trong khung chữ mẫu, Kiên Giang (theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. Các hoạt động 1. Giới thiệu bài - GV nói: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ I,K hoa. 2. Hướng dẫn tô chữ I, K hoa và từ ngữ ứng dụng - MT:Tô được chữ I, K hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ I, K hoa cỡ vừa. - GV mô tả: + Chữ I hoa gồm 2 nét : nét 1 là kết hợp của nét cong trái và lượn ngang, nét 2 là nét móc ngược. + Chữ K hoa gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và lượn ngang,nét 2 là nét móc ngược trái, nét 3 là kết hợp của nét móc trên và móc dưới nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - GV nêu quy trình tổ chữ I, K hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS quan sát mẫu chữ I, K hoa cỡ nhỏ. - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ I, K hoa. - HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Kiên Giang (trên bảng phụ). - HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Kiên Giang, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,.. - GV giải thích: Kiên Giang là tên một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Kiên Giang, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... 3. Viết vào vở Tập viết - MT: viết được chữ I hoa (cỡ vừa và nhỏ), K hoa ( cỡ vừa và nhỏ), Kiên Giang (cỡ nhỏ). - HS viết vào vở TV1/2, tr 21: I hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), K hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Kiên Giang. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. Tập đọc TIẾT KIỆM NƯỚC I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Tiết kiệm nước. - Biết được một số cách tiết kiệm nước; trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản và một số chi tiết trong bài; MRVT có vần oong; viết được lời khuyên về tiết kiệm nước. - Có ý thức bảo vệ nguồn nước nói riêng, bảo vệ môi trường sống nói chung. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.81. - Video nhạc nước hấp dẫn. - Tranh minh họa câu chuyện Bông hoa cúc trắng. III. Hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - GV hỏi : Các em hãy nhắm mắt và tưởng tượng; Điều gì sẽ xảy ra với cuộc sống của chúng ta nếu không có nước? - Gv: Nước vô cùng quan trọng với cuộc sống của chúng ta. Nhưng nguồn nước không phải là vô hạn. Nếu không tiết kiệm nước thì một ngày nào đó,chúng ta sẽ không còn nước để sử dụng. Chúng ta cùng đọc bài Tiết kiệm nước để biết một số cách tiết kiệm nước. Ghi tên bài: Tiết kiệm nước. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Tiết kiệm nước.. - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng đọc chậm rãi, rõ ràng.Đọc cả mục 1,2,3,4 trước các câu tương ứng. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: vòi nước, chảy liên tục. + MN: sửa, xoong nồi, xát xà phòng, rửa rau. - HS đọc từ mới: rò rỉ ( nước chảy ra ngoài từng ít một); tiết kiệm ( sử dụng hợp lí, vừa phải, không lãng phí), vòi hoa sen - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn . - HS đọc tiếp nối trong nhóm, mỗi hs đọc 1 câu cho hết bài. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: Bé cùng bố vừa sửa vòi nước,/ vừa nghĩ được bốn cách tiết kiệm nước trong nhà.// 1./ Tắt vòi nước/ trong khi cọ rửa bát đĩa,/ xoong nồi.// 2. Tắt vòi nước/ trong khi đánh răng,/ xà phòng rửa tay.// - HS đọc cả bài. - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. _______________________________ Đạo đức BÀI 13: NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG ( TIẾT 1) I. Mục tiêu 1. Kiến thức – kĩ năng - HS nêu được những hoạt động gia đình em thường làm vào ngày cuối tuần - Lựa chọn và chia sẻ được hoạt động cuối tuần cùng với những người bạn thân trong gia đình . - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương trong gia đình. 2. Năng lực - HS điều chỉnh hành vi thông qua việc nhận biết sự cần thiết của những hoạt động chung của gia đình, lập kế hoạch cho một ngày cuối tuần của gia đình, phối hợp cùng người thân thực hiện kế hoạch hoạt động chung tạo sự gắn kết, yêu thương gia đình. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm thông qua việc thực hin được những việc làm tạo sự gắn kết, yêu thương trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học GV: Phiếu đánh giá, phiếu phỏng vấn, phiếu xin ý kiến người thân. HS: SGK Đạo đức,vở thực hành Đạo đức. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động, tạo cảm xúc - Cho cả lớp hát bài: Cả nhà thương nhau Hoạt động 1: Chia sẻ về những kỉ niệm của gia đình Mục tiêu: HS chia sẻ được về những kỉ niệm của gia đình mình - GV tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị ,thảo luận theo nhóm đôi về kỉ niệm về gia đình mình theo gợi ý: - Mọi người làm gì ? Ở đâu? - Cảm xúc của những người trong gia đình em khi đó ? - GV nhận xét , khen gợi nhóm trình bày tốt và giới thiệu vào chủ đề bài học : Mỗi chúng ta đều có một gia đình riêng với rất nhiều kỉ niệm .Hôm nay chúng ta sẽ cung nhau tìm hiểu về những hoạt động tạo sựu gắn kết , yêu thương giữa các thành viên trong gia đình . Hoạt động 2: Tìm hiểu về những hoạt động tạo sự gắn kết, yêu thương trong gia đình Mục tiêu: HS nêu được những hoạt động tạo sự gắn kết, yêu thương trong gia đình . - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm , thảo luận nhóm 4 quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi : - Bức tranh vẽ gì ? ( Mọi người làm gì ?, Ở đâu? ) - Mọi người đang làm gì? - GV mời các nhóm lên chia sẻ.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.docx