Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 26 Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “KẾ HOẠCH NHỎ” I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS có ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Phát động phong trào: “Kế hoạch nhỏ” Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS các lớp lần lượt lên quyên góp ống - HS thực hiện. lon, chai nhựa, giấy loại, - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ Ôn tập: HS đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và - HS nhắc lại trả lời câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa? Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , em sẽ làm gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Hoạt động đọc:30’ GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . - HS đọc từng dòng thơ + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( ngoảnh lại ) . - HS phân tích + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng đường ) . + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao - HS lắng nghe vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần khóc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 21’ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi các câu hỏi . ) và trả lời từng cáu hỏi . a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra câu trả lời của mình. - HS nhận xét , đánh giá . - GV nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3:11’ GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a HS quan sát ) và viết câu trả lời ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để vào vở HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên . ) , - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - NL giao tiếp toán học: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5’ - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi -3 HS làm. tính 3 phép tính cộng: 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 54 + 5 = 59 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở nháp. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập:28’ * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài - HS làm bài vào phiếu. tập. - Gọi 3 HS làm bài tập. - 3 HS trình bày kết quả -HS nhận xét. -HS lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi: + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? - HS trả lời: Phép tính cộng - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. - HS viết phép tính vào vở. * Bài 4: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu các em tự làm. -HS đọc đề bài. - GV đọc to từng lựa chọn. -HS tự làm bài. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen B. thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. * Bài 5: - GV nêu yêu cầu bài 5. - GV tổ chức bài này thành một trò chơi -HS lắng nghe. có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các phép cộng đúng có một số hạng ở hình - HS lắng nghe, tham gia chơi. thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra 40 + 2 = 42 kết quả ở hình thứ ba. 52 + 3 = 55 - GV nhận xét, kết luân. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ -HS lắng nghe. - GV nhận xét chung giờ học - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép cộng số có hai chữ số với số có hai -HS lắng nghe. chữ số. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Buổi chiều Luyện tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện đọc Bà và cháu Mẹ mang về cho Diệu Thu một quyển sách. Mẹ nói: - Khi con còn nhỏ, bà thường đọc sách và kể chuyện cho con nghe. Bây giờ con đã biết đọc, biết viết. Con đã đọc sách cho bà nghe. Diệu Thu chạy đến bên bà, nói: - Bà ngồi xuống đây ạ. Cháu đọc truyện cho bà nghe nhé. - HS đọc thầm - Bài có mấy câu? - Bài có 8 câu - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. Mẹ bảo Diệu Thu làm gì? - HS trả lời: a. Kể chuyện cho bà nghe. b.Mời bà ngồi xuống ghế. c. Đọc sách cho bà nghe. - GV đọc mẫu toàn VB. 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu HS lắng nghe GV đọc cho HS viết HS viết vào vở GV nhận xét và sửa sai một số bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến của mình liên quan đến các giác quan cơ thể với các bạn. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1.Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS hát - HS hát 2. 2. Hoạt động khám phá:10’ Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và đặt câu hỏi - HS thực hiện các hoạt động và trả + Các em có nhìn thấy gì không? lời câu hỏi. + Bịt tai xem có nghe thấy gì không. - HS lắng nghe - GV kết luận Hoạt động 2 - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát tranh và nêu các - HS nêu việc làm để bảo vệ mắt và tai - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và - HS nêu nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS lắng nghe - HS kể - GV kết luận - HS bổ sung cho bạn - GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác không có trong SGK. - HS quan sát và tìm các việc làm trong hình - GV cho HS quan sát và tìm các việc làm trong hình giúp các em phòng tránh cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết đúng tư thế). Hoạt động 3 - HS trả lời câu hỏi - GV cho HS trả lời câu hỏi: - HS nhận xét, bổ sung +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - GV nhận xét, bổ sung - HS nêu 3. 3. Hoạt động thực hành: 10’ - Nhận xét, bổ sung. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, - HS nêu không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - Nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV kết luận 4. 4. Hoạt động vận dụng: 10’ - HS thực hiện 5. - GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu HS nêu được những việc mà HS và người thân thường làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - HS lắng nghe 6. - GV nhận xét GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên - HS trả lời làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da cho mình và người thân. - HS nhắc lại 7. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - HS lắng nghe -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học __________________________________ Toán BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - NL giao tiếp toán học: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5’ - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi -3 HS làm. tính 3 phép tính cộng: 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 54 + 5 = 59 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở nháp. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập:28’ * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài - HS làm bài vào phiếu. tập. - Gọi 3 HS làm bài tập. - 3 HS trình bày kết quả -HS nhận xét. -HS lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi: + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng - HS trả lời: Phép tính cộng phép tính gì? - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 - HS viết phép tính vào vở. - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. - HS lắng nghe. * Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS đọc đề bài. - Yêu cầu các em tự làm. -HS tự làm bài. - GV đọc to từng lựa chọn. -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho B. tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. * Bài 5: - GV nêu yêu cầu bài 5. - GV tổ chức bài này thành một trò chơi -HS lắng nghe. có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các - HS lắng nghe, tham gia chơi. phép cộng đúng có một số hạng ở hình thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra 40 + 2 = 42 kết quả ở hình thứ ba. 52 + 3 = 55 - GV nhận xét, kết luân. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV nhận xét chung giờ học -HS lắng nghe. - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài -HS lắng nghe. Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. Nhân ái : ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cấu vào vở: 18’ GV hướng dẫn HS làm để chọn từ ngữ phù HS chọn từ ngữ phù hợp và hợp và hoàn thiện câu hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn thiện, Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đế nói : Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì ? :17’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh và trao đổi sát tranh . theo nội dung tranh , có dụng các từ ngữ đã gợi ý GV gọi - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi một số HS trình bày kết quả theo nội dung tranh , có dụng các từ ngữ đã nói theo tranh gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ , về cách nhận diện những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 4 1. Khởi động: GV cho HS nhảy bài Chicken dance 2. Thực hành Hoạt động nghe viết: 15’ - GV đọc to cả đoạn văn . ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên Nhớ lời dặn , Nam tìm HS viết đến điển hẹn gặp lại bỏ và em . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lủi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nain , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên , lạc , điểm . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả : + HS đổi vở cho nhau để rà + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu soát lỗi dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn , Nam tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và em , ) . Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2-3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chửa vần im , iêm , ep , êp: 10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS tìm và đọc thành tiếng từ tìm có thể có ở trong loài hoặc ngoài bải ngữ Có tiếng chứa các vần im , iên , ep , êp . - HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết những từ ngữ này lên bảng . Trò chơi Tìm đường về nhà :7’ GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường - HS tìm đường về nhà thỏ . về nhà . Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về nhà . Trong số ba ngôi nhà , chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ . Để về được nhà của mình , thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba , ngã tư . Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn . Muốn biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc gi vào chỗ trống . Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi . Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà của thỏ . - GV gọi 1 số HS trình bày kết quả . - HS điển và nối các từ ngữ tạo - GV và HS thống nhất phương án phù hợp . thành đường về nhà của thỏ . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Toán BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:4’ - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - HS thực hiện gọi tới tên mình. - HSNX (Đúng hoặc sai). 42 + 4 = ... 73 + 6 = .... - GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 1. 2. Hoạt động khám phá:10’ 2. - GV cho HS thao tác với que tính để minh họa và hình thành phép cộng 32 + 15. - GV yêu cầu HS lấy 3 bó que tính 1 chục và 2 que tính rời màu đỏ, 1 bó que tính 1 chục và 5 que tính rời màu xanh và xếp - HS thao tác với que tính. thành 2 hàng. - GV nêu: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có 2 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. - HS lấy que tính theo hướng dẫn Ở hàng thứ hai có 1 bó que tính ứng với của GV. chữ số hàng chục là 1 và có 5 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 5. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép - HS lắng nghe. tính. - GV nêu: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng với cột chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang - HS quan sát. rồi tính từ phải sang trái. 32 * 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 + * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 15 Vậy: 32 + 15 = 47 47 - GV yêu cầu HS đếm lại số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính cộng. * Tương tự cho VD với quả táo
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx