Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 37 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 27
 Thứ 2 ngày 29 tháng 3 năm 2021
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 SINH HOẠT CHỦ ĐIỂM: HỢP TÁC VÀ HOÀ BÌNH
 I. Mục tiêu:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Học sinh thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong trò chơi: Hợp tác
 - Tích cực tham gia hoạt động giáo dục của sao Nhi đồng và của nhà trường.
 II. Đồ dùng:
 - Dây thừng; giải khăn
 III. Các hoạt động:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Hợp tác và hoà bình
 Hoạt động 1. Khởi động
 1.GV cho HS vận động theo nhạc bài hát: Nhông nhông nhông bố làm con 
ngựa.
 Hoạt động 2.Trải nghiệm trò chời: Kéo co.
 - GV phân công cho 2 đội chơi: Mỗi đội 15 em
 - GV hướng dẫn cách chơi
 - GV tổ chức cho HS chơi
 - HS chơi, GV theo dõi, hướng dẫn thêm
 Hoạt động 3. Tổng kết hoạt động.
 - Nhận xét tiết hoạt động.
 - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau (Sinh hoạt lớp)
 __________________________________
 Tập đọc
 MÓN QUÀ SINH NHẬT TUYỆT VỜI
 I. Mục tiêu
 Sau bài học, HS: 
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Món quà sinh nhật tuyệt vời
 - Hiểu được tình cảm yêu thương , sự quan tâm của con, cháu là món quà 
tuyệt vời nhất với bà, nêu được các chi tiết về món quà tặng bà trong câu chuyện, 
nhận xét được đặc điểm của nhân vật
 - MRVT xưng hô, nói được 2 – 3 câu về ông bà 2
 – Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc đối với ông bà 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bài hát Cháu yêu bà .
 -Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và Nghe trong SGK tr 76. 
 III. Hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 A. Khởi động
 - HS nghe bài hát Cháu yêu bà, trả lời câu hỏi: 
 - Đố em tên bài hát này là gì?
 - Nếu đặt tên cho bài hát, em sẽ đặt thế nào?
 - Nhận xét.
 GV giới thiệu bài
 B. Hoạt động chính
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - HS đọc nhẩm bài đọc. 
 - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. 
 - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. 
 - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. 
 - HS đọc các từ ngữ khó đọc
 - Từ mới: băn khoăn, xích lại. Giải nghĩa từ.
 - HS đọc các từ mới
 - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng 
ngang, theo tổ hoặc nhóm).
 - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. 
 + Anh trai hiền khoesex chụp amhr tặng bà// Mẹ nấu món sườn hầm,/ mà bà 
thích nhất.//
 + Bà ơi/ ai cũng có quà tặng bà / chỉ có cháu không có.// Cháu không có tiền 
mua khăn/cũng không birts nấu ăn và chụp ảnh//
 - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp 
sức. 
 - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. 
 - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 3 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp 
nối nhau đến hết bài.
 - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). 
 - HS đọc cả bài. 3
 TIẾT 2
 Hoạt động 2: Đọc – hiểu
 * Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1
 1. Mỗi người trong gia đình tặng bà món quà gì?
 - GV nêu lần lượt các câu hỏi:
 - HS trả lời câu hỏi gợi ý của GV
 + Gia đình Hiền có những ai?
 +Bố, mẹ, anh trai Hiền và Hiền đã tặng bà món quà gì?
 HS hoạt động theo nhóm 
 - 1 Hs đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm.
 - HS thảo luận theo cặp, nêu yêu cầu của bài, đọc thầm để trả lời câu hỏi
 – 2 – 3 HS trả lời trước lớp
 2. Bé Hiền là cô bé như thế nào?
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Hỏi – đáp 
 - HS hoạt động theo cặp tại bàn dựa theo tranh minh họa trong SGK: 
 - 2 – 3cặp HS nói trước lớp.
 + Yêu thương bà
 + Bé Hiền là cô bé yêu thương bà.
 - Nhận xét.
 - Nhận xét, tuyên dương cặp nào hỏi và đáp tự tin, mạnh dạn.
 3. Em chọn từ nào để điền vào chỗ trống.
 - HS thảo luận theo cặp, đọc kĩ các câu cần điền vào chỗ trống
 - GV HD.
 - HS đổi bài kiểm tra chéo .
 - 1- 2 hs đọc câu vừa điền.
 - Nhận xét.
 - Nhận xét
 * Nói và nghe
 Nói 2 câu về ông ( bà ) của em
 - HS đọc yêu cầu đề bài
 HS hoạt động theo nhóm mỗi HS tự giới thiệu về ông (bà) của mình cho các 
bạn trong nhóm nghe
 Một số HS nói trước lớp
 4. Củng cố mở rộng và đánh giá
 - GV:Vì sao cái ôm của bé Hiền lại là món quà tuyệt vời nhất của bà? 4
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. 
 __________________________________ 
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu 
 - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
 - Liên hệ được giờ với các việc diễn ra trong ngày.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Bảng phụ, ĐDHT.
 - Mô hình đồng hồ cho GV và HS.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 GV có thể cho HS liên hệ thời gian với một số công việc diễn ra trong ngày 
của bản thân.
 Một vài HS nêu: em làm gì vào lúc 6 giờ? 7 giờ? 8 giờ? 9 giờ? 12 giờ? (trong 
khuôn khổ buổi sáng).
 2. Thực hành – luyện tập
 Bài 1. HS tự làm bài, phân tích mẫu và nêu kết quả chọn giờ đúng thích hợp.
 Bài 2. GV cho HS đọc và nêu yêu cầu đề bài.
 HS xác định: kết quả ghi số giờ ở dưới đồng hồ là đúng haysai.
 HS tự làm và kiểm tra chéo kết quả của nhau.
 Bài 3. GV cho HS làm việc theo nhóm đôi.
 Cho HS thực hành: quay kim đồng hồ trên mô hình đồng hồ cá nhân để được 
giờ đúng theo chỉ định, HS sẽ cố định kim dài chỉ vào số12.
 Sau đó nghe GV đọc và quay kim ngắn tới vị trí thích hợp, chẳng hạn: 6 giờ, 
9 giờ, 11 giờ, 1 giờ, 4 giờ, 12giờ, 
 Bài 4. GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, lắp ghép các mảnh hình theo 
mẫu. Kết quả ghép có thể có sai khác. Một vài nhóm lên bảng nêu cách ghép của 
nhóm mình. Cả lớp nhận xét.
 3. Vận dụng
 Bài 5. GV cho HS đọc đề, GV gợi ý, các tranh vẽ mô tả các hoạt động của 
gia đình bạn Lâm vào ngày chủ nhật.
 GV cho HS thảo luận theo nhóm: nhìn tranh vẽ ở SGK, mô tả hoạt động ở 
từng tranh; HS các nhóm sẽ có các cách mô tả khác nhau. Cả lớp thống nhất các 
tranh sắp theo thứ tự sau: 5
 Cả nhà ăn sáng chuẩn bị đi chơi.
 Cả nhà tới cổng vườn bách thú.
 Cả nhà tới xem chuồng khỉ.
 Vừa về đến cổng nhà.
 GV cho các bạn nêu sự tương ứng giữa mỗi tranh với đồng hồ thíchhợp.
 Các nhóm thảo luận, nêu ý kiến của mình và giải thích.
 Chẳng hạn:
 Cả nhà ăn sáng vào lúc 7 giờ (chuẩn bị đi chơi).
 Cả nhà tới cổng vườn bách thú vào lúc 9giờ.
 Cả nhà xem chuồng khỉ vào lúc 10giờ.
 Mọi người về đến nhà lúc 12giờ.
 4. Củng cố
 GV củng cố cho HS về cách xem đồng hồ bằng cách cho HS đố nhau theo 
nhóm đôi: Một bạn nêu giờ, bạn kia quay kim đồng hồ thích hợp, sau đó đổi vai trò 
cho nhau.
 _________________________________
 Buổi chiều
 Chính tả
 Nhìn – viết: MÓN QUÀ SINH NHẬT TUYỆT VỜI
 I. Mục tiêu
 Sau bài học, HS
 -Viết đúng đoạn văn trong bài chính tả, bài: Món quà sinh nhật tuyệt vời.
 - Điền đúng c/k, ươm/ ươp.
 II. Đồ dùng dạy- học
 -Bảng phụ
 III. Các hoạt động dạy- học 
 A. Khởi động
 - Gv cho HS hát.
 - Gv giới thiệu bài.
 B. Hoạt động chính
 Hoạt động 1. Nhìn - viết
 – HS nhìn vào SGK tr.84, đọc cả đoạn văn trong bài 1.
 - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: 
 - HS viết, đọc: mua khăn, chụp ảnh 6
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. 
 + Đoạn chính tả gồm mấy câu? Sau mỗi câu có dấu gì?
 + Sau dấu chấm phải viết thế nào?
 + Câu đầu phải viết thế nào?
 - HS nhìn - viết vào vở Chính tả. 
 - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
 - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu 
có).
 Hoạt động 2: Bài tập
 Bài 2: Đọc yêu cầu.- Điền c/ k
 - Gv cho HS làm bài.
 - HS làm bài cá nhân.
 - Chia sẻ kết quả.
 - Chia sẻ với bạn bên cạnh.
 - Đại diện trình bày trên bảng.
 Bé làm tính cộngChị xâu kim
 - Nêu các viết c/ k.- HS giải thích cách làm
 Bài 3. Đọc yêu cầu.- Điền ươm hay ươp
 - Cho HS làm bài
 - Chữa bài:
 Ướm thử áo
 Ướp lạnh thực phẩm
 C. Củng cố, đánh giá
 - Nhắc lại cách viết c/k.
 - Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau
 _________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 25: EM ĂN UỐNG LÀNH MẠNH (tiết 2)
 I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh:
 1. Kiến thức: Nêu được số bữa cần ăn trong ngày; nêu được tên một số thức 
ăn, đồ uống giúp cho cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
 2. Kĩ năng: Thực hiện ăn uống lành mạnh.
 3. Thái độ: Biết tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. 7
 4. Năng lực chú trọng: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao 
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 5. Phẩm chất: Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, thực hiện các quy tắc bảo vệ 
sức khoẻ và an toàn cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh; có 
ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Giáo viên: Tranh ảnh các hình trong bài 25 sách học sinh (phóng to
 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; 
 III. Phương pháp và hình thức dạy học
 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, 
thí nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực 
hành, điều tra đơn giản .
 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
 IV. Hoạt động dạy học 
 1. Khởi động và khám phá (3-5 phút):
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước.
 * Cách tiến hành:
 - Giáo viên cho học sinh cùng múa hát bài “Chiếc bụng đói” (sáng tác: Tiên 
Cookie). Giáo viên đặt câu hỏi: Khi đói, em thường ăn gì? và dẫn dắt vào bài 
 2. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (25-27 phút):
 . Hoạt động 1. Ăn, uống hợp lí (10-11 phút
 * Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ 
mạnh và an toàn.
 * Cách tiến hành:
 - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát 2 tranh đầu trang 106 sách học sinh, 
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: “Bạn Nam và bạn Dũng thường ăn, uống những 
gì? Cách ăn uống nào hợp lí?”.
 - Học sinh quan sát 2 tranh đầu trang 106, thảo luận nhóm và trả lời: Tranh 1: 
Nam ăn thịt, cá, trứng, rau củ, trái cây; uống nước lọc, sữa. Tranh 2: Dũng ăn pizza, 
hamburger, khoai tây chiên, bánh, kẹo, kem. Bạn Nam ăn uống hợp lí, có lợi cho sức 
khoẻ vì đủ chất
 - Giáo viên đặt câu hỏi mở rộng: “Chuyện gì xảy ra với bạn Dũng? Vì sao?” 
 - Học sinh trả lời: Bạn Dũng ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, đường, 
bột sẽ làm cơ thể bị béo phì. 8
 - Giáo viên kết luận: Em nên chọn thức ăn, đồ uống hợp lí và đầy đủ chất 
dinh dưỡng
 Hoạt động 2. Thực hiện ăn, uống hợp vệ sinh (10-11 phút):
 - Giáo viên đề nghị học sinh quan sát tranh ở cuối trang 106 sách v và trả lời 
câu hỏi: “Chuyện gì xảy ra với bạn Dũng? Vì Sao?”.
 - Giáo viên đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho học sinh: “Thức ăn mà bạn Dũng ăn có 
hợp vệ sinh không? Ăn những thức ăn này thì cơ thể dễ bị gì, có hại gì cho sức khoẻ?”.
 - Giáo viên chuẩn bị một số hình ảnh về các món ăn, thức uống, tổ chức cho 
học sinh thảo luận nhóm, chọn những hình ảnh món ăn, thức uống có lợi cho sức khoẻ 
gắn vào cột “Nên” và những hình ảnh món ăn, thức uống không có lợi cho sức khoẻ 
gắn vào cột “Không nên”.
 - Học sinh thảo luận nhóm, chọn những hình ảnh món ăn, thức uống có lợi 
cho sức khoẻ gắn vào cột “Nên” và những hình ảnh món ăn, thức uống không có 
lợi cho sức khoẻ gắn vào cột “Không nên”.
 - Giáo viên nhận xét và kết luận: Em nên dùng thức ăn, đồ uống hợp lí để 
giúp cơ thể khoẻ mạnh
 Hoạt động 3. Tự nhận xét thói quen ăn uống hằng ngày của bản thân (4-5 
phút):
 - Giáo viên phát cho mỗi học sinh một Phiếu tự nhận xét (mẫu).
 - Học sinh đánh dấu chéo vào các ô thể hiện những thói quen ăn uống hằng ngày 
của bản thân.
 - Giáo viên đánh giá, nhận xét và rút ra kết luận: Em nên rèn thói quen ăn 
uống đúng giờ, đủ bữa, đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh.
 - Học sinh tập đọc các từ khoá của bài: “Thức ăn - Khoẻ mạnh”
 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút):
 - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà cùng đi chợ với mẹ, chọn những loại 
thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khoẻ. Chụp hình làm sản phẩm để chia sẻ với bạn.
 _______________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 - HS luyện kĩ năng đọc 
 - Ghi nhớ luật chính tả thông qua một số bài tập 
 II. Hoạt động dạy học 
 Khởi động: Hát tập thể bài Em yêu tiếng Việt 9
Hoạt động 1 : Luyện kĩ năng đọc
- GV tổ chức cho HS luyện đọc bài thơ sau:
 Nơi tuổi thơ em
Có một dòng sông Có cánh đồng tươi xanh
Bắt nguồn từ sữa mẹ Ấp yêu đàn cò trắng
Có vầng trăng tròn thế Có ngày mưa tháng nắng
Lửng lơ khóm tre làng. Đọng trên áo mẹ cha.
Có bảy sắc cầu vồng Có một khúc dân ca
Bắc qua đồi xanh biếc Thơm lừng hương cỏ dại
Có lời ru tha thiết Có tuổi thơ đẹp mãi
Ngọt ngào mãi vành nôi. Là đất trời quê hương.
 Nguyễn Lãm Thắng
- HS đọc nhóm, cá nhân. 
- Thi đua đọc trước lớp. 
- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. 
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Điền k / c:
 ...á rô, ...ẹo dừa, ...ính lúp, ...ô giáo
Bài 2: Điền ng / ngh
 Mặt trời rúc bụi tre
 Buổi chiều về .......e mát
 Bò ra sông uống nước
 Thấy bóng mình .......ỡ ai.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài.
- GV thu vở nhận xét.
Hoạt động 3. Vận dụng
- Nhận xét - dặn dò
- Về nhà đọc Nơi tuổi thơ em cho người thân nghe.
 ______________________________ 
 Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2021
 Giáo dục thể chất
 Bài 2: CÁC TƯ THẾ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP KIỄNG GÓT VÀ ĐẨY 
 HÔNG (tiết 4) 10
 I. Mục tiêu bài học
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất 
cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế tay cơ bản kết 
hợp kiễng gót và đẩy hông trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp 
kiễng gót và đẩy hông.
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết 
hợp kiễng gót và đẩy hông.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ 
trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. 11
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 IV. Tiến trình dạy học
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
I. Phần mở đầu 5 – 7’
1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học
 - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
 cáo sĩ số, tình hình 
 lớp cho GV.
2. Khởi động
a) Khởi động chung 2x8N Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ tay,     
cổ chân, vai, hông,   
gối,... 
b) Khởi động chuyên 
 - Gv HD học sinh - HS khởi động theo 
môn
 khởi động. hướng dẫn của GV
- Các động tác bổ trợ 2x8N
chuyên môn
c) Trò chơi
 - GV hướng dẫn 
- Trò chơi “khiêu vũ 
 chơi
với bóng”
 
II. Phần cơ bản: 16-18’  
  
* Kiến thức   
   
 - Nhắc lại tên động    
- Ôn các tư thế tay cơ    
 tác, cách thực hiện      
bản kết hợp kiễng gót,    
     
        
    
      
     
    
     
     
   
      
     
   
    
       
    
     
      
    
   
      
     
      
      
   
    
      
    
   
      
     
    
      
   
    
      
    
   
   
  
  
   12
tay co duỗi, đẩy hông, và thực hiện lại các 
đẩy hông kết hợp tay co tư thế tay cơ bản kết 
 HS quan sát GV 
duỗi. hợp kiễng gót, tay 
 thực hiện các động 
 co duỗi, đẩy hông, 
 tác
 đẩy hông kết hợp 
 tay co duỗi.
 - Lưu ý những lỗi 
 thường mắc
*Luyện tập - Đội hình tập luyện 
 2 lần - GV hô - HS tập đồng loạt. 
Tập đồng loạt
 theo Gv. 
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. 
 ĐH tập luyện theo 
 4lần - Chia tổ, chỉ định tổ
Tập theo tổ nhóm
 cán sự điều khiển    
 luyện tập theo khu 
   
 vực.
    
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS.  GV 
 -ĐH tập luyện theo 
 4lần 
Tập theo cặp đôi
 - GV cho 2 HS quay cặp
 mặt vào nhau tạo     
 thành từng cặp để 
 tập luyện.    
 - Từng tổ lên thi 
 1 lần 
Thi đua giữa các tổ đua - trình diễn 
 - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa các 
 tổ.
 - Nhận xét, biểu 
 dương
* Trò chơi “ai ngồi ghế 
 - GV nêu tên trò 
nhanh”
 3-5’ chơi, nhắc lại cách 
 chơi. 13
 - Cho HS chơi thử 
 và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
 cuộc
III. Kết thúc
 - HS thực hiện thả 
 4- 5’ - GV hướng dẫn
* Thả lỏng cơ toàn lỏng
thân. - Nhận xét kết quả, 
 ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc
* Nhận xét, đánh giá 
 của HS.
chung của buổi học. 
 
 - VN ôn bài và 
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
 chuẩn bị bài sau 
ở nhà 
* Xuống lớp
 ______________________________
 Tập đọc
 GIÚP MẸ THẬT VUI
 I. Mục tiêu 
 Sau bài học, HS: 
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Giúp mẹ thật vui
 - Biết cachs dọn dẹp bàn ăn, trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản của bài 
đọc
 - MRVT về người trong gia đình và đồ dùng nhà bếp,nói được trình tự các 
bước trong cách dọn dẹp bàn ăn, viết được lời giải cho một câu đồ, viết một câu vè 
làm việc nhà.
 – Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen 
chăm chỉ làm việc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 -Tranh minh họa dùng cho hoạt động 
 III. Hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 A. Khởi động
 - Cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK và TLCH của GV Các 
em đã bao giờ dọn dẹp bàn sau bữa ăn giống như hai anh em trong tranh chưa? 14
 GV để biết cách dọn dẹp bàn ăn như thế nào. Chúng ta cùng đọc bài Giúp mẹ 
thật vui
 GV ghi bài lên bảng
 B Hoạt động chính
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - HS đọc nhẩm bài đọc. 
 - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. 
 - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. 
 - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. 
 - HS đọc các từ ngữ khó đọc
 - Từ mới: gom. Giải nghĩa từ.
 - HS đọc các từ mới
 - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng 
ngang, theo tổ hoặc nhóm).
 - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. 
 + Sau đó/ xếp bát/ đĩa cùng loại với nhau// Bát/ đĩa đựng đồ ăn thừa/ xếp 
trên cùng//
 - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp 
sức. 
 - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. 
 - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 2 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp 
nối nhau đến hết bài.
 - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). 
 - HS đọc cả bài.
 TIẾT 2
 Hoạt động 2: Đọc – hiểu. 
 1 Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1
 a. Bài đọc trên viết về cách làm việc gì?
 - HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
 - HS trả lời câu hỏi gợi ý của GV
 – 2 – 3 HS trả lời trước lớp
 b. Thi kể về đồ dùng nhà bếp
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi tìm từ
 - HS hoạt động theo nhóm mỗi nhóm lần lượt nêu một từ chỉ đồ dùng nhà 
bếp. Nhóm nào nêu được nhiều từ nhóm đó thắng cuộc. 15
 - Nhận xét.
 2. Nói và nghe
 Nói về cách dọn dẹp bàn ăn
 HS cả lớp quan sát 4 bức tranh
 HS hoạt động theo nhóm các nhóm tập nói theo quy trình 4 bước
 Một vài nhóm báo cáo kết quả trước lớp
 - GV và cả lớp nhận xét.
 3. Viết
 Viết lời giải câu đố vào vở
 - HS thảo luận nhóm để giải câu đố:
 – 2 – 3 HS trả lời trước lớp
 - Từng HS viết vào vở
 4. Củng cố mở rộng và đánh giá
 - GV Hôm nay các em dã biết cách dọn dẹp bàn ăn. Về nhà sau bữa ăn các 
em giúp mẹ cùng dọn bàn ăn nhé.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. 
 __________________________________
 Toán
 CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ
 I. Mục tiêu 
 - Nhận biết được một tuần lễ có 7 ngày và tên gọi thứ tự các ngày trong tuần 
lễ.
 - Xác định được ngày trong tuần khi xem lịch tờ.
 - Liên hệ được ngày trong tuần mới một số sự việc trong cuộc sống
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Sách giáo khoa Toán 1 vở bài tập Toán 1.
 - Lịch tờ to để làm việc chung cả lớp.
 III. Hoạt động dạy học 
 1. Khởi động
 - G cho HS nghe và hát theo bài hát : “Cả tuần đều ngoan”
 - Đặt 1 số câu hỏi:
 + Trong bài hát có những ngày nào?
 + Hôm nay là thứ mấy?...
 - Dẫn dắt vào bài
 2. Hình thành kiến thức 16
 G: Giới thiệu tờ lịch của tuần đang học
 - Cho HS đọc các ngày trong tuần
 - Cho HS đếm để biết một tuần lễ có 7 ngày
 G: Đặt câu hỏi: Hôm nay là thứ mấy? Ngày mai là thứ mấy?
 3. Thực hành
 Bài 1: Đọc tờ lịch hôm nay và cho biết: ...
 G: Giới thiệu cho HS tờ lịch ngày hôm nay.
 G: Nhận xét- Khen ngợi HS
 Bài 2: Đọc thời khóa biểu của lớp và cho biết: ...
 G: Y/c HS quan sát thời khóa biểu của lớp.
 Gọi 1 vài hs lên bảng chỉ các thứ trong TKB và các tiết học có trong mỗi thứ.
 G: Hướng dẫn HS cách đọc thời khóa biểu
 Bài 3: 
 G: Cho HS thảo luận nhóm
 G: Nhận xét- khen ngợi HS
 G: Đưa ra kết luận
 4. Vận dụng
 Bài 4:
 G: Cho HS thảo luận trong nhóm
 G: Hỗ trợ nếu đa số HS không biết ngày sinh nhật của mình
 ________________________________
 Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2021
 Tâp viết
 L, M
 I. Mục tiêu 
 Sau bài học, HS:
 - Tô được chữ L, M hoa.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Bảng phụ/ slide viết sẵn L, M hoa đặt trong khung chữ mẫu; Long An, Cà 
Mau ( theo mẫu chữ trong vở TV1/2).
 III. Hoạt động dạy học 
 A. Khởi động
 - HS hát bài Tập tầm vông
 - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng học tổ chữ L, M hoa. Hướng 
dẫn tổ chữ L, M hoa và từ ngữ ứng dụng. 17
 B. Hoạt động chính
 Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ L, M hoa và từ ngữ ứng dụng.
 * GV cho HS quan sát mẫu chữ L, M hoa cỡ vừa.
 - HS nhận xét độ cao, độ rộng.
 - Gv mô tả:
 + Chữ L hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản cong dưới, lượn dọc và 
lượn ngang nối liền nhau tạo vòng xoắn ở đầu chữ ( gần giống chức C,H hoa) 
 Chữ M hoa gồm 4 nét: Nét móc ngang trái, nét thẳng đứng ( hơi lượn một 
chút ở cuối nét)nét thẳng xiên và nét móc ngược phải
 - GV nêu quy trình tô chữ L, M hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ 
các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình).
 - GV cho HS tô chữ lên không trung.
 - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ L, M hoa.
 - HS viết bảng con chữ L, M hoa
 - GV nhận xét, chỉnh sửa
 * GV cho HS quan sát mẫu chữ L, M hoa cỡ nhỏ. 
 - GV hướng dẫn và nhận xét chữ viết trong bảng con của HS.
 - HS nhận xét độ cao, độ rộng
 - HS viết bảng con.
 - Cho HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Long An, Cà Mau . 
 GV giải thích: Long An, Cà Mau là tên riêng thuộc vùng đồng bằng sông Cửu 
Long
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Long An, Cà Mau , 
cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,.. 
 - HS quan sát và nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Long An, Cà Mau , 
cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,..
 Gv hướng dẫn HS viết bảng con.
 - HS viết bảng con
 Hoạt động 2: Viết vào vở Tập viết
 - HS tô, viết vào vở TV1/2, tr.22: L hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), M hoa (chữ cỡ 
vừa và nhỏ), Long An, Cà Mau (chữ cỡ nhỏ)
 - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết 
chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 C. Củng cố, đánh giá 18
 - Gv nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về tập viết chữ G, H hoa
 ____________________________________ 
 Tiếng Việt
 TRẢ LỜI CÂU HỎI/ THỰC HIỆN BÀI TẬP
 I. Mục tiêu
 Sau bài học, HS: 
 - MRVT về người trong gia đình và đồ dùng nhà bếp,nói được trình tự các 
bước trong cách dọn dẹp bàn ăn, viết được lời giải cho một câu đồ, viết một câu vè 
làm việc nhà.
 – Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen 
chăm chỉ làm việc.
 II. Đồ dùng dạy - học
 Tranh minh họa dùng cho hoạt động 
 III. Hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - Cho Hsthi nêu những đồ dùng học tập của các em
 GV ghi bài lên bảng
 B. Hoạt động chính
 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1
 Nhà thỏ ở đâu? .
 Đường về nhà Thỏ qua những chỗ có từ chỉ người.
 - GV cho HS làm theo cặp đôi
 - Đại diện một số cặp đôi báo cáo
 - GV cho HS nhắc lại các từ chỉ người: Ông; bà; em; chị; anh; bố
 2.Xếp các đồ dùng sau vào đúng rổ
 - Hs hoạt động cá nhân
 - Một số em báo cáo trước lớp
 - GV và cả lớp nhận xét.
 3. Viết
 Xếp các từ sau thành câu và viết vào vở
 - HS làm bài 
 - Một số em đọc trước lớp
 - Từng HS viết vào vở
 4. Củng cố mở rộng và đánh giá 19
 GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực.
 __________________________________
 Đạo đức
 BÀI 13: NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG ( TIẾT 2)
 I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức – kĩ năng
 - HS nêu được những hoạt động gia đình em thường làm vào ngày cuối tuần
 - Lựa chọn và chia sẻ được hoạt động cuối tuần cùng với những người bạn 
thân trong gia đình .
 - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương trong gia đình.
 2. Năng lực 
 - HS điều chỉnh hành vi thông qua việc nhận biết sự cần thiết của những hoạt 
động chung của gia đình, lập kế hoạch cho một ngày cuối tuần của gia đình, phối 
hợp cùng người thân thực hiện kế hoạch hoạt động chung tạo sự gắn kết, yêu 
thương gia đình.
 3. Phẩm chất 
 - HS có trách nhiệm thông qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự 
gắn kết, yêu thương trong gia đình.
 II. Đồ dùng dạy học 
 GV: Phiếu đánh giá, phiếu phỏng vấn, phiếu xin ý kiến người thân.
 III. Hoạt động dạy học 
 Khởi động 
 Hoạt động 1: Chia sẻ về những kỉ niệm của gia đình
 Mục tiêu: HS chia sẻ được về những kỉ niệm của gia đình mình 
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị ,thảo luận theo 
nhóm đôi về kỉ niệm về gia đình mình theo gợi ý:
 - Mọi người làm gì ? Ở đâu?
 - Cảm xúc của những người trong gia đình em khi đó ?
 GV nhận xét , khen gợi nhóm trình bày tốt và giới thiệu vào chủ đề bài học 
: Mỗi chúng ta đều có một gia đình riêng với rất nhiều kỉ niệm .Hôm nay chúng ta 
sẽ cung nhau tìm hiểu về những hoạt động tạo sựu gắn kết , yêu thương giữa các 
thành viên trong gia đình .
 Hoạt động 2: Tìm hiểu về những hoạt động tạo sự gắn kết , yêu thương 
trong gia đình 20
 Mục tiêu: HS nêu được những hoạt động tạo sự gắn kết, yêu thương trong 
gia đình .
 GV giao nhiệm vụ cho các nhóm , thảo luận nhóm 4 quan sát tranh trong 
SGK và trả lời câu hỏi : 
 - Bức tranh vẽ gì ? ( Mọi người làm gì ?, Ở đâu? )
 - Mọi người đang làm gì?
 - GV mời các nhóm lên chia sẻ.
 GV kết luận : Các bạn nhỏ trong tranh cùng gia đình mình làm việc rất vui 
vẻ. Vậy gia đình em thường làm những công việc gì cùng nhau ? 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : tiếp sức .
 GV chia lớp làm 4 đội : Kể tên những hoạt động gia đình mình thường làm 
cùng nhau.
 - Cả lớp cử ra một quản trò.
 - Cách chơi: Khi quản trò hô bắt đầu lần lượt từng thành viên của các đội lên 
bảng viết một hoạt động mà gia đình mình thường làm cùng nhau. Đội nào viết 
được nhiều nhanh trong vòng 2 phút là đội chiến thắng.
 - GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội thắng cuộc.
 - GV mời HS trả lời câu hỏi: Cảm nhận của em về những người thân trong 
gia đình khi cùng làm việc ,vui chơi như thế nào?
 - GV kết luận: Có rất nhiều hoạt động mà các thành viên trong gia đình có 
thể thực hiện cùng nhau .Những hoạt động này đem lại rất nhiều lợi ích ,giúp cho 
các thành viên trong gia đình ngày càng thêm gắn bó , hiểu nhau và yêu thương 
nhau nhiều hơn. 
 ________________________________
 Thứ năm ngày 1 tháng 4 năm 2021
 Giáo dục thể chất
 Bài 2: CÁC TƯ THẾ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP KIỄNG GÓT VÀ ĐẨY 
 HÔNG (tiết 5)
 I. Mục tiêu bài học
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất 
cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.docx