Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

docx 40 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
 TUẦN 26
 Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: “KẾ HOẠCH 
 NHỎ”
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- HS có ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, giúp 
đỡ lẫn nhau.
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Phát động phong trào: “Kế hoạch nhỏ”
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS
 - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
3.HS lớp 2B Tuyên Truyền về lợi ích của 
phong trào kế hoạch nhỏ. Các lớp lần lượt 
lên quyên góp ống lon, chai nhựa, giấy - HS thực hiện.
loại, 
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy 
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, 
đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’
 Ôn tập: HS đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và - HS nhắc lại
 trả lời câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa?
 Khởi động : Tổ chức lớp hát bài: mẹ yêu 
 ơi
 Nắm tay nhau và hát
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
 đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . 
 a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy - HS quan sát tranh và trao đổi 
 khóc ? nhóm để trả lời các câu hỏi
 b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , 
 em sẽ làm gì ? 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
 lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không 
 may bị lạc . 
 2. Hoạt động đọc:30’ 
 GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS 
 luyện phát âm từ ngữ có vần mới . 
 + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc 
 - HS đọc từng dòng thơ
 ( ngoảnh lại ) . 
 + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại
 - HS phân tích
 - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh
 - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc
 - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV 
hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể 
khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , 
hướng đường ) . 
+ Một số HS đọc từng câu lần 2. GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ - HS đọc đoạn 
đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại 
) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; 
mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao 
vào việc xem đến mức không còn biết gì - HS lắng nghe
đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu 
nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) 
: gần khóc 
+ HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB 
+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 
+ GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2
3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 21’
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi 
các câu hỏi . ) và trả lời từng cáu hỏi .
 a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? 
b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam 
thể thao ? 
c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra 
câu trả lời của mình. 
- HS nhận xét , đánh giá . 
- GV nhận xét tuyên dương 
4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3:11’ GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a HS quan sát ) và viết câu trả lời 
 ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để vào vở
 HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu 
 trả lời vào vở . ( Ba cho Nam và em đi 
 chơi ở công viên . ) , 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , 
 đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV 
 kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 
 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã 
 đã học . học .
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài 
bài.
 - GDANQP: Cung cấp một số kinh nghiệm phòng trẻ lạc
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cấu vào vở: 18’ GV hướng dẫn HS làm để chọn từ ngữ phù HS chọn từ ngữ phù hợp và 
hợp và hoàn thiện câu hoàn thiện câu
 GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày 
kết quả . 
GV và HS thống nhất câu hoàn thiện , ( 
Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) 
GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở 
 GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đế nói : Nếu chẳng may bị 
lạc, em sẽ làm gì ? :17’
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh và trao đổi 
sát tranh . theo nội dung tranh , có dụng 
 các từ ngữ đã gợi ý GV gọi 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi 
 một số HS trình bày kết quả 
theo nội dung tranh , có dụng các từ ngữ đã 
 nói theo tranh
gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả 
nói theo tranh . HS và GV nhận xét 
GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không 
được đi theo người lạ , về cách nhận diện 
những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi 
bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để 
giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị 
lạc. 
- GDANQP: Cung cấp một số kinh nghiệm 
phòng trẻ lạc
Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
- GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe
đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính 
-GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . 
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________________
 Luyện tiếng Việt
 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời 
nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc 
nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát HS hát
 2. Luyện đọc
 Bà và cháu
 Mẹ mang về cho Diệu Thu một 
 quyển sách. Mẹ nói:
 - Khi con còn nhỏ, bà thường đọc 
 sách và kể chuyện cho con nghe. Bây giờ 
 con đã biết đọc, biết viết. Con đã đọc sách 
 cho bà nghe.
 Diệu Thu chạy đến bên bà, nói:
 - Bà ngồi xuống đây ạ. Cháu đọc 
 truyện cho bà nghe nhé.
 - Bài có mấy câu?
 - HS đọc câu. - HS nghe
 + Đọc câu lần 1 - Bài có 8 câu - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có + HS đọc nối tiếp từng câul.
thể khó đối với HS 
+ Đọc câu lần 2
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
 - HS trả lời: 
 - HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
 Mẹ bảo Diệu Thu làm gì?
a. Kể chuyện cho bà nghe. HS lắng nghe
b.Mời bà ngồi xuống ghế.
c. Đọc sách cho bà nghe.
- GV đọc mẫu toàn VB.
3. Luyện viết chính tả
GV đọc mẫu 
GV đọc HS viết vào vở 
GV nhận xét và sưa sai một số bài
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________________________
 Tự học
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS hoàn thành nội dung các môn học 
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 
- Cho chơi trò chơi Đi chợ - HS chơi
2. Hoàn thành bài tập
1. Hoàn thành bài tập
- GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn 
thành các bài tập còn lại - HS làm
- GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
cho HS.
- HS tự hoàn thành bài tập.
- GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
HS tự hoàn thành bài tập.
GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
2: Hướng dẫn viết 
 Quê em
 Quê em đồng lúa nương dâu
 Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc ngang
 Dừa xanh tỏa mát đường làng
 Ngân nga giọng hát, rộn ràng tiếng thoi
- GV đọc mẫu toàn VB.
- Bài thơ có mấy dòng thơ? 
 - HS nghe
- HS đọc đoạn thơ.
 - Bài có 4 dòng thơ
GV HD viết
 HS đọc
GV đọc
 HS lắng nghe
GV nhận xét và sửa sai một số bài - HS viết vào vở
Tuyên dương các bạn tích cực
 HS chữa bài.
Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 ______________________________
 Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( TIẾT 4)
I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài 
bài.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 4
 1. Khởi động: GV cho HS nhảy bài Chicken dance
 2.Thực hành
 Hoạt động nghe viết: 15’
 - GV đọc to cả đoạn văn . ( Nam bị lạc khi 
 đi chơi công viên Nhớ lời dặn , Nam tìm 
 HS viết
 đến điển hẹn gặp lại bỏ và em . )
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong 
 đoạn viết .
 + Viết lủi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu 
 cầu và tên riêng của Nain , kết thúc câu có 
 dấu chấm . 
 + Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên , lạc , 
 điểm . 
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút 
 đúng cách , Đọc và viết chính tả : + HS đổi vở cho nhau để rà 
 + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu soát lỗi
 dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc 
 khi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn , Nam 
 tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và em , ) . Mỗi 
 cụm từ và câu ngắn đọc 2-3 lần , GV cần 
 đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ 
 viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một 
 lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi 
 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . 
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS 
 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chửa 
 vần im , iêm , ep , êp: 10’
 - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS tìm và đọc thành tiếng từ 
 tìm có thể có ở trong loài hoặc ngoài bải ngữ Có tiếng chứa các vần im , 
 iên , ep , êp .
 - HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết 
 những từ ngữ này lên bảng .
 Trò chơi Tìm đường về nhà :7’
 GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường - HS tìm đường về nhà thỏ . 
 về nhà . Thỏ con bị lạc và đang tìm đường 
 về nhà . Trong số ba ngôi nhà , chỉ có một 
 ngôi nhà là nhà của thỏ . Để về được nhà 
 của mình , thỏ con phải chọn đúng đường rẽ 
 ở những nơi có ngã ba , ngã tư . Ở mỗi nơi 
 như thế đều có thông tin hướng dẫn . Muốn 
 biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc 
 gi vào chỗ trống . Đường về nhà thỏ sẽ đi 
 qua những vị trí có từ ngữ chứa gi . Hãy 
 điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ 
 tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà 
 của thỏ . 
 -GV gọi 1 số HS trình bày kết quả . 
 - HS điển và nối các từ ngữ tạo 
 -GV và HS thống nhất phương án phù hợp . thành đường về nhà của thỏ .
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe
 đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính 
 -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ________________________ Buổi chiều
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung VB. Nắm được cách viết chính tả đối với r, d/gi.Viết đúng bài thơ.
 Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản 
thân.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát bài: Đường và chân - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1:Đọc văn bản:
 Chú mèo Min
 - GV đọc mẫu cả bài. Chú ý đọc diễn cảm, 
 ngắt nghỉ đúng nhịp.
 - HS đọc từng câu 
 - HS đọc từng câu.
 - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ 
 đúng câu.
 - HS đọc cả bài. 
 - HS đọc cả bài.
 +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. 
 - HS đọc.
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
 GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài đọc và trả 
 lời các câu hỏi:
 a.Trời nắng đẹp, Min đi đâu?
 - HS trả lời. b. Đôi tai chú Mèo Min như thế nào? - HS trả lời.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 CƠ THỂ EM (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; Các bộ 
phận tham gia vào quá trình vận động của cơ thể; Biết vệ sinh cơ thể.
 - Phân biệt được con trai, con gái.
 - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. 
 - HS: SGK
 III. Các hoạt động dạy – học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. 1. Hoạt động khởi động:5’
 -GV cho HS chơi trò chơi về các bộ phận 
 - HS chơi trò chơi
 trên cơ thể người: Làm theo tôi nói, không 
 làm theo tôi làm. 
 -Ví dụ: Khi quản trò hô ‘’đầu’’ nhưng tay 
 lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào đầu. -
 2. Hoạt động khám phá:10’ -
 Hoạt động 1 -
 -GV cho HS quan sát hình trong SGK và lưu- 
 ý hoạt động trong mỗi hình thể hiện chức -
 năng chính của một bộ phận, ví dụ: khi đá- HS quan sát hình trong SGK
 bóng thì dùng chân, khi vẽ thì dùng tay, 
 - GV kết luận
 Hoạt động 2 và 3
 -GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới- 
 (bế em, chào hỏi): - + Kể tên việc làm trong từng hình. -
 + Cho biết tên các bộ phận chính thực hiện- 
 các hoạt động trong hình. - - HS quan sát
 + Ngoài việc cầm nắm, tay còn dùng để thể 
 hiện tình cảm? - HS trả lời
2. 3.Hoạt động thực hành:10’ - - HS trả lời
 -GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia lớp 
 thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4 HS, các - HS trả lời
 bạn còn lại ở dưới cổ vũ. Từng em trong 4 
 HS cầm một thẻ chữ, đứng xếp hàng dọc 
 gần bảng. - HS tham gia trò chơi
 -Khi có hiệu lệnh ‘’Bắt đầu’’ thì lần lượt 
 từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí a,b,c,d. - 2, 3 hs nêu nhận xét
3. 4. Hoạt động vận dụng:10’
 -GV cho HS quan sát, nhận xét về hình cuối 
 - - HS quan sát, nhận xét
 trong SGK và đặt câu hỏi: 
 -
 +Vì sao bạn trai trong hình phải dùng nạng? 
 - - HS trả lời
 +Bạn gái đã nói gì với bạn trai? 
 -
 +Bạn gái giúp bạn trai như thế nào? 
 -
 +Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ làm 
 - - HS lắng nghe
 gì giúp bạn?
 -
 -GV kết luận
4. Đánh giá
 -HS nêu được chức năng của một số bộ phận 
 ngoài cơ thể, biết sử dụng các bộ phận trên -HS quan sát, nhận xét
 cơ thể thực hiện các hoạt động, thể hiên tình- 
 cảm, giúp đỡ người khác. - - HS nhắc lại
5. Hướng dẫn về nhà -
 -GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét thêm vai- - HS lắng nghe
 trò của các bộ phận bên ngoài cơ thể và các 
 việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ các bộ 
 phận đó.
 * Tổng kết tiết học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 __________________________________ Kĩ năng sống
 XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BỊ CHẢY MÁU Ở TRONG MIỆNG
 __________________________________
 Thứ tư, ngày 12 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nắm được cách viết chính tả đối với r, d/gi.Viết đúng bài thơ.
 - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của 
bản thân.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát bài: Đường và chân - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Điền r, d hoặc gi vào chỗ 
 trống.
 tờ .ấy .ang tay
 muối ưa mưa ào
 .áo viên lưỡi .ìu
 kẹo ẻo .àn thiên lí
 - Y/c HS làm bài
 - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ
 - HS trình bày
 Hoạt động 2: Chép khổ thơ vào vở
 - GV đưa ra bài thơ:
 - Yêu cầu 1-2 HS đọc.
 Cô giáo lớp em - HS viết Sáng nào em đến lớp
 Cũng thấy cô đến rồi
 Đáp lời: Chào cô ạ!
 Cô mỉm cười thật tươi.
 Cô dạy em tập viết
 Gió đưa thoảng hương nhài
 Nắng ghé vào cửa lớp
 Xem chúng em học bài.
 - Y/c HS viết 2 khổ thơ vào vở.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng 
các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB.
 - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với HS: quan sát, nhận 
biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát.
 - Tích hợp ATGT: Tín hiệu đèn giao thông.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động: 5’
 - HS đọc bài khi mẹ vắng nhà và trả lời - HS trả lời
 câu hỏi:Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở 
 cửa khi nào? Khởi động 
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao - HS quan sát tranh và trả lời các câu 
thông và trả lời câu hỏi . hỏi
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
lời , sau đó dần vào bài đọc Đèn giao 
thông .
2. Hoạt động đọc: 30’
-GV đọc mẫu toàn VB . 
-GV yêu cầu HS đọc từng câu lần 1. GV 
 - HS đọc câu 
hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với 
 - HS đọc từ khó
HS ( phương tiện , điều khiển , lộn xộn , 
an toàn , ... ) 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , 
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc câu ngắt nghỉ đúng 
- HS đọc đoạn . 
 - HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : 
từ đầu đến rồi dừng hăn , đoạn 2 : tiếp 
theo đến nguy hiểm , đoạn 3: phần còn lại 
+ HS đọc từng đoạn , 2 lượt . 
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS đọc đoạn.
trong bài ( ngã ba : chỗ giao nhau của 3 
con đường , ngã tư : chỗ giao nhau của 4 
Con đường ; điều khiển : làm cho quá 
trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc , 
tuân thủ : làm theo điều đã quy định ) 
+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2
3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 21’
 - HS trả lời câu hỏi theo sự điều 
GV yêu cầu 1 HS chia sẻ phần 3 trả lời khiển của GV
câu hỏi. 
 a. Đèn giao thông có thấy mẫu?
 b. Môi trưu của đèn giao thông báo hiệu 
điều gì? 
c.Nếu không có đèn giao thông thì việc đi 
lại ở các đường phố sẽ như thế nào? - HS lắng nghe
- Gv nhận xét
- GV và HS thống nhất câu trả lời 
4.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở 
mục 3: 10’
 GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS đọc câu 
a (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để - HS quan sát và viết câu trả lời vào 
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu vở
trả lời vào vở (Đèn giao thông có ba màu 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu , 
đặt dấu chấm đúng vị trí . 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS.
5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
- Tích hợp ATGT: Tín hiệu đèn giao 
thông. - HS lắng nghe
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động 
viên HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 46)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao 
tác với que tính, bài toán thực tế.
 - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực 
hiện được tính nhẩm.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 5’
 - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi -3 HS làm.
 tính 3 phép tính cộng:
 42 + 5 = 47
 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5
 36 + 3 = 39
 54 + 5 = 59
 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp.
 - Cả lớp làm vào vở nháp.
 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét.
 - HS lắng nghe. 
 2. Hoạt động luyện tập:28’
 * Bài 1: 
 - GV đọc nội dung bài 1.
 - HS lắng nghe.
 - Gọi 3 HS làm bài 1
 - 3 HS làm.
 42 + 4 = 46
 73 + 6 = 79
 34 + 5 = 39
 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1.
 - Cả lớp làm vào vở.
 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét. * Bài 2: - HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài -HS lắng nghe.
tập.
 - HS làm bài vào phiếu.
- Gọi 3 HS làm bài tập.
 - 3 HS trình bày kết quả
 -HS nhận xét.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
 -HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
* Bài 3: 
- GV gọi 2 HS đọc đề bài
- GV đặt câu hỏi:
 - 2 HS đọc đề bài.
+ Muốn biết cả hai chị em gấp được bao 
nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng 
phép tính gì?
- Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. - HS trả lời: Phép tính cộng
25 + 3 = 28
- GV quan sát, nhận xét bài làm của HS.
* Bài 4: - HS viết phép tính vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS lắng nghe.
- Yêu cầu các em tự làm.
- GV đọc to từng lựa chọn. -HS đọc đề bài.
Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho -HS tự làm bài.
tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án 
thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? B.
- GV làm tương tự với B, C.
- GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B.
* Bài 5:
- GV nêu yêu cầu bài 5. - GV tổ chức bài này thành một trò chơi 
 có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các 
 -HS lắng nghe.
 phép cộng đúng có một số hạng ở hình 
 thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra - HS lắng nghe, tham gia chơi.
 kết quả ở hình thứ ba. 40 + 2 = 42
 - GV nhận xét, kết luân. 52 + 3 = 55
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - GV nhận xét chung giờ học -HS lắng nghe.
 - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài 
 Phép cộng số có hai chữ số với số có hai 
 chữ số. -HS lắng nghe.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
 Thứ năm, ngày 13 tháng 3 năm 2025
 Toán
 PHÉP CỘNG SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao 
tác với que tính, bài toán thực tế).
 - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực 
hiện được tính nhẩm.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:4’
 - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - HS thực hiện
 gọi tới tên mình.
 - HSNX (Đúng hoặc sai).

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tra.docx