Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 26 Thứ hai, ngày 4 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Thực hiện được phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. Vận dụng phép cộng, phép trừ không nhớ để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống. 2. Năng lực chung HS biết tự học; giải quyết các vấn đề học tập. 3. Phẩm chất Hs trung thực khi làm bài, thích học Toán. II. Đồ dùng dạy – học SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS chơi trò chơi luyện tính nhẩm, trong đó ôn về các bảng cộng, trừ đã học. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. Có thể tổ chức chơi trò chơi luyện nhẩm, cũng có thể cho HS đố nhau theo cặp. Bài 2. GV cho HS tự đặt tính rồi tính; HS kiểm tra kết quả làm bài của nhau theo cặp. Bài 3. GV cho HS nêu cách tính: tính từ trái qua phải: 36 – 10 + 3 = 26 + 3 = 29. Cũng có thể cộng nhẩm từng phép tính, ghi kết quả phép tính trung gian ở dưới rồi nhẩm tiếp: 36 – 10 + 3 = 29 26 Bài 4. GV cho HS tự làm bài, HS kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. GV có thể bổ sung thêm bài tập cho những HS hoàn thành nhiệm vụ chung trước các bạn. Hoạt động 3. Vận dụng Bài 5. GV cho HS tự nêu các số cần thay cho từng dấu ?. Một HS nêu cách làm và kết quả. HS khác nêu câu trả lời. Hoạt động 4: Củng cố: GV tổ chức trò chơi củng cố về các dạng tính sau: cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các số tròn chục. V. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................... ......................................................................................................... ________________________________ Tập đọc QUYỂN VỞ CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt : 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Quyển vở của em. - Cảm nhận được tình cảm yêu mến của bạn nhỏ dành cho quyển vở, tìm được những chi tiết về quyển vở trong bài thơ ; MRVT về đức tính của người học sinh ; đặt và trả lời câu hỏi thế nào là người học sinh chăm ngoan ; viết được một câu về việc giữ gìn sách vở. - Có ý thức giữ gìn sách vở sạch sẽ, viết chữ đẹp. 2. Năng lực chung - Biết hợp tác với bạn trong nhóm khi luyện đọc; biết lắng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn liên quan đến bài học 3. Phẩm chất - Biết chăm chú lắng nghe cô và các bạn đọc II. Đồ dùng dạy học Smart tivi. III. Hoạt động dạy học TIẾT 2 ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - MT: Biết được đức tính của người HS. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: + Khi mở quyển vở, bạn nhỏ thấy gì ? - GV nhận xét câu trả lời. + Từ nào chỉ đức tính của người học sinh ? - GV nhận xét câu trả lời. 2. Nói và nghe : - MT:Nói được về người học sinh chăm ngoan - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp, xem tranh gợi ý để trả lời + Thế nào là người học sinh ngoan ? - GV khuyến khích HS nói thành đoạn. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. Viết - MT: Sắp xếp các từ thành câu và viết vào vở: Em, sách vở, giữ gìn. - GV hướng dẫn HS cần sắp xếp các từ đã cho thành câu có nghĩa, câu đầy đủ hai bộ phận, có sử dụng chữ viết hoa đầu câu, thêm dấu chấm kết thúc ở cuối câu. - GV nhắc HS đánh dấu chấm kết thúc câu. - GV nhận xét. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Biết một câu, đọc cả đoạn - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. V. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................... ......................................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt Chính tả: Nghe viết BÀI SGK TRANG 119 I Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - Điền đúng ia/ai - Điền đúng iêu/ ươu; v/d/gi 2. Năng lực chung Hình thành năng lực tự học và giải quyết vấn đề thông qua hoạt động nghe viết. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức chủ động, tự giác chăm chỉ học tập. II Hoạt động dạy học: 1. Nghe – viết - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK tr.119 - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2. Chọn ia hay ai? - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp ánChị mái mơ dắt đàn con ra ruộng mía bới giun. 3. Chọn - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án: a. khiêu vũ, chim khuyên b. vỏ trứng, khoanh giò, dặn dò 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. V. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................... ......................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 4 năm 2022 Buổi sáng( Dạy phụ đạo) Toán ÔN TẬP CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I.Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết đọc, viết số có hai chữ số 2. năng lực chung HS có khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập liên quan đến đọc, viết số có hai chữ số. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học. Trung thực khi làm bài. II. Các hoạt động: 1. Khởi động: Cho Hs chơi trò chơi : Truyền điện Đếm xuôi; đếm ngược các số từ 1 đến 20 theo yêu cầu của quản trò. 2. Thực hành HĐ 1: Nhận biết các số có 2 chữ số GV cho HS đếm từ 1 đến 9 sau đó hỏi: Các số các em vừa đếm được viết bằng mấy chữ số? ( 1 chữ số) GV cho HS tập đếm từ 10 đến 20. ? Số 10 được viết bằng mấy chữ số? ( 2 chữ số chữ số 1; chữ số 0). GV tiếp tục hỏi về các số 16; 17; 20. Hỏi tương tự đối với các số 34; 56; 76; 98; 99. HĐ 2: Tập đếm từ 1 đến 100 GV chia Hs thành 3 nhóm; Nhóm 1 đếm từ 1 đến 50; Nhóm 2 đếm từ 50 đến 100. HS đếm cho bạn nghe trong nhóm. HĐ 3: Củng cố nhận biết về hàng chục; hàng đơn vị GV đưa 2 thẻ que tính mỗi thẻ 1 chục và 3 que tính rời . Hỏi: ? Có mấy chục que tính?( 2 chục) Có mấy que rời ? (3 que rời) Yêu cầu HS viết số chỉ số que tính: HS viết bảng con: 23 GV hỏi: 23 là số có mấy chữ số? ( 2 chữ số) Số 23 gồm mấy chục, mấy đơn vị? ( 2 chục và 3 đơn vị) GV lấy ví dụ các sô 34; 56; 79 yêu cầu Hs đọc số và nêu các hàng của số HĐ 4: Luyện tập Bài 1: Đọc các số : 16; 20 ; 21 ; 52; 65; 67; 88; 40 ; 99. HS làm cặp đôi Cặp đôi đọc trước lớp Bài 3: Viết các số Bốn mươi ba Ba mươi bảy Bảy mươi Tám mươi tám Chín mươi Bảy Số gồm 2 chục; 2 đơn vị HS làm bài cá nhân III. Vận dụng GV nhận xét thái độ học tập của hộc sinh Tập đếm số viên gạch lát của nhà em, _________________________ Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC LUYỆN VIẾT CHỮ HOA E; Ê I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các bài đã học trong tuần 23. Viết đúng chữ hoa E; Ê 2. Năng lực chung: Hình thành cho hs khả năng tự học và giải quyết vấn đề thông qua hoạt động đọc; viết 3. Phẩm chất Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua HĐ đọc, tập viết. II. Đồ dùng: - GV: Bộ chữ học vần, tranh ảnh III. Các hoạt động: 1. Khởi động: - HS nghe bài hát Lớp chúng mình. - GV dẫn dắt, giới thiệu và ghi tên bài. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc bài tập đọc: Bé vào lớp Một, Năm người bạn - HS luyện đọc lại toàn bộ bài theo GV chỉ không theo thứ tự. (CN – N – L). - HS đọc bài trong sách giáo khoa (Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp) - GV theo dõi sửa phát âm cho học sinh. - GVchỉnh sửa phát âm và tốc độ đọc cho HS Hoạt động 2: Luyện viết chữ E, Ê hoa - gV viết mẫu chữ E; Ê hoa. Hs nhận xét độ cao, độ rộng Hs tập viết chữ vào bảng con - Hs viết vào vở ô li mỗi chữ 2 hàng. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - Dặn HS về nhà đọc ôn lại bài. Luyện đọc các bài trong SGK. Tìm đọc các truyện Thiếu nhi __________________________________ Chính tả AI CÓ TÀI? I.Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn văn; điền đúng: ng/ ngh. ang/ ac vào chỗ trống. 2. Năng lực chung: HS có khả năng tự học và giải quyết các vấn đề trong quá trình nhìn viết bài : Ai có tài. 3. Phẩm chất HS hình thành phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận khi viết bài. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ/ slide ghi nội dung bài tập III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động - GV giới thiệu bài - ghi tên bài. 2. Các hoạt động chính Hoạt động 1. Nhìn- viết - Cho HS đọc nhẩm bài đọc. - HS đọc nhẩm 2 câu. - 2- 3 HS đọc bài trước lớp. - GV hướng dẫn HS viết từ khó. - HS viết từ khó vào vở nháp: phát hiện, phóng tới. - GV hướng dẫn cách trình bày bài vào vở. - GV đọc chậm để HS soát bài. - HS nhìn - viết vào vở chính tả. - HS soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau. - GV kiểm tra và nhận xét bài một số HS. Hoạt động 2. Chọn ng hay ngh? - GVtreo bảng phụ/ chiếu slide nội dung bài tập. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào Vở bài tập - 2 HS lên bảng viết chữ cần điền: nghỉ mát ngọc trai - HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 3. Chọn ang hay ac? - GVtreo bảng phụ/ chiếu slide nội dung bài tập. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào Vở bài tập - 2 HS lên bảng viết chữ cần điền: Trời chiều chạng vang; Vạc đi kiếm ăn. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét, khen ngợi những HS viết chữ đẹp, tích cực học tập. ________________________________ Buổi chiều Kể chuyện NGHE-KỂ: SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - GV hỏi: Nghe – kể: Sự tích hoa mào gà - Kể được câu chuyện ngắn Sự tích hoa mào bằng 4 – 5 câu. - HS biết quan tâm tới người khác. - Học sinh hòa nhập: Biết chăm chú lắng nghe cô và các bạn đọc kể chuyện. 2. Năng lực chung - Hình thành và phát triển cho hs khả năng giao tiếp và hợp tác khi tham gia kể chuyện; kể câuchuyện một cách sáng tạo 3. Phẩm chất - Trân trọng và giữ gìn tình bạn, yêu quý vật nuôi - Học sinh quan tâm những người xung quanh mình. II. Đồ dùng dạy học: - Smart tivi III. Hoạt động dạy – học: 1. Khởi động - Tổ chức lớp chơi trò chơi truyền điện: kể tên các loài hoc em biết. 2. Giới thiệu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - GV đưa tranh về cây mào gà và đưa ra gợi ý: + Đây là hoa gì ? GV: Để biết vì sao hoa này có tên gọi như vậy các em cùng nghe câu chuyện Sự tích hoa mào gà. 2. Nghe GV kể - GV kể 2 - 3 lần câu chuyện Sự tích hoa mào gà - GV lưu ý về kĩ thuật kể chuyện: Giọng người dẫn tả về chiếc mào gà mơ xuýt xoa, khen ngợi ( đoạn 1), chậm rãi ( đoạn 2, 3), cảm động, thán phục ( đoạn 4), giọng cái cây buồn rầu, tấm tức, giọng gà mái mơ ân cần, quan tâm. 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh - GV treo lên tranh 1, nêu câu hỏi: Gà mái mơ có chiếc mào thế nào ? - GV treo lên tranh 2, hỏi: Cái cây nói gì với gà mái mơ ? - GV treo lên tranh 3, hỏi: Gà mái mơ quyết định làm gì cho cái cây ? - GV treo lên tranh 4, hỏi: Vì sao mọi người gọi cây đó là cây mào gà ? 4. Kể toàn bộ câu chuyện 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4. 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. Ví dụ: + Ngày xưa, gà mơ có chiếc mào rất đẹp. Một hôm gà mái mơ gặp một cái cây đứng khóc: “Cây nào cũng có hoa, chỉ mình tôi không có hoa”. Gà mơ bèn tặng cái cây chiếc mào của mình.Từ đó, cái cây nở hoa giống như mào gà nên được gọi là hoa mào gà. 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - GV có thể tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Cây hoa mào gà. - HS nghe GV kể 2 - 3 lần câu chuyện. - HS quan sát bức tranh 1. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.(Gà mái mơ có chiếc mào rất đẹp) - HS quan sát bức tranh 2. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Cái cây nói: Cây nào cũng có hoa, chỉ mình tôi không có hoa) - HS quan sát bức tranh 3. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Gà mái mơ tặng cái cây chiếc mào của mình ) - HS quan sát bức tranh 4. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Mọi người gọi cái cây đó là cây hoa mào gà vì cái cây nở hoa giống như mào gà) - HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động trong nhóm: HS1 – Kểtranh 1; HS2 – Kể tranh 2, HS3 – Kể tranh 3, HS4 - Kể tranh . - HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trước nhóm. Khi 1 bạn kể thì các bạn khác lắng nghe và góp ý. - Một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - Các bạn trong lớp lắng nghe, quan sát và cổ vũ bạn. - HS trao đổi nhóm đôi, nêu nhận xét của mình về gà mơ. (Tốt bụng, biết quan tâm tới người khác/ biết hi sinh cho người khác/dũng cảm) - HS trả lời. 5. Mở rộng - GV hỏi: Gà mơ là nhân vật thế nào ? - GV chốt ý đúng, nêu ý nghĩa câu chuyện, nhắc nhở HS liên hệ bản thân. 6. Tổng kết, đánh giá - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng để kê được câu chuyện hay. V. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................... ......................................................................................................... _______________________________ Tập đọc AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG (Tiết 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài “Ai ngoan sẽ được thưởng”. - Hiểu được tình cảm Bác Hồ dành cho thiếu nhi, hiểu được trung thực là đức tính tốt;trả lời được câu hỏi về việc cho, nhận phần thưởng của Bác. MRVT về Bác; đặt được tên cho các bức ảnh; điền được thông tin để hoàn thành câu về Bác. 2. Năng lực chung - Biết hợp tác với bạn trong nhóm khi luyện đọc; biết lắng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phát triển phẩm chất. – Bước đầu hình thành được tình cảm kính yêu; biết ơn Bác và phẩm chất trung thực. - Học sinh hòa nhập: Biết chăm chú lắng nghe cô và các bạn đọc , đọc được 1-2 câu theo cô. - Học sinh sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Gv hỏi HS Em đoán xem bạn nhỏ trong tranh vì sao không ra nhận kẹo từ Bác Hồ? - GV giới thiệu bài: Vì sao bạn nhỏ không ra nhận kẹo thì chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học “ Ai ngoan sẽ được thưởng”. B. Khám phá 1. Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng và gọi 2-3 HS đọc lại. - GV gọi HS đọc từ mới. Trìu mến (Thể hiện tình cảm yêu thương, quý mến).Mừng rỡ ( rất vui mừng, thể hiện ra bên ngoài) - GV yêu cầu học sinh đặt câu với các từ mới trong bài. - Cho HS đọc nối tiếp câu. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Thưa Bác,/ai ngoan thì được ăn kẹo,/ ai không ngoan thì không được ạ!// + Thưa Bác,/hôm nay cháu chưa ngoan,/ nên không được ăn kẹo của Bác.// + Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. 2.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Vì sao Tộ không nhận kẹo? + Vì sao Bác Hồ khen Tộ ngoan 3. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Quan sát ba bức ảnh A,B,C trong SGK; thảo luận trong nhóm, đặt tên tương ứng với mỗi nội dung bức tranh. - Tổ chức cho các nhóm tham gia cuộc thi. Tìm tên cho tôi. GV lần lượt treo từng tranh lên bảng( bài giảng đt). Khi giáo viên nói to. Bức ảnh A , thì từng nhóm nêu đáp án của nhóm mình. Mỗi ảnh có thể có 1-2 đáp án. GV chọn đáp án đúng, tính điểm cho các nhóm. Nhóm nào được nhiều đáp án đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. 4. Viết:Chọn từ nào để điền vào chỗ trống? - Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm đôi, đọc yêu cầu của bài tập đọc câu “Bác Hồ rất... thiếu nhi” và 2 từ cho trước “ Yêu thương, thưởng quà”. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương -Y/C học sinh đổi chéo bài làm giữa các nhóm 5. Vận dụng - GV: Bạn Tộ có gì ngoan? - Khi có lỗi, em cần biết nhận lỗi và sửa lỗi. Như thế mới là HS ngoan, xứng đáng với tình yêu thương của Bác. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. V. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................... ......................................................................................................... _______________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 4 năm 2022 Toán BÀI 94: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 ( TIẾP THEO ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện thành thạo các phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ nhẩm trong phạm vi 100. - Vận dụng được cộng, trừ không nhớ trong cuộc sống. 2. Năng lực chung Hs có khả năng giải quyết tốt các tình huống liên quan đến cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 3. Phẩm chất HS chăm chỉ làm bài , yêu thích học toán. II.Đồ dùng dạy - học - SGK Toán1; Vở BTT1 - Bảng phụ có nội dung BT 2, 3, 4. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS chơi trò chơi luyện tính nhẩm, trong đó ôn về các bảng cộng, trừ đã học. Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1. Tính Tổ chức cho HS đố nhau theo cặp Bài 2. Đặt tính rồi tính: GV cho 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở BT Toán. GV kiểm tra, nhận xét. Bài 3.Tính: GV cho HS nêu cách tính GV HD cũng có thể cộng nhẩm từng phép tính, ghi kết quả phép tính trung gian ở dưới rồi nhẩm tiếp 25 + 34 – 42 = 17 59 GV kiểm tra, nhận xét. Bài 4. Điền dấu >,<, = GV cho HS tự làm bài GV giúp đỡ những HS kém hoàn thành bài làm. Hoạt động 3: Vận dụng Bài 5. Tìm phép tính, nêu câu trả lời: Khối 1 của Trường Tiểu học Lao Chải có 42 bạn nữ và 45 bạn nam. Hỏi khối 1 của Trường Tiểu học Lao Chải có bao nhiêu học sinh ? GV cho học sinh tự tìm phép tính thích hợp. Hoạt động 4: Củng cố GV tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố về các dạng tính sau: cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các số tròn chục. - GV nhận xét giờ học. _____________________________ Tiếng Việt Chính tả: Nghe viết I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Viết ( chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn; điền đúng k/c, uôi/ươi vào chỗ trống. - Hình thành được ý thức tự giác học tập. 2. Năng lực chung Hình thành năng lực tự học và giải quyết vấn đề thông qua hoạt động nghe viết. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức chủ động, tự giác chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Một cuốn lịch. - HS: Một số tranh ảnh về hoạt động thường ngày của HS dùng cho HĐ viết. III. Các hoạt động dạy – học: 1. Nghe - viết MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK trang 123. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn c hay k? MT: Điền đúng c,k vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: túi kẹo, cáp treo. 3. Chọn uôi hay ươi? MT: Điền đúng uôi, ươi vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Bà thường tưới cây vào buổi sáng.. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. V. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................... ....................................................................................................... Tập đọc CHUYỆN Ở LỚP (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Đọc đúng và rõ ràng bài “Chuyện ở lớp”. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: mẹ muốn nghe nhiều chuyện về cách ứng xửvà ý thức của con ở trường. - Trả lời được câu hỏi về các chi tiế trong bài tìm được những câu thơ là lời nói của mẹ. - Đặt và trả lời được câu hỏi về chuyện ở lớp. Viết tiếp được câu nêu lý do em vui ở lớp.. 3. Năng lực chung: - Học sinh sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập, yêu thích môn học. 4. Phẩm chất. - Bước đầu có ý thức để trở thành học sinh chăm ngoan. - Học sinh hòa nhập: Biết chăm chú lắng nghe cô và các bạn đọc , đọc được 1-2 câu theo cô. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi - Bảng phụ slide viết sẵn: R, S hoa đặt trong khung chữ mẫu, Rạch Giá, Sơn La (theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK và trả lời câu hỏi: Trong tranh vẽ gì - GV: Đố các em, bố mẹ thích nghe các em kể chuyện gì ở lớp. - Gv: Bố mẹ thích nghe các em kể chuyện gì chúng ta cùng đọc bài thơ Chuyện ở lớp để biết nội dung câu chuyện nhé GV ghi tên bài lên bảng: Chuyện ở lớp. B. Hoạt động chính 1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tình cảm. - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: Thuộc bài, đỏ bừng,vuốt tóc. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: Mẹ có biết ở lớp// Bạn Hoa không thuộc bài// Sáng nay/ cô giáo gọi// Đứng dậy/ đỏ bừng tai// - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Trong giấc mơ buổi sáng. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. - Nhận xét, đánh giá V. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................... ......................................................................................................... Tự nhiên xã hội Bài 29: BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Mô Tả được bầu trời ban ngày và ban đêm. - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm. - So sánh được bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau. 2. Năng lực chung - Giao tiếp: qua các hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề qua các hoạt động giải quyết tình huống. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: biết bảo vệ môi trường. Nhân ái: yêu thiên nhiên. - Học sinh hòa nhập: Biết được bầu trời ban ngày và ban đêm II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Các tranh ảnh, các đoạn video cảnh bầu trời ban ngày( có mặt trời mọc), bầu trời ban đêm ( có trăng, sao). 2. Học sinh: sgk, vở bài tập, giấy vẽ, hộp màu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú khơi gợi nội dung của bài học của tiết học trước. *Phương pháp: Đàm thoại *Phương tiện: *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát bài hát Bầu trời xanh ( sáng tác:Nguyễn Văn Quỳ) với câu hỏi:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx