Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 37 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 26
 Thứ hai, ngày 4 tháng 4 năm 2022
 Toán
 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ 
 TRONG PHẠM VI 100
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Thực hiện được phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 
100.
 Vận dụng phép cộng, phép trừ không nhớ để tính toán và xử lí 
các tình huống trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung
 HS biết tự học; giải quyết các vấn đề học tập.
 3. Phẩm chất
 Hs trung thực khi làm bài, thích học Toán.
 II. Đồ dùng dạy – học
 SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1.
 Bảng phụ.
 III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
 Hoạt động 1: Khởi động
 GV cho HS chơi trò chơi luyện tính nhẩm, trong đó ôn về các 
bảng cộng, trừ đã học.
 Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập
 Bài 1. Có thể tổ chức chơi trò chơi luyện nhẩm, cũng có thể 
cho HS đố nhau theo cặp.
 Bài 2. GV cho HS tự đặt tính rồi tính; HS kiểm tra kết quả 
làm bài của nhau theo cặp.
 Bài 3. GV cho HS nêu cách tính: tính từ trái qua phải: 36 – 10 + 
3 = 26 + 3 = 29.
 Cũng có thể cộng nhẩm từng phép tính, ghi kết quả phép tính 
trung gian ở dưới rồi nhẩm tiếp:
 36 – 10 + 3 = 29 26
 Bài 4. GV cho HS tự làm bài, HS kiểm tra chéo kết quả bài làm 
của nhau. GV có thể bổ sung thêm bài tập cho những HS hoàn thành 
nhiệm vụ chung trước các bạn. 
 Hoạt động 3. Vận dụng
 Bài 5. GV cho HS tự nêu các số cần thay cho từng dấu ?. Một 
HS nêu cách làm và kết quả. HS khác nêu câu trả lời.
 Hoạt động 4: Củng cố: GV tổ chức trò chơi củng cố về các 
dạng tính sau: cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các 
số tròn chục.
 V. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................
 .........................................................................................................
 ________________________________
 Tập đọc
 QUYỂN VỞ CỦA EM
 I. Yêu cầu cần đạt : 
 1. Năng lực đặc thù
 Sau bài học, HS:
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Quyển vở của em.
 - Cảm nhận được tình cảm yêu mến của bạn nhỏ dành cho quyển 
vở, tìm được những chi tiết về quyển vở trong bài thơ ; MRVT về đức 
tính của người học sinh ; đặt và trả lời câu hỏi thế nào là người học 
sinh chăm ngoan ; viết được một câu về việc giữ gìn sách vở.
 - Có ý thức giữ gìn sách vở sạch sẽ, viết chữ đẹp.
 2. Năng lực chung
 - Biết hợp tác với bạn trong nhóm khi luyện đọc; biết lắng nghe 
bạn đọc và nhận xét bạn.
 - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn 
liên quan đến bài học 3. Phẩm chất
 - Biết chăm chú lắng nghe cô và các bạn đọc 
 II. Đồ dùng dạy học
 Smart tivi.
 III. Hoạt động dạy học
 TIẾT 2
 ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC
 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập
 - MT: Biết được đức tính của người HS.
 - GV lần lượt nêu các câu hỏi: 
 + Khi mở quyển vở, bạn nhỏ thấy gì ?
 - GV nhận xét câu trả lời.
 + Từ nào chỉ đức tính của người học sinh ?
 - GV nhận xét câu trả lời.
 2. Nói và nghe : 
 - MT:Nói được về người học sinh chăm ngoan
 - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp, xem tranh gợi ý để trả 
lời
 + Thế nào là người học sinh ngoan ?
 - GV khuyến khích HS nói thành đoạn.
 - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
 3. Viết
 - MT: Sắp xếp các từ thành câu và viết vào vở: Em, sách vở, giữ 
gìn.
 - GV hướng dẫn HS cần sắp xếp các từ đã cho thành câu có 
nghĩa, câu đầy đủ hai bộ phận, có sử dụng chữ viết hoa đầu câu, thêm 
dấu chấm kết thúc ở cuối câu.
 - GV nhắc HS đánh dấu chấm kết thúc câu.
 - GV nhận xét. 4. Vận dụng
 - GV tổ chức trò chơi: Biết một câu, đọc cả đoạn
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực.
 V. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................
 .........................................................................................................
 ______________________________
 Tiếng Việt
 Chính tả: Nghe viết
 BÀI SGK TRANG 119
 I Yêu cầu cần đạt: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn.
 - Điền đúng ia/ai
 - Điền đúng iêu/ ươu; v/d/gi
 2. Năng lực chung
 Hình thành năng lực tự học và giải quyết vấn đề thông qua hoạt 
động nghe viết.
 3. Phẩm chất
 - Hình thành được ý thức chủ động, tự giác chăm chỉ học tập.
 II Hoạt động dạy học: 
 1. Nghe – viết
 - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK tr.119 
 - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. 
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. 
 - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa 
lỗi (nếu có). 
 2. Chọn ia hay ai? - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 - Nhận xét, đánh giá.
 - Đáp ánChị mái mơ dắt đàn con ra ruộng mía bới giun.
 3. Chọn
 - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 - Nhận xét, đánh giá
 - Đáp án:
 a. khiêu vũ, chim khuyên
 b. vỏ trứng, khoanh giò, dặn dò
 4. Củng cố
 - Nhận xét tiết học.
 V. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................
 .........................................................................................................
 _________________________________
 Thứ ba, ngày 5 tháng 4 năm 2022
 Buổi sáng( Dạy phụ đạo)
 Toán
 ÔN TẬP CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 I.Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh biết đọc, viết số có hai chữ số
 2. năng lực chung
 HS có khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập liên quan đến 
đọc, viết số có hai chữ số.
 3. Phẩm chất
 - Học sinh yêu thích môn học. Trung thực khi làm bài.
 II. Các hoạt động: 
 1. Khởi động: Cho Hs chơi trò chơi : Truyền điện
 Đếm xuôi; đếm ngược các số từ 1 đến 20 theo yêu cầu của quản 
trò.
 2. Thực hành 
 HĐ 1: Nhận biết các số có 2 chữ số GV cho HS đếm từ 1 đến 9 sau đó hỏi: Các số các em vừa đếm 
 được viết bằng mấy chữ số? ( 1 chữ số)
 GV cho HS tập đếm từ 10 đến 20. 
 ? Số 10 được viết bằng mấy chữ số? ( 2 chữ số chữ số 1; chữ số 
 0). GV tiếp tục hỏi về các số 16; 17; 20.
 Hỏi tương tự đối với các số 34; 56; 76; 98; 99.
 HĐ 2: Tập đếm từ 1 đến 100
 GV chia Hs thành 3 nhóm; Nhóm 1 đếm từ 1 đến 50; Nhóm 2 
đếm từ 50 đến 100.
 HS đếm cho bạn nghe trong nhóm.
 HĐ 3: Củng cố nhận biết về hàng chục; hàng đơn vị
 GV đưa 2 thẻ que tính mỗi thẻ 1 chục và 3 que tính rời . Hỏi: 
 ? Có mấy chục que tính?( 2 chục)
 Có mấy que rời ? (3 que rời)
 Yêu cầu HS viết số chỉ số que tính: HS viết bảng con: 23
 GV hỏi: 23 là số có mấy chữ số? ( 2 chữ số)
 Số 23 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
 ( 2 chục và 3 đơn vị)
 GV lấy ví dụ các sô 34; 56; 79 yêu cầu Hs đọc số và nêu các 
 hàng của số
 HĐ 4: Luyện tập
 Bài 1: Đọc các số : 16; 20 ; 21 ; 52; 65; 67; 88; 40 ; 99.
 HS làm cặp đôi
 Cặp đôi đọc trước lớp
 Bài 3: Viết các số
 Bốn mươi ba
 Ba mươi bảy
 Bảy mươi
 Tám mươi tám
 Chín mươi
 Bảy
 Số gồm 2 chục; 2 đơn vị
 HS làm bài cá nhân
 III. Vận dụng
 GV nhận xét thái độ học tập của hộc sinh
 Tập đếm số viên gạch lát của nhà em,
 _________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC LUYỆN VIẾT CHỮ HOA E; Ê
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các bài đã học trong tuần 23. Viết đúng chữ hoa E; 
Ê 
 2. Năng lực chung: 
 Hình thành cho hs khả năng tự học và giải quyết vấn đề thông 
qua hoạt động đọc; viết
 3. Phẩm chất
 Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua HĐ đọc, tập viết. 
 II. Đồ dùng:
 - GV: Bộ chữ học vần, tranh ảnh 
 III. Các hoạt động: 
 1. Khởi động: 
 - HS nghe bài hát Lớp chúng mình.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu và ghi tên bài.
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Luyện đọc bài tập đọc: Bé vào lớp Một, Năm 
người bạn
 - HS luyện đọc lại toàn bộ bài theo GV chỉ không theo thứ tự. 
(CN – N – L).
 - HS đọc bài trong sách giáo khoa (Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp)
 - GV theo dõi sửa phát âm cho học sinh.
 - GVchỉnh sửa phát âm và tốc độ đọc cho HS
 Hoạt động 2: Luyện viết chữ E, Ê hoa
 - gV viết mẫu chữ E; Ê hoa. Hs nhận xét độ cao, độ rộng
 Hs tập viết chữ vào bảng con
 - Hs viết vào vở ô li mỗi chữ 2 hàng.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 3. Vận dụng: 
 - Dặn HS về nhà đọc ôn lại bài. Luyện đọc các bài trong SGK. 
Tìm đọc các truyện Thiếu nhi
 __________________________________
 Chính tả
 AI CÓ TÀI?
 I.Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng đoạn văn; điền đúng: ng/ ngh. ang/ ac vào chỗ trống. 2. Năng lực chung: HS có khả năng tự học và giải quyết các vấn 
đề trong quá trình nhìn viết bài : Ai có tài.
 3. Phẩm chất
 HS hình thành phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận khi viết bài.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Bảng phụ/ slide ghi nội dung bài tập
 III. Các hoạt động dạy - học:
 1. Khởi động 
 - GV giới thiệu bài - ghi tên bài.
 2. Các hoạt động chính
 Hoạt động 1. Nhìn- viết
 - Cho HS đọc nhẩm bài đọc.
 - HS đọc nhẩm 2 câu.
 - 2- 3 HS đọc bài trước lớp.
 - GV hướng dẫn HS viết từ khó.
 - HS viết từ khó vào vở nháp: phát hiện, phóng tới.
 - GV hướng dẫn cách trình bày bài vào vở.
 - GV đọc chậm để HS soát bài.
 - HS nhìn - viết vào vở chính tả.
 - HS soát bài.
 - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài một số HS.
 Hoạt động 2. Chọn ng hay ngh?
 - GVtreo bảng phụ/ chiếu slide nội dung bài tập.
 - HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài tập.
 - HS làm bài vào Vở bài tập
 - 2 HS lên bảng viết chữ cần điền:
 nghỉ mát ngọc trai
 - HS nhận xét bài của bạn
 - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 3. Chọn ang hay ac?
 - GVtreo bảng phụ/ chiếu slide nội dung bài tập.
 - HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài tập.
 - HS làm bài vào Vở bài tập
 - 2 HS lên bảng viết chữ cần điền:
 Trời chiều chạng vang; Vạc đi kiếm ăn.
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, chữa bài.
 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - GV nhận xét, khen ngợi những HS viết chữ đẹp, tích cực học 
tập.
 ________________________________
 Buổi chiều
 Kể chuyện
 NGHE-KỂ: SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - GV hỏi: Nghe – kể: Sự tích hoa mào gà
 - Kể được câu chuyện ngắn Sự tích hoa mào bằng 4 – 5 câu.
 - HS biết quan tâm tới người khác.
 - Học sinh hòa nhập: Biết chăm chú lắng nghe cô và các bạn đọc 
kể chuyện.
 2. Năng lực chung 
 - Hình thành và phát triển cho hs khả năng giao tiếp và hợp tác 
khi tham gia kể chuyện; kể câuchuyện một cách sáng tạo
 3. Phẩm chất
 - Trân trọng và giữ gìn tình bạn, yêu quý vật nuôi
 - Học sinh quan tâm những người xung quanh mình.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Smart tivi III. Hoạt động dạy – học:
 1. Khởi động 
 - Tổ chức lớp chơi trò chơi truyền điện: kể tên các loài hoc em 
biết.
 2. Giới thiệu
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi.
 - GV đưa tranh về cây mào gà và đưa ra gợi ý:
 + Đây là hoa gì ?
 GV: Để biết vì sao hoa này có tên gọi như vậy các em cùng nghe 
câu chuyện Sự tích hoa mào gà.
 2. Nghe GV kể
 - GV kể 2 - 3 lần câu chuyện Sự tích hoa mào gà
 - GV lưu ý về kĩ thuật kể chuyện: Giọng người dẫn tả về chiếc 
mào gà mơ xuýt xoa, khen ngợi ( đoạn 1), chậm rãi ( đoạn 2, 3), cảm 
động, thán phục ( đoạn 4), giọng cái cây buồn rầu, tấm tức, giọng gà 
mái mơ ân cần, quan tâm.
 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh
 - GV treo lên tranh 1, nêu câu hỏi: Gà mái mơ có chiếc mào thế 
nào ?
 - GV treo lên tranh 2, hỏi: Cái cây nói gì với gà mái mơ ? 
 - GV treo lên tranh 3, hỏi: Gà mái mơ quyết định làm gì cho cái 
cây ?
 - GV treo lên tranh 4, hỏi: Vì sao mọi người gọi cây đó là cây 
mào gà ?
 4. Kể toàn bộ câu chuyện
 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4
 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4.
 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các 
câu. Ví dụ:
 + Ngày xưa, gà mơ có chiếc mào rất đẹp. Một hôm gà mái mơ 
gặp một cái cây đứng khóc: “Cây nào cũng có hoa, chỉ mình tôi 
không có hoa”. Gà mơ bèn tặng cái cây chiếc mào của mình.Từ đó, 
cái cây nở hoa giống như mào gà nên được gọi là hoa mào gà.
 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
 - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. 
 - GV có thể tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm.
 - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Cây hoa mào gà.
 - HS nghe GV kể 2 - 3 lần câu chuyện. 
 - HS quan sát bức tranh 1.
 - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.(Gà mái mơ có chiếc mào rất đẹp)
 - HS quan sát bức tranh 2.
 - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Cái cây nói: Cây nào cũng có hoa, chỉ mình 
tôi không có hoa)
 - HS quan sát bức tranh 3.
 - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Gà mái mơ tặng cái cây chiếc mào của 
mình )
 - HS quan sát bức tranh 4.
 - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Mọi người gọi cái cây đó là cây hoa 
mào gà vì cái cây nở hoa giống như mào gà)
 - HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động trong nhóm: HS1 – Kểtranh 1; 
HS2 – Kể tranh 2, HS3 – Kể tranh 3, HS4 - Kể tranh .
 - HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trước nhóm. Khi 1 bạn kể 
thì các bạn khác lắng nghe và góp ý.
 - Một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. 
 - Các bạn trong lớp lắng nghe, quan sát và cổ vũ bạn. - HS trao đổi nhóm đôi, nêu nhận xét của mình về gà mơ. (Tốt 
bụng, biết quan tâm tới người khác/ biết hi sinh cho người khác/dũng 
cảm)
 - HS trả lời.
 5. Mở rộng
 - GV hỏi: Gà mơ là nhân vật thế nào ?
 - GV chốt ý đúng, nêu ý nghĩa câu chuyện, nhắc nhở HS liên hệ 
bản thân.
 6. Tổng kết, đánh giá
 - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em 
học tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng để kê được câu chuyện hay.
 V. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................
 .........................................................................................................
 _______________________________
 Tập đọc
 AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG (Tiết 1, 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài “Ai ngoan sẽ được thưởng”.
 - Hiểu được tình cảm Bác Hồ dành cho thiếu nhi, hiểu được trung 
thực là đức tính tốt;trả lời được câu hỏi về việc cho, nhận phần thưởng 
của Bác. MRVT về Bác; đặt được tên cho các bức ảnh; điền được thông tin 
để hoàn thành câu về Bác.
 2. Năng lực chung
 - Biết hợp tác với bạn trong nhóm khi luyện đọc; biết lắng nghe 
bạn đọc và nhận xét bạn.
 - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn 
đề 3. Phát triển phẩm chất.
 – Bước đầu hình thành được tình cảm kính yêu; biết ơn Bác và 
phẩm chất trung thực. 
 - Học sinh hòa nhập: Biết chăm chú lắng nghe cô và các bạn đọc 
, đọc được 1-2 câu theo cô.
 - Học sinh sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 Smart tivi.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK.
 - Gv hỏi HS Em đoán xem bạn nhỏ trong tranh vì sao không ra 
nhận kẹo từ Bác Hồ?
 - GV giới thiệu bài: Vì sao bạn nhỏ không ra nhận kẹo thì chúng 
ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học “ Ai ngoan sẽ được thưởng”. 
 B. Khám phá
 1. Đọc thành tiếng
 - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc.
 - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi. 
 - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng và gọi 2-3 HS đọc lại.
 - GV gọi HS đọc từ mới.
 Trìu mến (Thể hiện tình cảm yêu thương, quý mến).Mừng rỡ ( rất 
vui mừng, thể hiện ra bên ngoài)
 - GV yêu cầu học sinh đặt câu với các từ mới trong bài.
 - Cho HS đọc nối tiếp câu.
 - Cho HS đọc nối tiếp đoạn
 - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Thưa Bác,/ai ngoan thì được ăn kẹo,/ ai không ngoan thì 
không được ạ!//
 + Thưa Bác,/hôm nay cháu chưa ngoan,/ nên không được ăn kẹo 
của Bác.//
 + Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!//
 - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, 
đọc tiếp sức. 
 2.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 
 - GV nêu lần lượt các câu hỏi:
 + Vì sao Tộ không nhận kẹo?
 + Vì sao Bác Hồ khen Tộ ngoan
 3. Nói và nghe
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Quan sát ba bức ảnh 
A,B,C trong SGK; thảo luận trong nhóm, đặt tên tương ứng với mỗi 
nội dung bức tranh. 
 - Tổ chức cho các nhóm tham gia cuộc thi. Tìm tên cho tôi. GV 
lần lượt treo từng tranh lên bảng( bài giảng đt). Khi giáo viên nói to. 
Bức ảnh A , thì từng nhóm nêu đáp án của nhóm mình. Mỗi ảnh có thể 
có 1-2 đáp án. GV chọn đáp án đúng, tính điểm cho các nhóm. Nhóm 
nào được nhiều đáp án đúng thì nhóm đó thắng cuộc. 
 - Nhận xét
 - Nhận xét, tuyên dương.
 4. Viết:Chọn từ nào để điền vào chỗ trống?
 - Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm đôi, đọc yêu cầu của bài 
tập đọc câu “Bác Hồ rất... thiếu nhi” và 2 từ cho trước “ Yêu thương, 
thưởng quà”.
 - Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 -Y/C học sinh đổi chéo bài làm giữa các nhóm 5. Vận dụng
 - GV: Bạn Tộ có gì ngoan? 
 - Khi có lỗi, em cần biết nhận lỗi và sửa lỗi. Như thế mới là HS 
ngoan, xứng đáng với tình yêu thương của Bác.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. 
 V. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................
 .........................................................................................................
 _______________________________
 Thứ tư, ngày 6 tháng 4 năm 2022
 Toán
 BÀI 94: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG 
 NHỚ
 TRONG PHẠM VI 100 ( TIẾP THEO )
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện thành thạo các phép cộng, phép trừ không nhớ trong 
phạm vi 100.
 - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ nhẩm trong phạm vi 
100.
 - Vận dụng được cộng, trừ không nhớ trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung
 Hs có khả năng giải quyết tốt các tình huống liên quan đến cộng 
trừ không nhớ trong phạm vi 100
 3. Phẩm chất
 HS chăm chỉ làm bài , yêu thích học toán.
 II.Đồ dùng dạy - học
 - SGK Toán1; Vở BTT1
 - Bảng phụ có nội dung BT 2, 3, 4.
 III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
 Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS chơi trò chơi luyện tính nhẩm, trong đó ôn về các 
bảng cộng, trừ đã học.
 Hoạt động 2: Thực hành luyện tập
 Bài 1. Tính
 Tổ chức cho HS đố nhau theo cặp
 Bài 2. Đặt tính rồi tính:
 GV cho 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở BT Toán.
 GV kiểm tra, nhận xét.
 Bài 3.Tính: 
 GV cho HS nêu cách tính
 GV HD cũng có thể cộng nhẩm từng phép tính, ghi kết quả 
phép tính trung gian ở dưới rồi nhẩm tiếp
 25 + 34 – 42 = 17
 59
 GV kiểm tra, nhận xét.
 Bài 4. Điền dấu >,<, =
 GV cho HS tự làm bài
 GV giúp đỡ những HS kém hoàn thành bài làm.
 Hoạt động 3: Vận dụng
 Bài 5. Tìm phép tính, nêu câu trả lời:
 Khối 1 của Trường Tiểu học Lao Chải có 42 bạn nữ và 45 bạn 
nam. Hỏi khối 1 của Trường Tiểu học Lao Chải có bao nhiêu học sinh 
? 
 GV cho học sinh tự tìm phép tính thích hợp.
 Hoạt động 4: Củng cố
 GV tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố về các dạng tính sau: 
cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các số tròn chục.
 - GV nhận xét giờ học.
 _____________________________
 Tiếng Việt
 Chính tả: Nghe viết 
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết ( chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn; điền đúng k/c, uôi/ươi 
vào chỗ trống.
 - Hình thành được ý thức tự giác học tập.
 2. Năng lực chung
 Hình thành năng lực tự học và giải quyết vấn đề thông qua hoạt 
động nghe viết.
 3. Phẩm chất
 - Hình thành được ý thức chủ động, tự giác chăm chỉ học tập.
 II. Đồ dùng dạy học :
 - GV: Một cuốn lịch.
 - HS: Một số tranh ảnh về hoạt động thường ngày của HS dùng 
cho HĐ viết.
 III. Các hoạt động dạy – học:
 1. Nghe - viết
 MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn
 - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK trang 123. 
 - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. 
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở.
 - GV đọc chậm cho HS soát bài.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS 
sửa lỗi (nếu có)
 2. Chọn c hay k?
 MT: Điền đúng c,k vào chỗ trống.
 - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 - Nhận xét, đánh giá
 Đáp án: túi kẹo, cáp treo.
 3. Chọn uôi hay ươi?
 MT: Điền đúng uôi, ươi vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 - Nhận xét, đánh giá
 Đáp án: Bà thường tưới cây vào buổi sáng..
 4. Củng cố
 - Nhận xét tiết học.
 V. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .......................................................................................................
 .......................................................................................................
 Tập đọc
 CHUYỆN Ở LỚP (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực chung
 - Đọc đúng và rõ ràng bài “Chuyện ở lớp”.
 - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: mẹ muốn nghe nhiều chuyện 
về cách ứng xửvà ý thức của con ở trường.
 - Trả lời được câu hỏi về các chi tiế trong bài tìm được những 
câu thơ là lời nói của mẹ.
 - Đặt và trả lời được câu hỏi về chuyện ở lớp. Viết tiếp được 
câu nêu lý do em vui ở lớp..
 3. Năng lực chung: 
 - Học sinh sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học 
tập, yêu thích môn học.
 4. Phẩm chất.
 - Bước đầu có ý thức để trở thành học sinh chăm ngoan. 
 - Học sinh hòa nhập: Biết chăm chú lắng nghe cô và các bạn 
đọc , đọc được 1-2 câu theo cô.
 II. Đồ dùng dạy học
 Smart tivi
 - Bảng phụ slide viết sẵn: R, S hoa đặt trong khung chữ mẫu, 
Rạch Giá, Sơn La (theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK và trả 
lời câu hỏi: Trong tranh vẽ gì
 - GV: Đố các em, bố mẹ thích nghe các em kể chuyện gì ở lớp. 
 - Gv: Bố mẹ thích nghe các em kể chuyện gì chúng ta cùng đọc 
bài thơ Chuyện ở lớp để biết nội dung câu chuyện nhé
 GV ghi tên bài lên bảng: Chuyện ở lớp.
 B. Hoạt động chính
 1. Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ 
ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm 
rãi, tình cảm.
 - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: Thuộc bài, đỏ 
bừng,vuốt tóc.
 - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ 
năm chữ:
 Mẹ có biết ở lớp//
 Bạn Hoa không thuộc bài//
 Sáng nay/ cô giáo gọi//
 Đứng dậy/ đỏ bừng tai//
 - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). 
Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Trong giấc mơ buổi sáng.
 - HS đọc cả bài.
 - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo 
nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. 
 - Nhận xét, đánh giá
 V. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................
 .........................................................................................................
 Tự nhiên xã hội 
 Bài 29: BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Mô Tả được bầu trời ban ngày và ban đêm.
 - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban 
đêm.
 - So sánh được bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau.
 2. Năng lực chung
 - Giao tiếp: qua các hoạt động nhóm.
 - Giải quyết vấn đề qua các hoạt động giải quyết tình huống.
 3. Phẩm chất
 Trách nhiệm: biết bảo vệ môi trường. Nhân ái: yêu thiên nhiên.
 - Học sinh hòa nhập: Biết được bầu trời ban ngày và ban đêm
 II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Các tranh ảnh, các đoạn video cảnh bầu trời ban 
ngày( có mặt trời mọc), bầu trời ban đêm ( có trăng, sao).
 2. Học sinh: sgk, vở bài tập, giấy vẽ, hộp màu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động 
 *Mục tiêu: Tạo hứng thú khơi gợi nội dung của bài học của tiết 
học trước.
 *Phương pháp: Đàm thoại
 *Phương tiện: 
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS hát bài hát Bầu trời xanh ( sáng 
tác:Nguyễn Văn Quỳ) với câu hỏi:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx