Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 38 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 27
 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- HS có có thói quen chào hỏi lễ phép khi gặp người lớn
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Trình diễn tiểu phẩm: Lời chào yêu thương
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS
 - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
3.HS lớp 5A trình diễn tiểu phẩm “Lời 
chào yêu thương” để tuyên truyền, giáo 
dục học sinh thói quen chào hỏi khi gặp - HS thực hiện.
người khác.
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 Tiếng Việt
 BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 1 + 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng 
một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có 
liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ 
tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung 
được thể hiện trong tranh.
 - Học sinh có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
III. Các hoạt động dạy học: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các 
 bạn.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời câu 
 hỏi : Những người trong tranh đang làm gì? hỏi
 - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , hỏi . 
 sau đó dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ câu 
 2. Hoạt động đọc:30’
 - GV đọc mẫu toàn VB. 
 - Đọc câu 
 + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu lần 1
 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số - HS phát âm từ khó
 tiếng khó: (vùng vẫy, nhanh trí, giật 
 mình,...). - HS đọc câu lần 2
 + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. 
 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: 
 Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh 
 trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay 
 lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.)
 - Đọc đoạn 
 + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu 
 đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm đến 
 liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). - HS đọc đoạn lần 1
 + Cho HS đọc đoạn lần 1.
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn 
 trong VB (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để VB. 
 thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: 
 suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và 
 chim).
 + HS đọc đoạn theo nhóm 
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
 phần trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2
3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 19’
- Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc
+ Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? + Bồ câu nhanh trí nhặt một 
 chiếc lá thả xuống nưổc để cứu 
 kiến.
- Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS đọc
+ Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? + Kiến bò đến cắn vào chân 
 người thợ săn.
- Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): - HS đọc
+ Em học được điều gì từ câu chuyện này? + Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ
 nhau, nhất là khi người khác 
 gặp hoạn nạn,...
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: 13’ 
- GV nêu yêu cầu của BT.
- Viết vào vở cho câu trả lời đúng.
- GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra: Kiến bò đến chỗ người 
thợ săn và cắn vào chân của người thợ săn
- GV nhắc HS viết câu trả lời vào vở . HS viết câu trả lời vào vở . 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt 
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra 
và nhận xét bài của một số HS . 
5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ 
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài 
học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________________ Buổi chiều
 Toán
 BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
 CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực 
 tế).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 - Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ 
 số.
 - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’ 
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
 các bạn.
 GV cho Hs chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS chơi.
 đúng.
 2. Hoạt động khám phá: 10’
 - Cho HS quan sát tranh từ thực tế (các que 
 tính, nhóm quả táo) để dẫn đến các phép trừ - HS quan sát
 76 - 5 = 71 và 34 - 4 = 30.
 - Dựa vào cấu tạo số (chục và đơn vị), HS 
 nắm được quy tắc tính (gồm đặt tính rồi tính 
 từ hàng đơn vị đến hàng chục).
 * Lưu ý:
 - Dựa vào tranh để nêu thành “bài toán” 
 thực tế dẫn đến phép tính giải, rồi mới thực 
 hiện “kĩ thuật” tính.
 - Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép 
 trừ tương tự như đối với phép cộng. 3. Hoạt động thực hành luyện tập: 15’
* Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS đọc yêu cầu: Tính
- GV gọi HS chữa bài - HS làm bài vào vở.
 - HS nêu KQ từng phép tính. HS 
- GV đưa ra đáp án khác nhận xét
* Bài 2 - HS tự KT KQ bài làm của mình.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi HS bài gồm mấy y/c. Đó là những 
y/c gì? - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS nêu bước đặt tính và tính 18 - 5
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1 HS nêu
- GV gọi HS chữa bài - HS làm bài vào vở.
- GV đưa ra đáp án - HS nêu từng phép tính. HS khác 
* Bài 3 nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tự KT KQ bài làm của mình.
- Yêu cầu HS tính phép tính ghi trên ô tô. 
Kết quả mỗi phép tính là chỗ đỗ cho mỗi ô - HS đọc yêu cầu
tô tương ứng. - HS tính kết quả và nối 
* Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Từ bài toán hay gặp trong thực tế, GV 
hướng dẫn HS nêu được phép tính thích - HS đọc yêu cầu
hợp.
+ Xe buýt chở bao nhiêu hành khách?
+ Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống - 29 hành khách
xe ? - 5 hành khách
+ Vậy trên xe còn lại bao nhiêu hành - HS nêu
khách?
Muốn biết còn lại bao nhiêu hành khách
chúng ta làm như thế nào? 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - Cả lớp làm vào bảng con
- GV cho cả lớp thi đặt tính 28- 6 - GV nhận xét tuyên dương những HS có 
 kết quả đúng
 - NX chung giờ học
 - Xem bài giờ sau.
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân 
vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra 
những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát HS hát
 2 . Luyện đọc
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
 các bạn.
 HOA NGỌC LAN
 Ở ngay đầu hè nhà bà em có một cây hoa 
 ngọc lan. Thân cây cao to, vỏ bạc trắng. Lá 
 dày, cỡ bằng bàn tay, xanh thẫm.
 Hoa lan lấp ló qua kẽ lá. Nụ hoa xinh xinh 
 trắng ngần. Khi hoa nở, cánh xòe ra duyên 
 dáng. Hương lan ngan ngát, tỏa khắp 
 vườn, khắp nhà. - HS nghe
 - Bài có mấy câu? - Bài có 7 câu - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câul.
 + Đọc câu lần 1
 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
 thể khó đối với HS - HS trả lời: 
 + Đọc câu lần 2
 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
 - HS đọc đoạn.
 3. Luyện viết chính tả
 GV đọc mẫu HS lắng nghe
 GV đọc HS viết vào vở 
 GV nhận xét và sưa sai một số bài
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan.
 - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến của mình liên quan 
 đến các giác quan cơ thể với các bạn.
 - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có 
 thể.
 - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Hoạt động khởi động: 3’ 
 - GV cho HS hát - HS hát 2. 2. Hoạt động khám phá:10’
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
 các bạn.
 Hoạt động 1 - HS thực hiện các hoạt động và trả 
 - GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và lời câu hỏi.
 đặt câu hỏi
 + Các em có nhìn thấy gì không? - HS lắng nghe
 + Bịt tai xem có nghe thấy gì không.
 - HS quan sát tranh
 - GV kết luận - HS nêu
 Hoạt động 2 - HS lắng nghe
 - GV cho HS quan sát tranh và nêu các 
 việc làm để bảo vệ mắt và tai - HS quan sát tranh
 - GV nhận xét, bổ sung - HS nêu
 - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và - HS lắng nghe
 nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và - HS kể
 da.
 - HS bổ sung cho bạn
 - GV kết luận 
 - HS quan sát và tìm các việc làm 
 - GV khuyến khích HS kể thêm các việc trong hình
 khác không có trong SGK. 
 - GV cho HS quan sát và tìm các việc 
 làm trong hình giúp các em phòng tránh 
 cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, 
 ngồi viết đúng tư thế).
 - HS trả lời câu hỏi
 Hoạt động 3
 - HS nhận xét, bổ sung
 - GV cho HS trả lời câu hỏi: 
 +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan?
 - HS nêu
 - GV nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung.
3. 3. Hoạt động thực hành: 10’ - HS nêu
 - Nhận xét, bổ sung.
 - GV cho HS chỉ ra những việc nên, - HS lắng nghe
 không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
 - GV cho HS chỉ ra những việc nên, 
 không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV kết luận - HS thực hiện
4. 4. Hoạt động vận dụng: 10’
5. - GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu 
 cầu HS nêu được những việc mà HS và 
 - HS lắng nghe
 người thân thường làm để bảo vệ mắt, 
 tai, mũi, lưỡi và da.
6. - GV nhận xét - HS trả lời
 GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên 
 làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da?
 Biết vận dụng những kiến thức đã học để 
 thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và 
 da cho mình và người thân.
7. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - HS nhắc lại
 -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc - HS lắng nghe
 làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, 
 tai, mũi, lưỡi và da.
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________
 Thứ ba, 18 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt 
 BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các 
 chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc 
 nhóm.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những 
 từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: GV cho Hs chơi trò chơi
 2. Khám phá
 .Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết 
 câu vào vở. - HS đọc các từ (giật mình, nhanh trí, 
 - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ cảm động, giúp nhau).
 ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào 
 vở”
 - GV giải nghĩa từ nhanh trí, cảm động. - HS đọc
 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: 
 a. Nam ( ...) nghĩ ngay ra lời giải câu 
 đố.
 b. Ông kể cho em nghe một câu 
 chuyện(...). - HS trình bày
 - Cho HS chọn từ thích hợp để điền - HS khác nhận xét.
 - Mời vài HS trình bày kết quả.
 - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: 
 a. Nam ( nhanh trí ) nghĩ ngay ra lời 
 giải câu đố. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 b. Ông kể cho em nghe một câu 
 chuyện(cảm động).
 - GV theo dõi, nhận xét.
 3. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu: 17’
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô 
 và các bạn.
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức - HS làm việc nhóm, quan sát tranh 
 tranh trong SHS. và trao đổi trong nhóm theo nội dung 
 - GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
 câu chuyện Kiến và chim bồ câu thành 
 4 đoạn nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa 
 vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: - 1 số HS trình bày
 + Kiến gặp nạn
 + Bồ câu cứu kiến thoát nạn + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ 
 câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn
 + Hai bạn cảm ơn nhau.
 - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận
 các nhóm cùng xây dựng nội dung câu 
 chuyện và mỗi bạn trong nhóm kể lại 
 cho cả nhóm nghe câu chuyện đó.
 - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể - Đại diện 1 số nhóm kể câu chuyện 
 câu chuyện trước lớp. trước lớp. Các nhóm khác bổ sung, 
 đánh giá.
 - GV nhắc lại bài học của câu chuyện - HS lắng nghe.
 Kiến và chim bồ câu để kết thúc buổi 
 học: Cần giúp đỡ những người khác 
 khi họ gặp hoạn nạn (Cần giúp đỡ nhau 
 trong hoạn nạn.)
 __________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các 
chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những 
từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung 
được thể hiện trong tranh.
 - Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn.
 II. Đồ dùng 
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 4
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 Tổ chức lớp hát: Chữ đẹp nết càng ngoan Hát vỗ tay theo nhịp
 2. Nghe viết: 15’ - GV nêu yêu cầu sắp viết. - HS lắng nghe
- GV đọc to cả hai câu (Nghe tiếng kêu - 2 HS đọc lại đoạn văn.
cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc 
lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc 
lá và leo được lên bờ.) 
- GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS viết vào bảng con các từ khó.
kêu cứu, nhanh trí.
- HS nhận xét, GV nhận xét.
- GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết 
chính tả: 
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu 
câu, kết thúc câu có dấu chấm.
+ Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng 
cách. cách
- Đọc và viết chính tả: - HS viết
+ GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS 
viết vào vở. - HS soát lại bài.
+ GV đọc cho HS soát lại bài.
3. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa 
vần ăn, ăng, oat, oăt: 10’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong - HS đọc
hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu nêu những từ ngữ tìm được . GV 
từ ngữ có tiếng chứa vẩn ăn, ăng, oat, viết những từ ngữ này lên bảng . 
oăt
- GV cho HS tìm những tiếng chứa vần - HS trình bày
- GV gọi vài HS trình bày. - HS khác nhận xét. 
 - HS đọc lại các từ vừa tìm được.
- GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: săn, 
thoát( chết),...
4. Quan sát tranh và nói theo tranh và nêu nhận định đúng, sai: 7’
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh dùng các từ ngữ 
quan sát tranh. trong khung để nói.
- GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để 
nói theo tranh. (Em nhìn thấy gì trong 
tranh? Em nghĩ gì vê hành động của 
người thợ săn? Vì sao em nghĩ như vậy?) - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - 1 số HS trình bày kết quả.
 theo tranh, theo các gợi ý sau: - HS khác nhận xét.
 + Em nghĩ gì vê hành động của người thợ 
 săn? (không yêu loài vật; phá hoại môi 
 trường thiên nhiên)
 + Vì sao em nghĩ như vậy?(Chim hót 
 đánh thức em vào mỗi buổi sáng; Chim 
 là bạn của trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá 
 hại mùa màng;...)
 - GV nhận xét.
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 3’ - HS nêu.
 - Qua bài đọc con hiểu được điều gì?
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi 
 và động viên HS. Chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc và viết được bài thơ: Bạn mới.
 - Biết chọn được chữ tr hay ch để điền vào chỗ trống
 - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những 
chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. 
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
Hoạt động 1: Đọc:
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
các bạn.
- GV đưa ra bài thơ - HS đọc.
- GV yêu cầu HS luyện đọc - 1 số HS đọc.
- GV mời 1 số HS đọc trước lớp - HS khác nhận xét
- GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS
Hoạt động 2: Viết vở 
* Hướng dẫn viết:
- GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS lắng nghe
+ Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng
+ Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - HS viết vở ô ly.
- GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
Hoạt động 3: Chọn chữ tr hay ch?
 ắng tinh, số ín, ò chơi, ăm chỉ - HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm vào vở. 
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
- GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
- Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan.
 - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan.
 - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có 
 thể.
 - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
8. 1. Hoạt động khởi động: 3’ 
 - GV cho HS hát - HS hát
9. 2. Hoạt động khám phá:10’
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
 các bạn.
 Hoạt động 1
 - GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và - HS thực hiện các hoạt động và trả 
 đặt câu hỏi lời câu hỏi.
 + Các em có nhìn thấy gì không?
 + Bịt tai xem có nghe thấy gì không. - HS lắng nghe
 - GV kết luận
 - HS quan sát tranh
 Hoạt động 2 - HS nêu
 - GV cho HS quan sát tranh và nêu các - HS lắng nghe
 việc làm để bảo vệ mắt và tai
 - GV nhận xét, bổ sung - HS quan sát tranh
 - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và - HS nêu
 nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và 
 da. - HS lắng nghe
 - HS kể
 - GV kết luận 
 - HS bổ sung cho bạn - GV khuyến khích HS kể thêm các việc - HS quan sát và tìm các việc làm 
 khác không có trong SGK. trong hình
 - GV cho HS quan sát và tìm các việc 
 làm trong hình giúp các em phòng tránh 
 cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, 
 ngồi viết đúng tư thế).
 Hoạt động 3
 - GV cho HS trả lời câu hỏi: 
 + Theo em, vì sao phải bảo vệ giác - HS trả lời câu hỏi
 quan? - HS nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét, bổ sung
 3. Hoạt động thực hành: 10’ - HS nêu
 - GV cho HS chỉ ra những việc nên, - Nhận xét, bổ sung.
 không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - HS nêu
 - Nhận xét, bổ sung.
 - GV cho HS chỉ ra những việc nên, 
 - HS lắng nghe
 không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
 - GV kết luận
 4. Hoạt động vận dụng: 10’
 - HS thực hiện
10.-GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu 
 cầu HS nêu được những việc mà HS và 
 người thân thường làm để bảo vệ mắt, 
 tai, mũi, lưỡi và da.
 - HS lắng nghe
 GV nhận xét
 GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên 
 làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? - HS trả lời
 Biết vận dụng những kiến thức đã học để 
 thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và 
 da cho mình và người thân.
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’
 -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc 
 làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, - HS nhắc lại
 tai, mũi, lưỡi và da. - HS lắng nghe
 - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
 Kĩ năng sống
 LÀM GÌ KHI BỊ ONG ĐỐT
 _____________________________________
 Thứ tư, ngày 19 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP ( TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
 - Biết chọn đúng vần oan hay oăn để điền vào chỗ chấm
 - Chép được đoạn thơ vào vở.
 - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; 
hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; 
viết một đoạn thơ ngắn. 
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
 các bạn. Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành 
 câu và viết vào vở: - HS thực hiện
 + chơi thả diều em, ở bờ đê - HS trình bày
 + em luôn, thầy cô, lễ phép, với
 - Y/c HS làm việc nhóm đôi
 - Gọi HS trình bày KQ
 - GV đưa ra đáp án: - HS viết
 + Em chơi thả diều ở bờ đê.
 + Em luôn lễ phép với thầy cô.
 - Y/c HS viết câu vào vở.
 Hoạt động 2: Điền vần oan hay oăn? 
 tóc x .; hoa x .; băn kh .
 - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
 - GV đưa ra đáp án:
 tóc xoăn; hoa xoan; băn khoăn
 Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau:
 Hoa còn ngái ngủ
 Ong đã đến rồi
 Dậy mau đi chứ
 Kìa ông mặt trời.
 - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
 _______________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến 
nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về 
vần; thuộc lòng 2 khổ thơ cuối và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình 
ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu 
hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, 
củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của 
bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và 
suy luận từ tranh được quan sát.
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động 1: Ôn và khởi động: 5’ 
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các 
 bạn. 
 - Cho HS chơi trò chơi. - HS chơi
 - Cho HS đọc lại bài, sau đó hỏi: 
 + Em học được điều gì ? - Một số ( 1 - 2) HS trả lời câu hỏi. 
 - GV nhận xét. - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 88), - HS QST và TL câu hỏi
 trả lời câu hỏi: - HS khác bổ sung.
 + Cây có những bộ phận nào? 
 + Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy?
 + Vì sao?
 - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Câu 
 chuyện của rễ.
 2. HĐ Đọc: 20’ 
 - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, - HS nghe, ghi nhớ
 ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
 - HS đọc từng dòng thơ 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ lần 1
 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ - HS đọc các TN
 có thể khó đối với HS ( sắc thắm, trĩu, chồi, 
 khiêm nhường, lặng lẽ ... ) . 
 - HS đọc từng dòng thơ lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 
2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ 
đúng dòng thơ, nhịp thơ .
 - HS đọc từng khổ thơ - HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , - HS đọc từng khổ thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt . - HS lắng nghe
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
bài thơ (sắc thắm: màu đậm và tươi (thường 
nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn 
xuống vì chịu sức nặng (quả trĩu cành nghĩa 
là quả nhiều và nặng làm cho cành bị cong 
xuống); chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành 
hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành 
cành hoặc cây; khiêm nhường: khiêm tốn, 
không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng 
nhường cho người khác).. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS 
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, 
 đánh giá 
 - 1- 2 HS đọc cả bài thơ 
- HS đọc cả bài thơ 
3. HĐ Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau: 10’ 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại 
lại bài thơ và tìm những tiếng có vần giống bài thơ và tìm những tiếng có vần 
nhau ở cuối các dòng thơ . giống nhau ở cuối các dòng thơ .
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - 1 số HS trình bày
 - HS khác nhận xét
- GV và HS nhận xét , đánh giá . 
- GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng: (cành - HS viết những tiếng tìm được vào 
- xanh; lời - đời; bé - lẽ ). vở .
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________________
 Thứ năm, ngày 20 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 CHUYỆN CỦA RỄ ( Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx