Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên

docx 43 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 27
 Thứ 2 ngày 11 tháng 4 năm 2022
 Nghỉ bù ngày Giỗ Tổ
 _________________________________
 Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2002
 Buổi sáng
 Toán
 LUYỆN SO SÁNH CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 `I . Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Giúp học sinh đọc, viết, so sánh thành thạo các số trong phạm vi 
 100 và vận dụng được trong cuộc sống.
 Biết xếp được các số theo thứ tự trong phạm vi 100.
 2.Năng lực chung
 Hs giải quyết tốt các tình huống thực tế ; Biết tự giải quyết các 
 tình huống học tập liên quan đến so sánh số có hai chữ số.
 3.Phẩm chất
 Phát triển phẩm chất HS trung thực trong khi làm bài; chăm chỉ 
học tập
 II. Các hoạt động:
 1. HĐ1: Khởi động
 GV cho HS tìm hiểu và so sánh:
 Số bạn nam và số bạn nữ trong lớp
 Số HS ở Tổ 1 và số HS ở Tổ 2 
 GV nhận xét, tuyên dương.
 2. HĐ2: Thực hành – luyện tập
 Bài 1: ; =
 23 ..45 53 .61 72 .59 69 70
 45 .47 82 85 57 ..54 10 .100
 -1 HS nêu yêu cầu bài
 - GV nêu yêu cầu bài
 - GV hướng dẫn bài mẫu cho học sinh: 23 ..45 - HS lần lượt lên bảng làm 7 dòng còn lại, lớp làm vào vở luyện 
Toán. 
 - HS trình bày bài làm của mình- lớp nhận xét- GV nhận xét , 
chốt lại.
 Bài 2:
 a, Tìm số lớn nhất trong các số 54; 12; 9; 89
 b, Tìm số bé nhất trong các số 24; 20; 45; 62; 34
 - 2 HS đọc yêu cầu bài
 - Gọi 1 số HS nhắc lại: 
 - HS thảo luận cặp đôi làm bài
 - Đại diện 1 số nhóm trình bày- nhóm khác nhận xét- GV nhận 
xét, chốt lại.
 Bài 3:
 Viết các số 20; 13; 54; 30 theo thứ tự tăng dần
 Viết các số 34; 43; 54; 57 theo thứ tự giảm dần.
 -1HS đọc yêu cầu bài
 - GV đọc yêu cầu bài
 - Cho HS làm bài cá nhân vào vở Toán.
 - Gv quan sát HS làm bài và kiểm tra vở 1 số HS.
 - Gọi 1 số HS trình bày bài làm trong vở của mình – HS khác 
nhận xét - GV nhận xét.
 Bài 4:
 Nam có 56 viên bi ; Việt có 63 viên bi; Hồng có 89 viên bi. Hỏi 
 bạn nào có số bi nhiều nhất; bạn nào có số bi ít nhất?
 -2 HS đọc yêu cầu bài
 - 2 HS làm vào vở Toán.
 - GV theo dõi HS làm, hướng dẫn cho 1 số HS găp khó khăn, 
kiểm tra vở 1 số HS.
 - HS trên bảng trình bày- lớp nhận xét- GV nhận xét, tuyên 
dương.
 4. HĐ 4: Vận dụng - Hôm nay học bài gì ?
 - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”
 - GV đưa ra các số và yêu cầu HS tìm dấu để đính vào chỗ 
trống sao cho thích hợp.
 - 2 đội lên bảng tham gia chơi, lớp cổ vũ
 - GV nhận xét và tuyên dương 2 đội chơi.
 - GV nhận xét tiết học.
 ____________________________
 Toán
 LUYỆN VỀ GIẢI TOÁN
 : `I . Yêu cầu cần đạt
 2. Năng lực đặc thù
 Hình thành và phát triển cho HS khả năng giải quyết các bài 
toán liên quan đến phép cộng các số trong phạm vi 100.
 3. Năng lực chung
 Hs giải quyết tốt các tình huống thực tế ; Biết tự giải quyết các 
 tình huống học tập thông qua thực hành làm toán
 4. Phẩm chất
 Phát triển phẩm chất HS trung thực trong khi làm bài; chăm chỉ 
học tập
 II. Các hoạt động:
 1. HĐ1: Khởi động
 GV cho HS múa hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
 2. HĐ2: Thực hành – luyện tập
 Bài 1: Em có 12 cái bút. Chị cho em thêm 5 cái bút nữa. Hỏi em 
có tất cả bao nhiêu bút?
 HS đọc yêu cầu; nêu bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu ta tìm 
 gì?
 - HS làm vào vở
 - 1 Hs đọc to bài làm
 - GV cùng HS nhận xét
 Bài 2: Mẹ có 14 quả cam và 5 quả hồng. Hỏi mẹ có tất cả bao 
nhiêu quả?
 - Hs tự làm bài Bài 3: Em có 15 viên bi, em cho bạn một chục viên bi. Hỏi em 
còn lại bao nhiêu viên bi ?
 GV hướng đãn Hs đổi : 1 chục = 10
 Hs làm bài
 - Hs báo cáo bài làm.
 - GV cùng Hs nhận xét
 Bài 4: Đàn gà nhà bác Kiên có 20 con gà,bác mua thêm 36 con 
gà nữa. Hỏi nhà bác Kiên có bao nhiêu con gà?
 HS tự làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ Hs còn chậm
 5. Vận dung
 GV nhận xét bài học; yêu cầu Hs về nhà tập tính số quyển sách 
và quyển vở của em.
 ________________________________
 Tiếng Việt
 NGHE VIẾT: MẶT TRĂNG TÌM BẠN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết ( chính tả nghe – viết) đúng bài Mặt trăng tìm bạn.
 2. Năng lực chung
 - Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông 
qua hoạt động nghe viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; 
biết lắng nghe bạn góp ý.
 3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ. 
Gìn giữ sách vở cẩn thận.
 II. Đồ dùng dạy học
 Smart tivi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động: HS chơi trò chơi: Gió thổi
 Thi tim từ có chứa âm l và âm n 2. Khám phá: Nghe – viết.
 - GV đọc bài
 - YC HS tìm từ khó viết.: trăng; thì thầm
 - YC HS viết từ khó.
 - GV HD cách trình bày vào vở.
 - GV đọc bài cho HS viết
 - GV đọc bài cho HS soát lỗi.
 - YC HS đổi vở soát lỗi.
 - GV chấm, nhận xét bài viết của HS.
 3. Vận dụng:
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 Về nhà luyện viết bài: Lời chào đi trước.
 .........................................................................................................
.................................................................................................................
 _______________________________
 Buổi chiều
 Toán
 96. ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực chung
 Đo được độ dài một số vật bằng thước thẳng có vạch chia xăng-
ti-mét.
 Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
 Liên hệ được giờ đúng trên đồng hồ với một số việc hằng ngày.
 2.Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp 
 tác thông qua trao đổi trước lớp và trình bày kết quả bài làm. Hình thành năng lực tự học; tự giải quyết vấn đề liên quan đến xem đồng 
 hồ, chia vạch xăng ti met.
 3. Phẩm chất
 - Học sinh chăm chỉ làm bài tập; yêu thích học toán.
 II. Đồ dùng dạy học:
 Smart tivi.
 Bảng phụ.
 III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
 Hoạt động 1: Khởi động
 GV cho HS khởi động ôn về các thứ, ngày trong tuần. Có thể 
thông qua bài hát thiếu nhi quen thuộc: Cả tuần đều ngoan – nhạc sĩ 
Phạm Tuyên (Thứ Hai là ngày đầu tuần,...)
 Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập
 Bài 1. GV cho HS làm việc nhóm đôi, mỗi bạn đều quan sát và 
ước lượng độ dài từng đoạn băng giấy. Sau đó các bạn thay nhau thực 
hiện thao tác đo, nêu kết quả đo (đơn vị đo là xăng-ti-mét). So sánh 
kết quả đo được với số đo ướclượng.
 Bài 2. HS đọc đề, nêu cách làm bài. Sau đó từng HS viết phép tính 
vào Vở bài tập Toán.
 – GV cho một HS nêu phép tính, HS khác nêu câu trả lời, cả lớp 
nhận xét.
 Bài 3. GV cho HS tự tính sau đó thống nhất cách làm và kết quả.
 – GV nhấn mạnh cần viết đơn vị đo xăng-ti-mét kèm theo số đo ở 
kết quả tính.
 Bài 4. GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. Sau đó cả lớp thống 
nhất kết quả.
 – Chú ý trường hợp 12 giờ đúng, lúc đó kim dài và kim ngắn 
cùng chỉ vào số 12.
 Bài luyện thêm: GV có thể yêu cầu HS quay kim đồng hồ để được giờ đúng, HS quay kim đồng hồ sau các lệnh của GV, chẳng 
hạn: 6 giờ; 2 giờ; 9 giờ; 11 giờ; 1 giờ; 12 giờ,... (HS luôn giữ kim dài 
chỉ vào số 12, chỉ quay kimngắn).
 Hoạt động 3: Vận dụng
 Bài 5. GV Cho HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh và thảo 
luận câu trả lời. Với mỗi câu a) hoặc b) một nhóm trình bày kết quả 
để các nhóm khác nhậnxét.
 Hoạt động 4: Củngcố
 GV cho HS nêu thời gian chỉ việc xảy ra trong cuộc sống 
hằngngày.
 Có thể tổ chức trò chơi “nêu công việc và quay kim đồng hồ” 
như sau: Chơi theo hai đội, số người hai đội bằng nhau:
 o Một HS đội 1 nêu sự kiện và thời gian: vào 7 giờ sáng hôm 
qua em tập thể dục. Một HS đội 2 quay kim đồng hồ chỉ 7 giờ (kim 
ngắn chỉ số 7, kim dài chỉ số12).
 o HS khác ở đội 2 nêu sự kiện và thời gian: Mẹ em thường đi 
chợ vào lúc 6 giờ sáng. Một HS đội 1 quay kim đồng hồ chỉ 6giờ.
 Cả lớp kiểm soát, đánh giá và hô “Đúng” hoặc “Sai”. Và cứ tiếp 
tục trò chơi như vậy đến khi mỗi đội đều hết lượt.
 V. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................
.................................................................................................................
 _______________________________
 Tập đọc
 CHỦ ĐIỂM: THIÊN NHIÊN QUANH EM
 MẶT TRỜI THỨC GIÁC
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - Biết được những lợi ích của mặt trời đối với cuộc sống, MRVT 
chỉ thiên nhiên, tìm được những từ ngữ cho thấy lợi ích của mặt trời, 
nói và đáp được lời cảm ơn viết tiếp được một câu về mặt trời.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt 
động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học.
 3. Phẩm chất
 – Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên, biết bảo vệ 
thiên nhiên
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). 
 - Smart tivi.
 - Chiếc mũ đội đầu hình bông hoa và mặt trời để HS đóng vai. 
 III. Hoạt động dạy học:
 TIẾT 1: Đọc thành tiếng
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. 
GV là quản trò.
 Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những từ ngữ chỉ 
thiên nhiên (mái, đồi, cát, biển, mura, gió, sấm chớp, trái đất, mặt trời, 
mặt trăng, sao, cầu vồng, strong, hoa, cỏ, cây...). Hai nhóm luân phiên 
kể nhanh, nhóm nào kể chậm là mất lượt.
 - GV: Các em đã kể được nhiều từ ngữ chỉ thiên nhiên. Mặt trời 
là một hiện tượng thiên nhiên gần gũi, quan trọng với cuộc sống chúng 
ta. Chúng ta cùng đọc bài Mặt trời thức giấc để thấy những lợi ích của 
mặt trời. GV ghi tên bài lên bảng: Mặt trời thức giấc.
 2. Hoạt động chính
 Đọc thành tiếng
 - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc.
 - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi. 
 - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. 
 - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. 
 - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). 
 - HS đọc các từ mới: chói loá (ánh sáng rất mạnh); choàng tỉnh 
(tỉnh dậy một cách bất ngờ).
 Ví dụ: + MB: lúc, nở nụ cười, loại xe, bắp lả,xoè nở. 
 + MN: trái đất, đánh thuếc, xanh biếc, vươn cành, đơm hoa, kết 
quả.
 - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. 
 + Trong mơ,/ mặt trời/ nghe tiếng thì thầm: Dây đi nào mặt trời, 
đến lúc đánh thức trái đất rồi!”//
 + Mặt trời choàng tỉnh,/ nở nụ cười chói loá rồi bay vút xuống 
trái đất. ///
 + Mặt trời đánh thức những bíp lá xanh biếc, làm xoè nở những 
bông hoa rực rỡ.// Cây xanh mạnh mẽ vươn cành, đơm hoa,/ kết quả.// 
 + Cành cây vươn về phía mặt trời như cánh tay trẻ thơ://
 - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, 
đọc tiếp sức.
 - HS đọc các từ mới: chói loá (ánh sáng rất mạnh); choàng tỉnh 
(tỉnh dậy một cách bất ngờ).
 - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc 
hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm).
 - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một 
đoạn. 
 - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc 
một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài.
 - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). 
 - HS đọc cả bài
 TIẾT 2: Đọc, hiểu, viết, nói và nghe kiến thức
 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 
 - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Những từnào chỉ thiên nhiên?
 + Đọc đoạn văn cho thấy lợi ích của mặt trời.
 - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ những từ được 
cho trước để trả lời câu hỏi.
 - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: mặt trời, trái 
đất, mặt trăng.
 - HS thảo luận theo cặp, nêu yêu cầu của bài, đọc thầm để trả lời 
câu hỏi.
 – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Mặt trời đánh thức những bíp lá xanh 
biếc, làm xoè nở những bông hoa rực rỡ. Cây xanh mạnh mẽ vnrơn 
cành, đơm hoa, kết quả. (Đoạn 3)
 2. Nói và nghe
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Đóng vai bông hoa nói 
lời cảm ơn mặt trời. 
 - HS hoạt động theo cặp tại bàn: 1 HS đóng vai bông hoa, 1 HS 
đóng vai mặt trời.
 Bông hoa: Cảm ơn mặt trời!! Cảm ơn bạn mặt trời.Mặt trời thật 
là tốt.
 Mặt trời: Không có gì. 
 - Nhận xét, tuyên dương cặp nào nói và đáp lời cảm ơn hợp lí, 
đóng vai tự tin, mạnh dạn.
 - 2 - 3 HS đóng vai nói trước lớp, 1 HS mang mũ hình bông hoa 
và 1 HS mang mũ hình mặt trời.
 - Nhận xét.
 3. Viết: Hoàn thành câu: Mặt trời...
 - GV hướng dẫn: Cần điền từ ngữ chỉ đặc điểm của mặt trời, hoặc 
lợi ích của mặt trời. Cần ghi dấu chấm kết thúc câu.
 - HS nêu yêu cầu của đề bài.
 - HS hoạt động theo nhóm: Thi viết câu về mặt trời. 
 - HS cả nhóm dựa vào tranh gợi ý trong SGK, thảo luận, thống 
nhất cử người viết nhanh vào bảng nhóm. - Các nhóm treo lên bảng lớp những câu đã viết.
 - Nhận xét.
 - Nhận xét xem cậu đã đủ ý, đúng chính tả, đủ dấu chấm câu 
chưa. Nhóm nào viết được nhiều câu đúng là nhóm thắng cuộc. Đáp 
án có thể là:
 + Mặt trời toả nắng chói chang./ Mặt trời ấm áp./ Mặt trời chiếu 
xuống khu vườn. + Mặt trời nhô lên trên biển./Mặt trời mọc trên biển.
 + Mặt trời khuất sau núi. 
 4. Củng cố, dặn dò.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. 
 - GV: Em hãy giải câu đố sau:
 Sớm chiều giương mặt hiền hoà 
 Giữa trưa bộ mặt chói loà gắt gay
 Đi đằng đồng, về đăng tây 
 Hôm nào vắng mặt trời mây tôi !
 Là gì? (Đáp án: Mặt trời)
 ______________________________
 Thứ tư, ngày 13 tháng 4 năm 2022
 Buổi sáng 
 Chính tả
 NGHE -VIẾT: MẶT TRỜI THỨC GIẤC
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn.
 - Điền đúng ng ngh, oa oe vào chỗ trống.
 2. Năng lực chung
 Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua 
hoạt động nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết 
lắng nghe bạn góp ý.
 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). 
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động
 - HS nhắc lại tư thể ngồi viết.
 - GV giới thiệu bài.
 2. Hoạt động chính
 1.Nghe - viết
 MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn
 - GV đọc to một lần đoạn văn số 3 trong bài Mặt trời thức giấc. 
 - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: xanh biếc, xoè nở. 
 - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. 
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở.
 - HS nghe – viết vào vở Chính tả. 
 - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu 
có).
 - GV đọc chậm cho HS soát bài.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa 
lỗi (nếu có)
 2. Chọn ng hay ngh?
 MT: Điền đúng ng ngh vào chỗ trống.
 - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK.
 - 1 sốHS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT.
 - HS trình bày bài của mình trước lớp.
 - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn.
 - Nhận xét, đánh giá
 Đáp án: Bác thuyền ngủ rất lạ 
 Chẳng chịu trèo lên giường Úp mặt xuống cát vàng 
 Nghiêng tai về phía biển. 
 3. Chọn oa hay oe?
 MT: Điền đúng oa, oe vào chỗ trống.
 - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 -HS nêu yêu cầu BT trong SGK.
 - 2HS lên bảng làm bài trên bảng.HS làm bài vào VBT.
 - HS trình bày bài của mình trước lớp.
 - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn.
 - Nhận xét, đánh giá
 Đáp án: xoè quạt, xoá bảng.
 4. Củng cố
 - Nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.............................
 ___________________________________________
 Tập đọc
 TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Trong giấc mơ buổi sáng.
 - Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, yêu thiên nhiên, yêu bạn 
bè và ý thức chăm chỉ học tập của bạn nhỏ, trả lời được các câu hỏi về 
giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đối đáp được về các loại hoa; đọc 
thuộc lòng được hai khổ thơ.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt 
động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học.
 3. Phẩm chất - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên, yêu bạn bè và ý 
thức tự giác học tập.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Smart ti vi.
 III. Hoạt động dạy học:
 TIẾT 1: Đọc thành tiếng
 1. Khởi động
 - GV hỏi: Em đã bao giờ nằm mơ chara? Đổ em thế nào là “mơ”?
 - HS cả lớp trả lời câu hỏi (Người hay việc thấy trong khi ngủ, 
không có thật)
 - GV: Những con người, sự vật, sự việc nào mà chúng ta thường 
nghĩ đến ban ngày thì có thể xuất hiện trong đầu của chúng ta khi ngủ. 
Đó chính là “giấc mơ”.Trong giấc mơ của một bạn nhỏ có thể có 
những gì? Chúng ta cùng đọc bài Trong giấc mơ buổi sáng để biết. 
 GV ghi tên bài lên bảng: Trong giấc mơ buổi sáng. 
 2. Hoạt động chính
 Đọc thành tiếng
 - HS đọc nhẩm bài thơ.
 - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ 
ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm 
rãi, tình cảm.
 - HS nghe .
 - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: khắp nơi, 
hoa lạ, lớp mình, lời. 
 +MN: giấc mơ, hoa vàng, buổi sáng, rõ, dậy mai.
 - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có).
 - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng 
thơ năm chữ:
 Trong giấc mơ buổi sáng/ Em nghe rõ bên tai/ Lời của chi gà 
trống://
 Dậy mau đi!/ Học bài!// - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, 
theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu.
 - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. 
 - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). 
Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Trong giấc mơ buổi sáng.
 - HS đọc cả bài.
 - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo 
nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. 
 TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC
 1. Khởi động
 - Cho HS hát một bài hát.
 2. Hoạt động chính
 2.1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT
 -MT: trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; 
đọc thuộc lòng được hai khổ thơ.
 - GV nêu lần lượt các câu hỏi: 
 CH1:Trong giấc mơ buổi sáng, bạn nhỏ thấy những gì?
 -GV: Giấc mơ của bạn nhỏ thật đẹp.
 - GV hỏi thêm (nếu có) : Lớp mình có bạn nào mang tên loài hoa 
không? (Hoa, Mai, Lan, Cúc,...) Đó là những tên gọi thật đẹp! 
 CH2:Bạn nhỏ mơ thấy chú gà trống nói gì? -
 - HS thảo luận theo cặp, xem ba đáp án dạng tranh, đọc thầm khổ 
1 và 2 để trả lời câu hỏi.
 - 2 - 3 HS chỉ vào từng tranh và trả lời trước lớp: 
 + Tranh 1: Ông mặt trời mang thi đầy hoa nắng, rải hoa vàng 
khắp nơi. + Tranh 2: Em qua thảo nguyên xanh, có nhiều hoa lạ mang 
tên bạn lớp mình. 
 - HS thảo luận theo nhóm, đọc thầm khổ 3 để trả lời câu hỏi. – 2 
– 3 HS trả lời trước lớp:
 Chi gà trống nói:
 - Dây mai đi! Học bài! 3. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu. - GV theo hướng dẫn HS học thuộc lòng theo kiểu xoá dần từ 
ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối 
cùng xoá hết.
 Trong giấc mơ..............
 Em gặp........ 
 - HS học thuộc lòng .
 - HS thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm (đọc từng khổ thơ, đọc 
tiếp nối từng câu thơ).
 2.2. Nói và nghe Đối đáp về hoa.
 -MT: Đối đáp được về các loại hoa.
 - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi đối đáp về hoa.
 - 2 HS thực hành theo mẫu, luân phiên đối đáp nhanh. 1 HS nêu 
tên loài hoa, 1 HS nêu đặc điểm của loài hoa đó. Ví dụ: HS1: Hoa cà - 
HS2: tim tím; HS2: Hoa nhài - HS1: nhỏ xinh. - HS hoạt động theo 
cặp, hỏi – đáp dựa theo tranh hướng dẫn trong SGK:
 HS1: Hoa hồng-HS2: đỏ thắm, HS1: Hoa harớng dương-HS2: 
vàng rực; HS1: Hoa cúc - HS2: vàng tươi.
 - HS đối đáp ngoài SGK (Hoa mười giờ – hồng tươi, hoa phăng - 
đỏ rực, hoa bằng lăng- tím biếc, hoa đào - hồng tươi, hoa cảnh birớm – 
mỏng manh hoa sen - thơm ngát; hoa me -nho nhỏ; hoa rong giềng- đỏ 
chót, hoa thược dược - cảnh dày;...).
 - HS cả lớp chia nhóm: Thi đối đáp về hoa. Nhóm nào không kể 
tên được loài hoa hoặc không nói được đặc điểm của hoa thì không 
được tính điểm.
 - GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá.
 - GV: Trong giấc mơ, bạn nhỏ mơ thấy rất nhiều hình ảnh thiên 
nhiên tươi đẹp. Thế nhung, bạn nhỏ còn mơ thấy cả chi gà trống nhắc 
học bài.Điều đó chứng tỏ bạn nhỏ là người thế nào?
 -HS trả lời. (Bạn nhỏ chăm chỉ/ tự giác học tập thích học bài.) - HS cùng nhau quan sát các loài hoa trong sân trường vào giờ ra 
chơi hoặc tan học, mỗi loài hoa nêu một đặc điểm (màu sắc, hình 
dáng,...).
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 .........................................................................................................
.................................................................................................................
 .............................. 
 _______________________________________
 Buổi chiều
 Toán
 ÔN TẬP CUỐI NĂM
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 So sánh thành thạo các số trong phạm vi100.
 Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm 
vi100.
 Xem được giờ đúng trên đồng hồ
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác 
thông qua trao đổi trước lớp và trình bày kết quả bài làm. 
 3. Phẩm chất
 Các em yêu thích học toán; chăm chỉ học bài..
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Smart ti vi
 SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1.
 Bảng phụ.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động 1: Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi ôn luyện về các bảng cộng, trừ đã học. 
 Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập
 Bài 1. GV cho HS tự làm bài, HS kiểm tra chéo kết quả bài làm 
của nhau. GV chữabài.
 Bài 2. Cho HS làm bài theo nhóm. GV kiểm tra kết quả của các 
nhóm trên bảng phụ và có thể sử dụng máy chiếu bài làm của một 
hoặc vài nhóm nào đó lên bảng lớp.
 Bài 3. HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó kiểm tra chéo 
kết quả bài làm của nhau. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn và chữa bài.
 Bài 4. GV cho HS tự đặt tính và tính, HS kiểm tra chéo kết quả 
bài làm của nhau. GV có thể bổ sung thêm BT cho những HS hoàn 
thành nhiệm vụ chung trước cácbạn.
 Hoạt động 3: Vận dụng
 Bài 5. a. GV cho HS quan sát đồng hồ rồi tìm số phù hợp thay 
vào các dấu ?. Gọi một vài HS nêu cách làm và GV nhận xét, chữa 
bài.
 b. Cho HS thảo luận nhóm. GV gọi đại diện nhóm trả lời, nhận 
xét kết quả.
 Hoạt động4: Củng cố: GV tổ chức trò chơi củng cố về các dạng 
tính sau: cộng, trừ nhẩm không nhớ trong phạm vi 100 và tính nhẩm 
với các số tròn chục.
 V. Điều chỉnh sau bài dạy: 
.................................................................................................................
.................................................................................................................
................
 ___________________________________
 Tập viết
 VIẾT HOA CHỮ T, U
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 
 1. Năng lực đặc thù - Tô được chữ T, U hoa.
 2. Năng lực chung
 Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua 
hoạt động viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng 
nghe bạn góp ý.
 3. Phẩm chất
 Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Smart ti vi.
 - Bảng phụ viết sẵn: T, U hoa đặt trong khung chữ mẫu, Thái 
Bình, Uông Bí (theo mẫu chữ trong vở TV1/2).
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Giới thiệu bài
 - GV nói: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ T, U hoa. 
 2. Hướng dẫn tô chữ T, U hoa và từ ngữ ứng dụng
 - MT:Tô được chữ T, U hoa.
 - GV cho HS quan sát mẫu chữ T, U hoa cỡ vừa. 
 - GV mô tả:
 - HS quan sát, HS nhận xét độ cao, độ rộng.
 - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ T, U hoa.
 + Chữ T hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái 
(nhỏ), larợn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng 
xoắn nhỏ ở đầu chữ.
 + Chữ U hoa gồm 2 nét: nét móc 2 đầu và nét móc ngược phải.
 - GV nêu quy trình tổ chữ T, U hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng 
que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại 
lời nói của mình).
 - GV cho HS quan sát mẫu chữ T, U hoa cỡ nhỏ.
 - GV giải thích: Thái Bình là tên riêng một tỉnh ven biển ở đồng 
bằng sông Hồng, Uông Bí là tên riêng một thành phố thuộc tỉnh 
Quảng Ninh, thuộc miền Bắc nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Thái 
Bình, Uông Bí, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,...
 - HS nhận xét độ cao, độ rộng.
 - HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Thái Bình, Uông Bí (trên 
bảng phụ). 
 - HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Thái Bình, Uông Bí, 
cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,...
 3. Viết vào vở Tập viết
 - MT: viết được chữ T hoa (cỡ vừa và nhỏ), U hoa ( cỡ vừa và 
nhỏ), Thái Bình, Uông Bí (cỡ nhỏ).
 - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết 
hoặc tô, viết chưa đúng cách.
 - HS viết vào vở TV1/2, tr.26-27: T hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), U 
hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Thái Bình, Uông Bí (chữ cỡ nhỏ).
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 4. Củng cố:
 Nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
.................................................................................................................
.................................................................................................................
..............................
 ___________________________
 Tập đọc
 MỒ HÔI CỦA MÈO
 I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Mồ hôi của mèo. 
 - Biết được thêm một đặc điểm của loài mèo; trả lời được câu hỏi 
về vị trí đổ mồ hôi của các con vật; đối đáp được về các con vật và đặc 
điểm của chúng, điền được từ ngữ để tạo cầu nêu ý kiến về một con 
vật.
 2. Năng lực chung

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_tu.docx