Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 39 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 26
 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Qua tiết học giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng trường học 
xanh sạch đẹp
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Phát động phong trào kế hoạch nhỏ ( Lớp 5B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi Lớp 5B phát động phong trào - HS theo dõi 
kế hoạch nhỏ
- Học sinh toàn trường thực hiện
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn 
giản, đọc đúng vần eng và tiếng.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận 
biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. .
 3. Phẩm chất: 
 Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động ôn và khởi động:5’
Ôn tập: HS đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và - HS nhắc lại
trả lời câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa?
Khởi động : 
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi 
đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi
a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy 
khóc ?
 b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , 
em sẽ làm gì ? 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không 
may bị lạc . 
2. Hoạt động đọc:30’ 
GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS 
luyện phát âm từ ngữ có vần mới . 
 + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc 
 - HS đọc từng dòng thơ
( ngoảnh lại ) . 
+ GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại
 - HS phân tích
- Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh
 - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc
- GV đọc mẫu
+ Một số HS đọc từng câu lần 1. GV 
hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể 
khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , 
hướng đường ) . 
+ Một số HS đọc từng câu lần 2. GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ - HS đọc đoạn 
đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại 
) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; 
mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao - HS lắng nghe
vào việc xem đến mức không còn biết gì 
đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu 
nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) 
: gần khóc 
+ HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB 
+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 
+ GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2
3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 21’
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi 
các câu hỏi . ) và trả lời từng cáu hỏi .
 a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? 
b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam 
thể thao ? 
c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra 
câu trả lời của mình. 
- HS nhận xét , đánh giá . 
- GV nhận xét tuyên dương 
4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3:11’ GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a HS quan sát ) và viết câu trả lời 
 ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để vào vở
 HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu 
 trả lời vào vở . ( Ba cho Nam và em đi 
 chơi ở công viên . ) , 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , 
 đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV 
 kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 
 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã 
 đã học . học .
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ________________________________________
 Toán
 BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 
 MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua 
thao tác với que tính, bài toán thực tế.
 - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực 
hiện được tính nhẩm.
 2. Năng lực chung:
 - NL giao tiếp toán học: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi 
giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, 
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 5’
 -3 HS làm. - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi 42 + 5 = 47
tính 3 phép tính cộng: 36 + 3 = 39
42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 54 + 5 = 59
 - Cả lớp làm vào vở nháp.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS lắng nghe. 
- GV nhận xét.
2. Hoạt động luyện tập:28’
* Bài 1: - HS lắng nghe.
- GV đọc nội dung bài 1. - 3 HS làm.
- Gọi 3 HS làm bài 1 42 + 4 = 46
 73 + 6 = 79
 34 + 5 = 39
 - Cả lớp làm vào vở.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
* Bài 2: -HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào phiếu.
- GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài 
tập. - 3 HS trình bày kết quả
- Gọi 3 HS làm bài tập. -HS nhận xét.
 -HS lắng nghe.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
* Bài 3: - 2 HS đọc đề bài.
- GV gọi 2 HS đọc đề bài
- GV đặt câu hỏi:
+ Muốn biết cả hai chị em gấp được bao - HS trả lời: Phép tính cộng
nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng 
phép tính gì?
- Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. - HS viết phép tính vào vở.
25 + 3 = 28 - HS lắng nghe.
- GV quan sát, nhận xét bài làm của HS.
* Bài 4: -HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS tự làm bài.
- Yêu cầu các em tự làm. -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án 
- GV đọc to từng lựa chọn. B. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho 
 tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen 
 thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con?
 - GV làm tương tự với B, C. -HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. - HS lắng nghe, tham gia chơi.
 * Bài 5: 40 + 2 = 42
 - GV nêu yêu cầu bài 5. 52 + 3 = 55
 - GV tổ chức bài này thành một trò chơi 
 có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các 
 phép cộng đúng có một số hạng ở hình -HS lắng nghe.
 thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra 
 kết quả ở hình thứ ba.
 - GV nhận xét, kết luân.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ -HS lắng nghe.
 - GV nhận xét chung giờ học
 - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài 
 Phép cộng số có hai chữ số với số có hai 
 chữ số.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ____________________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn 
giản.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận 
biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài 
bài.
 2.Năng lực chung
 Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 3. Phẩm chất
 Nhân ái : ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cấu vào vở: 18’ GV hướng dẫn HS làm để chọn từ ngữ phù HS chọn từ ngữ phù hợp và 
 hợp và hoàn thiện câu hoàn thiện câu
 GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày 
 kết quả . 
 GV và HS thống nhất câu hoàn thiện , ( 
 Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) 
 GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở 
 GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đế nói : Nếu chẳng may bị 
 lạc, em sẽ làm gì ? :17’
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh và trao đổi 
 sát tranh . theo nội dung tranh , có dụng 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi các từ ngữ đã gợi ý GV gọi 
 theo nội dung tranh , có dụng các từ ngữ đã một số HS trình bày kết quả 
 gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
 nói theo tranh . HS và GV nhận xét 
 GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không 
 được đi theo người lạ , về cách nhận diện 
 những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi 
 bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để 
 giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị 
 lạc. 
 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe
 đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính 
 -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . 
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ____________________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan.
 - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan.
 - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh.
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến của mình liên 
quan đến các giác quan cơ thể với các bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu 
có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1.Hoạt động khởi động: 3’ 
 -GV cho HS hát - HS hát
2. 2. Hoạt động khám phá:10’
 Hoạt động 1
 -GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và 
 đặt câu hỏi - HS thực hiện các hoạt động và trả 
 +Các em có nhìn thấy gì không? lời câu hỏi.
 + Bịt tai xem có nghe thấy gì không.
 - GV kết luận - HS lắng nghe
 Hoạt động 2
 -GV cho HS quan sát tranh và nêu các - HS quan sát tranh
 việc làm để bảo vệ mắt và tai - HS nêu
 - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe
 - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và 
 nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và 
 da. - HS quan sát tranh
 - GV kết luận - HS nêu
 -GV khuyến khích HS kể thêm các việc 
 khác không có trong SGK. - HS lắng nghe
 - HS kể
 -GV cho HS quan sát và tìm các việc - HS bổ sung cho bạn
 làm trong hình giúp các em phòng tránh 
 cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, - HS quan sát và tìm các việc làm 
 ngồi viết đúng tư thế). trong hình
 Hoạt động 3
 - GV cho HS trả lời câu hỏi: 
 +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan?
 - GV nhận xét, bổ sung
 - HS trả lời câu hỏi
3. 3. Hoạt động thực hành: 10’
 - HS nhận xét, bổ sung
 - GV cho HS chỉ ra những việc nên, 
 không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
 - HS nêu
 - Nhận xét, bổ sung. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, - HS nêu
 không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - Nhận xét, bổ sung.
 - GV kết luận - HS lắng nghe
4. 4. Hoạt động vận dụng: 10’
5. -GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu 
 - HS thực hiện
 cầu HS nêu được những việc mà HS và 
 người thân thường làm để bảo vệ mắt, 
 tai, mũi, lưỡi và da.
 - HS lắng nghe
6. - GV nhận xét
 GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên 
 - HS trả lời
 làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da?
 Biết vận dụng những kiến thức đã học để 
 thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và 
 da cho mình và người thân.
7. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’
 -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc 
 - HS nhắc lại
 làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, 
 tai, mũi, lưỡi và da. - HS lắng nghe
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
 ___________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC- LUYỆN VIẾT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập 
 theo sự hướng dẫn của thầy cô).
 - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Đi chợ - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm
 thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 2: Hướng dẫn viết 
 Quê em
 Quê em đồng lúa nương dâu
 Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc ngang
 Dừa xanh tỏa mát đường làng
 Ngân nga giọng hát, rộn ràng tiếng thoi
 - GV đọc mẫu toàn VB.
 - Bài thơ có mấy dòng thơ? - HS nghe
 - HS đọc đoạn thơ. - Bài có 4 dòng thơ
 GV HD viết HS đọc
 GV đọc HS lắng nghe
 GV nhận xét và sửa sai một số bài - HS viết vào vở
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học HS chữa bài.
 __________________________________
 Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn 
giản.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận 
biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài 
bài. 2. Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung 
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 4
 Khởi động: GV cho HS nhảy bài Chicken dance
 Thực hành
 7. Hoạt động nghe viết: 15’
 - GV đọc to cả đoạn văn . ( Nam bị lạc khi 
 đi chơi công viên Nhớ lời dặn , Nam tìm HS viết
 đến điển hẹn gặp lại bỏ và em . )
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong 
 đoạn viết .
 + Viết lủi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu 
 cầu và tên riêng của Nain , kết thúc câu có 
 dấu chấm . 
 + Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên , lạc , 
 điểm . + HS đổi vở cho nhau để rà 
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút soát lỗi
 đúng cách , Đọc và viết chính tả : 
 + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu 
 dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc 
 khi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn , Nam 
 tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và em , ) . Mỗi 
 cụm từ và câu ngắn đọc 2-3 lần , GV cần 
 đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ 
 viết của HS . 
 + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một 
 lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi 
 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . 
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS 
 8.Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng 
 chửa vần im , iêm , ep , êp: 10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS tìm và đọc thành tiếng từ 
 tìm có thể có ở trong loài hoặc ngoài bải ngữ Có tiếng chứa các vần im , 
 iên , ep , êp .
 - HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết 
 những từ ngữ này lên bảng .
 9. Trò chơi Tìm đường về nhà :7’
 GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường - HS tìm đường về nhà thỏ . 
 về nhà . Thỏ con bị lạc và đang tìm đường 
 về nhà . Trong số ba ngôi nhà , chỉ có một 
 ngôi nhà là nhà của thỏ . Để về được nhà 
 của mình , thỏ con phải chọn đúng đường rẽ 
 ở những nơi có ngã ba , ngã tư . Ở mỗi nơi 
 như thế đều có thông tin hướng dẫn . Muốn 
 biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc 
 gi vào chỗ trống . Đường về nhà thỏ sẽ đi 
 qua những vị trí có từ ngữ chứa gi . Hãy 
 điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ - HS điển và nối các từ ngữ tạo 
 tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà thành đường về nhà của thỏ .
 của thỏ . 
 -GV gọi 1 số HS trình bày kết quả . 
 -GV và HS thống nhất phương án phù hợp .
 10. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe
 đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính 
 -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . 
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù 
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung VB. Nắm được cách viết chính tả đối với r, d/gi.Viết đúng bài thơ.
 2. Năng lực chung:
 Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của 
bản thân.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát bài: Đường và chân - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1:Đọc văn bản:
 Chú mèo Min
 - GV đọc mẫu cả bài. Chú ý đọc diễn cảm, 
 ngắt nghỉ đúng nhịp.
 - HS đọc từng câu - HS đọc từng câu.
 - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ 
 đúng câu.
 - HS đọc cả bài. - HS đọc cả bài.
 +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. - HS đọc.
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
 GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài đọc và trả 
 lời các câu hỏi:
 a.Trời nắng đẹp, Min đi đâu? - HS trả lời.
 b. Đôi tai chú Mèo Min như thế nào? - HS trả lời.
 Hoạt động 3: Điền r, d hoặc gi vào chỗ 
 trống.
 tờ .ấy .ang tay
 muối ưa mưa ào
 .áo viên lưỡi .ìu
 kẹo ẻo .àn thiên lí
 - Y/c HS làm bài - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
 Hoạt động 4: Chép khổ thơ vào vở
 - GV đưa ra bài thơ:
 - Yêu cầu 1-2 HS đọc.
 Cô giáo lớp em - HS viết
 Sáng nào em đến lớp
 Cũng thấy cô đến rồi
 Đáp lời: Chào cô ạ!
 Cô mỉm cười thật tươi.
 Cô dạy em tập viết
 Gió đưa thoảng hương nhài
 Nắng ghé vào cửa lớp
 Xem chúng em học bài.
 - Y/c HS viết 2 khổ thơ vào vở.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Toán
 BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ
 (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua 
 thao tác với que tính, bài toán thực tế).
 - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực 
 hiện được tính nhẩm.
 2. Năng lực chung:
 - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò 
 chơi, toán thực tế,... 
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:4’
 - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - HS thực hiện
 gọi tới tên mình. - HSNX (Đúng hoặc sai).
 42 + 4 = ... 73 + 6 = ....
 - GVNX
 Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi)
1. 2. Hoạt động khám phá:10’
2. - GV cho HS thao tác với que tính để 
 minh họa và hình thành phép cộng 32 + 
 15.
 - GV yêu cầu HS lấy 3 bó que tính 1 chục - HS thao tác với que tính.
 và 2 que tính rời màu đỏ, 1 bó que tính 1 
 chục và 5 que tính rời màu xanh và xếp 
 thành 2 hàng.
 - GV nêu: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que - HS lấy que tính theo hướng dẫn 
 tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có của GV.
 2 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 
 2.
 - HS lắng nghe. Ở hàng thứ hai có 1 bó que tính ứng với 
chữ số hàng chục là 1 và có 5 que tính 
ứng với chữ số hàng đơn vị là 5. - HS quan sát.
- GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 
32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép 
tính.
- GV nêu: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao 
cho chục thẳng với cột chục, đơn vị thẳng 
với cột đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang 
rồi tính từ phải sang trái.
 32 * 2 cộng 5 bằng 7, viết 7
 + * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4
 15 Vậy: 32 + 15 = 47
 47 - HS đếm lại số que tính, kiểm tra 
- GV yêu cầu HS đếm lại số que tính ở cả so với phép cộng GV hướng dẫn.
hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính 
cộng.
* Tương tự cho VD với quả táo
3.Hoạt động thực hành – luyện tập: 19’
* Bài 1: Tính - HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu yêu cầu. - HS thực hiện.
- GV gọi 4 HS thực hiện phép tính, dưới 
lớp HS thực hiện vào vở. - HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS kiểm tra lại bài. - HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét bài. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai).
- GV nhận xét.
* Bài 2: Đặt tính rồi tính: - HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu yêu cầu. - HS lắng nghe.
- GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - HS viết kết quả.
- Cho HS viết kết quả lên bảng con. - HS thực hiện.
- Gọi HS nhận xét bài. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng:
- GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt - HS thực hiện.
tính, viết kết quả ra giấy nháp và làm vào 
phiếu học tập. - HS dùng bút chì nối.
- Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho 
trực thăng) . - HS đọc kết quả.
- GV gọi 3-4 HS đọc kết quả.
- HS nhận xét. - GV nhận xét.
 * Bài 4: Giải bài tập: - HS đọc to trước lớp.
 - Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
 - GV hỏi: - HS trả lời: Chúng ta phải thực 
 +Có mấy cây cà chua hiện phép tính cộng. 
 + Cây 1 có mấy quả?
 +Cây 2 có mấy quả?
 +Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà 
 chua thì các em làm phép tính gì?
 - GV yêu cầu HS viết phép tính - HS thực hiện.
 - GV chốt đáp án.
 4. Hoạt đọng vận dụng trải nghiệm: 2’
 - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng - HS chơi.
 *Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả 
 vào bảng cài.
 - NX chung giờ học 
 - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có 
 hai chữ số với số có hai chữ số. - HS lắng nghe, thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _____________________________________
Buổi chiều
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Học sinh biết làm đặt tính, tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100( Không 
nhớ)
 HS có khả năng giải quyết các tình huống học tập liên quan đến phép cộng 
số có hai chữ số với số có một chữ số đã học
 - Chăm chỉ : HS chăm chỉ hocjbaif, làm bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Bảng phụ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 YC HS chơi: trò chơi truyền điện - HS chơi.
 Luyện tập 
 HS thực hiện trong cặp đôi
 - HS tiếp nối nêu. Bài 1:Tính
 50 + 7 = .. 30 + 50 = 24 + 5 = .. 
 80 + 6 = .. 
 30 + 3 = 4 + 6+ 7= HS lưu ý cách đặt tính
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 65 + 2 54 + 2 71 + 6 6 + 23 
 Bài 3: Tính
 58 - 3 + 5 = 57 + 1 -3= HS đọc đề.
 - HS làm bài vào vở luyện tập 
 71 + 4 + 12 = 40- 10 + 8 = chung.
 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’)
 Bài 4: Tính: 
 Lớp 1 A trồng được 23 cây xanh. Lớp 1B 
 trồng được 34 cây xanh. Cả hai lớp trồng 
 được bao nhiêu cây xanh?
 GV gọi HS làm bài
 Gv cùng HS chữa bài
 GV nhận xét tiết học
 _____________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của thầy cô).
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 Nhóm 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm
 thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 Nhóm 2- Luyện tập
 Bài 1. Tính - HS làm bài vào vở ô ly.
 3 5 + 3 – 2 67 – 7 + 4 40 + 8 - 2 HS đổi vở kiểm tra.
 Bài 2 . - HS nhận xét bài bạn.
 Hà trồng được 56 cây cam và cây bưởi, trong HS đọc đề
 đó có 23 cây cam. Hỏi Hà trồng được bao Làm bài vào vở
 nhiêu cây bưởi?
 - HS chữa bài.
 - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài.
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học
 ______________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời 
nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm 
việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 
Cho cả lớp hát HS hát
2. Luyện đọc
 Bà và cháu
 Mẹ mang về cho Diệu Thu một 
quyển sách. Mẹ nói:
 - Khi con còn nhỏ, bà thường đọc 
sách và kể chuyện cho con nghe. Bây giờ 
con đã biết đọc, biết viết. Con đã đọc sách 
cho bà nghe.
 Diệu Thu chạy đến bên bà, nói:
 - Bà ngồi xuống đây ạ. Cháu đọc 
truyện cho bà nghe nhé.
- Bài có mấy câu? - HS nghe
- HS đọc câu. - Bài có 8 câu
+ Đọc câu lần 1 + HS đọc nối tiếp từng câul.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
thể khó đối với HS 
+ Đọc câu lần 2 - HS trả lời: 
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
 - HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
 Mẹ bảo Diệu Thu làm gì? HS lắng nghe
a. Kể chuyện cho bà nghe.
b.Mời bà ngồi xuống ghế.
c. Đọc sách cho bà nghe.
- GV đọc mẫu toàn VB.
3. Luyện viết chính tả
GV đọc mẫu HS viết vào vở 
GV đọc 
GV nhận xét và sưa sai một số bài
 ______________________________________
 Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời 
dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB.
 - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS: quan sát, nhận 
biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát.
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động 
trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và 
tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết.
 2.Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 3.Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao 
thông.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động: 5’
 - HS đọc bài khi mẹ vắng nhà và trả lời - HS trả lời
 câu hỏi:Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở 
 cửa khi nào?
 Khởi động 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao - HS quan sát tranh và trả lời các câu 
 thông và trả lời câu hỏi . hỏi
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
 lời , sau đó dần vào bài đọc Đèn giao 
 thông .
 2. Hoạt động đọc: 30’
 -GV đọc mẫu toàn VB . 
 -GV yêu cầu HS đọc từng câu lần 1. GV - HS đọc câu 
 hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với - HS đọc từ khó
 HS ( phương tiện , điều khiển , lộn xộn , 
 an toàn , ... ) 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , - HS đọc câu ngắt nghỉ đúng 
 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài 
 - HS đọc đoạn . - HS đọc đoạn 
 + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : 
 từ đầu đến rồi dừng hăn , đoạn 2 : tiếp 
 theo đến nguy hiểm , đoạn 3: phần còn lại 
 + HS đọc từng đoạn , 2 lượt . - HS đọc đoạn.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx