Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 28 Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Đọc, viết thành thạo các số trong phạm vi100. Sắp xếp được nhóm 4 số theo thứ tự tăng dần, giảmdần. Thực hiện thành thạo các phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 và vận dụng được vào cuộc sống. Nhận dạng được các hình đã học. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến phép cộng trừ các số tròn chục 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực. II. Đồ dùng dạy học: Smar tivi Bảng phụ. Bộ đồ dùng dạy học toán. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1: Khởi động Có thể cho HS chia nhóm và thi đố nhau: chẳng hạn, nêu tên các đồ vật có dạng hình chữ nhật, hình tròn, khối lập phương,... Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. GV cho HS làm việc cá nhân, GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn. – Gọi một, hai HS trình bày bài làm trên bảng phụ, HS khác nhậnxét. – GV sửa lại và kết luận (có thể dùng máy chiếu hoặc bảngphụ). – HS đổi vở kiểm tra chéo nhau. Bài 2. Cho HS làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày kết quả. GV nhận xét. Bài 3. Cho HS làm việc cá nhân và đổi vở cho nhau. Gọi HS nêu kếtquả. GV nhận xét và chữa bài (nếu cần). Hoạt động 3: Vận dụng Bài 4. Làm việc theo nhóm. Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm. Bài 5. Làm việc cá nhân, làm bài vào Vở bài tập Toán. GV giúp đỡ HS còn lúng túng để tìm ra phép cộng thích hợp, chẳng hạn hỏi: đây là dạng toán “thêm vào” hay “bớt đi”? Vì sao là phép tính cộng?,... Gọi một vài HS nêu câu trả lời. Hoạt động 4: Củng cố GV cũng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng” hoặc làm miệng: 1 bài phép cộng không nhớ hai số có hai chữ số; 1 bài trừ không nhớ số có hai chữ số với số có một chữ số; 1 bài trừ hai số có hai chữ số có hàng đơn vị bằng nhau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________ Chính tả CA SĨ ĐẸP NHẤT RỪNG XANH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn, điền đúng c/k, oe/eo vào chỗ trống. 2. Năng lực chung - Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động nghe viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý. 2. Phẩm chất – Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên và môi trường. II. Đồ dùng dạy học - Smart tivi III. Hoạt động dạy học 1. Nghe – viết - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng nghe và viết đoạn văn trong bài 1 SGK nhé! - Hướng dẫn HS viết bảng con chữ dễ viết sai chính tả: trang điểm, tuyệt đẹp. - GV nhận xét sửa lỗi. - Hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - GV đọc bài chính tả. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra, nhận xét bài, hướng dẫn sửa lỗi(nếu có). 2. Chọn c hay k? - Cho HS quan sát tranh chọn c hay k phù hợp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Chọn oe hay eo? - Cho HS quan sát tranh điền chữ phù hợp. - GV nhận khen HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _______________________________ Tập đọc MỜI VÀO (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Mời vào, biết ngát nhịp thơ 3 chữ. - Biết được đặc điểm của một số sự vật, hiện tượng thiên nhiên; tìm được nhân vật trong bài thơ; nói và đáp được lời xin phép; viết được về một tác dụng của gió; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được tình cảm chan hòa thân ái với bạn bè, tình yêu thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.143. - Video clip bài hát Em là gió mát của tác giả Phan Trọng Cầu. - Chiếc mũ có hình thỏ, gió, nai để HS đóng vai. III. Hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG A. Khởi động - GV hỏi : Thỏ và nai đang làm gì? - GV: Chúng ta cùng đọc bài Mời vào để biết được hai bạn ấy sẽ được chủ nhà đón tiếp như thế nào nhé! - GV ghi đầu bài. B. Khám phá – thực hành 1. Đọc thành tiếng. - HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng đọc toàn bài chậm dãi, vui vẻ, tinh nghịch; phân biệt lời đối thoại giữa chủ nhà và khách đến chơi . - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: là, lên, hoa lá, làm việc. + MN: quạt mát, reo, đẩy buồm thuyền, khắp miền. - GV theo dõi HS đọc. - Hướng dẫn HS cách ngắt nhịp thơ ba chữ, ngát sau mỗi câu thơ. - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 3 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2022 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP VỀ XEM ĐỒNG HỒ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc được giờ đúng trên đồng hồ. Liên hệ được giờ với các việc diễn ra trong ngày. 2. Năng lực chung HS có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến giờ trong phạm vi nội dung đã học. Hình thành khả năng tự học cho học sinh. 3. Phẩm chất HS chăm chỉ học tập; yêu thích học bài liên quan đến giờ. II. Đồ dùng dạy học - Mô hình đồng hồ cho GV và HS. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: GV cho HS vận động theo nhạc bài hát: Đồng hồ tích tắc 2. Thực hành – luyện tập Bài 1. GV yêu cầu HS đọc giờ trên mô hình đồng hồ của GV: 1 giờ; 3 giờ; 6 giờ; 8 giờ; 12 giờ HS nêu kết quả giờ đúng thích hợp. Bài 2. GV đọc giờ : 2 giờ; 4 giờ; 5 giờ ; 7 giờ; 11 giờ cho HS đọc thực hành chỉnh giờ trên đồng hồ HS tự làm và kiểm tra chéo kết quả của nhau. GV nhận xét. Bài 3. Hs trả lời các câu hỏi Buổi sáng em ngủ dậy lúc mấy giờ? Em ăn cơm trưa luca m,ấy giờ? Buổi chiều em vào học lúc mấy giờ? Buổi tối em ăn cơm lúc mấy giờ tối? Em ngồi vào bàn học lúc mấy giờ tối? GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. 3. Vận dụng Bài 4. GV cho HS đọc đề, GV gợi ý, các tranh vẽ mô tả các hoạt động của gia đình bạn Lâm vào ngày chủ nhật. GV cho HS thảo luận theo nhóm: nhìn tranh vẽ, mô tả hoạt động ở từng tranh; HS các nhóm sẽ có các cách mô tả khác nhau. HS thống nhất các tranh sắp theo thứ tự sau: Cả nhà ăn sáng chuẩn bị đi chơi. Cả nhà tới cổng vườn bách thú. Cả nhà tới xem chuồng khỉ. Vừa về đến cổng nhà. GV cho các bạn nêu sự tương ứng giữa mỗi tranh với đồng hồ thíchhợp. Các nhóm thảo luận, nêu ý kiến của mình và giải thích. Chẳng hạn: Cả nhà ăn sáng vào lúc 7 giờ (chuẩn bị đi chơi). Cả nhà tới cổng vườn bách thú vào lúc 9giờ. Cả nhà xem chuồng khỉ vào lúc 10giờ. Mọi người về đến nhà lúc 12giờ. 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. GV củng cố cho HS về cách xem đồng hồ bằng cách cho HS đố nhau theo nhóm đôi: Một bạn nêu giờ, bạn kia quay kim đồng hồ thích hợp, sau đó đổi vai trò cho nhau. ___________________________________ Toán CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Hình thành và phát triển khả năng : - Nhận biết được thứ tự các ngày trong tuần lễ - Xác định được các ngày trong tuần khi xem lịch tờ hằng ngày. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến các ngày trong tuần lễ. 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực. II. Đồ dùng dạy học Lịch tờ cỡ to đề làm việc chung cả lớp. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV cho học sinh nối tiếp đọc tên các ngày liên tiếp, bắt đầu từ một ngày bất kì. 2. Thực hành Bài 1: Nói tên các ngày trong tuần - Hs trả lời miệng Hs viết vào vở, đọc thuộc các ngày trong tuần Bài 2: Khoanh vào đáp án đúng: 1 tuần có ngày A. 5 ngày B. 5 ngày C. 7 ngày HS tự làm. HS báo cáo trước lớp. GV cùng HS nhận xét. Bài 3: Viết câu trả lời vào vở + Hôm nay là thứ Hai thì ngày mai là thứ mấy? Hôm qua là thứ mấy? + Hôm nay là thứ Sáu thì ngày mai là thứ mấy? Hôm qua là thứ mấy? G: Nhận xét- khen ngợi HS Bài 4: Trả lời câu hỏi : Trong tuần em đi học mấy ngày ? Đó là những ngày nào ? - Hs làm vào vở. BC kết quả. G: Hướng dẫn HS liên hệ thực tế + Vào các ngày thứ Bảy, Chủ nhật e có tự học ở nhà không? + Em thường học vào lúc mấy giờ? 3. Vận dụng GV nhận xét tinh thần học tập của học sinh. Dặn Hs về nhà llaapj thời gian biểu trong tuần của em. ________________________________ Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC; VIẾT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng, đọc đúng và rõ ràng bài: Thung lũng và dòng sông. Biết ngắt hơi ở những chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu. Nhìn viết đúng 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm chỉ làm việc. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập III. Các hoạt động dạy và học 1. Khởi động: HS chơi trò chơi: Truyền điện 2. Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc Thung lũng và dòng sông Chúng tôi đã lên đến đỉnh núi Voi. Phía dưới, xa tít kia là dòng sông Mai. Dòng sông mờ mờ, thấp thoáng như một dải lụa uốn lượn, len lỏi giữa màu xanh đậm trùng trùng, lớp lớp của cây rừng. Từ trên đỉnh núi nhìn xuống, con đường ven sườn núi quang co tròn vo lại, thấp lúp xúp, đứng tựa lưng vào nhau. Dòng sông Mai không còn cái vẻ ồn ào hung dữ mà im lặng, nhỏ bé và hiền lành biết bao giữa núi rừng rộng lớn. - GV đọc mẫu, HS đọc thầm. - HS đọc bài ( nhóm, CN) - Cả lớp nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Viết - GV đọc một đoạn trong đoạn văn trên, HS nghe viết vào vở. - GV nhận xét bài viết. 3. Vận dụng - GV khen sự cố gắng của các em. Dặn HS về nhà tìm đọc truyện thiếu nhi. __________________________________ Buổi chiều Tập đọc MỜI VÀO (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Mời vào, biết ngát nhịp thơ 3 chữ. - Biết được đặc điểm của một số sự vật, hiện tượng thiên nhiên; tìm được nhân vật trong bài thơ; nói và đáp được lời xin phép; viết được về một tác dụng của gió; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được tình cảm chan hòa thân ái với bạn bè, tình yêu thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi - Video clip bài hát Em là gió mát của tác giả Phan Trọng Cầu. - Chiếc mũ có hình thỏ, gió, nai để HS đóng vai. III. Hoạt động daỵ học - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.143. - Video clip bài hát Em là gió mát của tác giả Phan Trọng Cầu. - Chiếc mũ có hình thỏ, gió, nai để HS đóng vai. - Bảng phụ/ slide viết sẵn: Ư, V hoa đặt trong khung chữ mẫu; Ứng Hòa, Việt Nam. III. Hoạt động dạy học 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1 - GV nêu câu hỏi: Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà? - Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối. + GV hướng dẫn HTL theo kiểu xóa dần từ ngữ trong câu thơ chỉ để lại một số từ làm điểm tựa. + Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. Nói và nghe : Hai bạn đóng vai khách và chủ nhà. Nói và đáp lời xin phép. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đóng vai nói trước lớp. - GV nhận xét , khen gợi các cặp HS. 3. Viết một câu về một tác dụng của gió. - GV trình chiếu tranh minh họa hỏi: Gió có tác dụng gì?. - Hoạt động theo nhóm trả lời câu hỏi: + Tranh 1: Gió làm quàn áo khô. + Tranh 2: Gió đẩy cánh diều bay. + Tranh 3 : Gió làm cối xay gió quay. + Tranh 4: Gió đẩy buồm thuyền. - Em còn biết thêm tác dụng nào của gió? Em có thể viết về tác dụng khác của gió hoặc viết lại một câu em đã nói. - Nhận xét , chữa nhanh một số bài. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _________________________________ Tập viết CHỮ HOA Ư, V I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tô được chữ Ư, V hoa. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ , viết chữ. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh. II. Đồ dùng dạy học: Smart tivi III. Hoạt động dạy học 1. Hướng dẫn tô, viết chữ Ư, V hoa và từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ư, V hoa cỡ vừa. - GV mô tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như chữ U hoa, thêm nét phụ hỏi. Chữ V hoa gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang, nét 2 là nét thẳng, nét 3 là nét móc xuôi thẳng. - GV dùng ngón tay mô tả lên không chung chữ Ư, V hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ư, V hoa cỡ nhỏ. - Cho HS quan sát từ ứng dụng và giải thích: Ứng Hòa là tên một huyện của thành phố Hà Nội, thủ đô của nước ta; Việt Nam là tên nước của chúng ta. 2. Viết vào vở tập viết - Hướng dẫn HS tô, viết vào vở. - GV quan sát hỗ trợ HS. HS thực hiện theo GV. - HS nhận xét độ cao, độ rộng. - HS quan sát và đọc từ ngữ úng dụng: Ứng Hòa, Việt Nam. - HS tô, viết trong vở tập viết. - Nhận xét, sửa bài một số HS. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... __________________________________ Tập đọc CHIẾC GƯƠNG KÌ DIỆU (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Chiếc gương kì diệu. - Biết được hiện tượng bóng trăng trong nước; trả lời được câu hỏi về chi tiết lên quan đến trăng trong bài; MRVT về đặc điểm của trăng. Nói được về trăng. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức khám phá, học hỏi, ham hiểu biết trước các hiện tượng thiên nhiên. - Bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi III. Hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài dọc trong SGK: Nhìn vào bức tranh, đoán xem chiếc gương kì diệu nằm ở đâu? - GV: Muốn giải đáp câu hỏi này một cách chính xác, chúng ta cùng đọc bài Chiếc gương kì diệu để biết. GV ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Chiếc gương kì diệu - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng toàn bài chậm rãi, đoạn 1,2 thể hiện sự tò mò, hiếu kì; đoạn 3,4 thể hiện sự vui vẻ, hào hứng. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: lại lành, lúc ấy, vỡ lẽ, phá lên cười. + MN: phát hiện, chiếc gương, óng ánh, giúp đỡ, chiếu, ngẩng đầu. - GV giới thiệu từ mới: vỡ lẽ. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: + Cá nhỏ phát hiện ra/ một chiếc gương tròn màu vàng óng ánh/ rất đẹp.// + Nhưng hễ chạm vào/ là gương vỡ ra từng mảnh.// + Nhưng cả ba bạn vừa đụng vào/ là gương lại vỡ vụn.// + Lúc này,/ cả ba bạn/ mới ngẩng đầu lên trời/ rồi nhìn xuống nước.// - GV chia nhóm cho HS đọc. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - Nhận xét, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _____________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Thực hiện thành thạo các phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 và vậndụng được vào cuộcsống. Nhận dạng được các hình đã học. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến phép cộng trừ các số tròn chục 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực. II. Đồ dùng dạy học: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. Bảng phụ. Bộ đồ dùng dạy học. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động Có thể cho HS chia nhóm và thi đố nhau: chẳng hạn, nêu tên các đồ vật có dạng hình vuông, hình tam giác, hình hộp chữ nhật,... Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. HS làm việc cá nhân, GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn (chưa hiểu rõ yêu cầu của bài, thực hiện phép tínhsai,...). – GV gọi một, hai HS trình bày bài làm trên bảng, HS khác nhận xét. GV sửa lại và kết luận (có thể dùng máy chiếu hoặc bảng phụ). Bài 2. HS làm việc cá nhân và đổi vở kiểm tra chéo cho nhau. Gọi một vài HS nêu kết quả. Bài 3. Cho HS làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày kết quả. GV hướng dẫn các em ghi kết quả các phép tính vào mỗi tảng đá, sau đó tìm đường đi. Hoạt động 3 :Vận dụng Bài 4. Làm việc theo nhóm. Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm. GV có thể hỏi thêm câu hỏi dạng trắc nghiệm, ví dụ: “Viên bi có dạng khối hộp chữ nhật, đúng haysai?” “Ngôi sao có dạng hình tam giác, đúng haysai?” Bài 5. Làm việc cá nhân. GV giúp đỡ HS còn lúng túng để tìm ra phép trừ thích hợp, chẳng hạn hỏi: đây là dạng toán “thêm vào” hay “bớt đi”? Vì sao không phải là phép tính cộng?,... Hoạt động 4: Củngcố Có thể cho HS làm những bài toán với các số liệu, đồ vật, đối tượng nào đó quen thuộc ở lớp, thường gặp trong cuộc sống, chẳng hạn: Số bàn học: ..?, số ghến gồi: ..? Tất cả có bao nhiêu bàn học và bao nhiêu ghế ngồi trong lớp? Số cây trồng (hoặc chăm sóc) mà mỗi tổ HS đảm nhiệm là bao nhiêu? Tất cả có bao nhiêu cây trồng (hoặc chăm sóc) mà hai (ba, bốn) tổ HS đảm nhiệm? Nếu còn thời gian GV có thể hỏi thêm HS về ngày, giờ như: Hôm nay là thứ mấy? Mấy giờ thì lớp em tan học?... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _______________________________ Tập đọc CHIẾC GƯƠNG KÌ DIỆU (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Chiếc gương kì diệu. - Biết được hiện tượng bóng trăng trong nước; trả lời được câu hỏi về chi tiết lên quan đến trăng trong bài; MRVT về đặc điểm của trăng. Nói được về trăng. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức khám phá, học hỏi, ham hiểu biết trước các hiện tượng thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Một số tranh, ảnh minh họa trăng ở nhiều thời điểm khác nhau dùng cho hoạt động nói và nghe. - Tranh minh hoạ câu chuyện Ca sĩ đẹp nhất rừng xanh. - Smart tivi III. Hoạt động dạy học 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1 - MT: Biết được thêm một số đặc điểm của trăng; trả lời được câu hỏi về chi tiết liên quan đến trăng trong bài. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: CH1:Vì sao các bạn không mang được chiếc gương về nhà? CH2: Bác tôm giúp các bạn hiểu ra được điều gì? + Những từ ngữ nào sau đây nói về mặt trăng?( tròn vành vạch, sáng vằng vặc, chói chang, trông như con thuyền. + Từ chói chang dùng về nói về sự vật nào? 2.Nói và nghe : Nói về trăng. -MT: Nói được về trăng. - GV cho HS đọc câu mẫu trong SGK, xem một số tranh minh họa về tranh ở những thời điểm khác nhau. GV gợi ý: Em có thể dung những từ ở bài 3 để nói về trăng. - GV cho HS hoạt động theo nhóm, nói về trăng cho bạn khác nghe. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm nói được nhiều câu. - Một số HS nói trước lớp: + Trăng tròn vành vạch/ Trăng sáng vằng vặc. + Trăng như con thuyền. + Trang như quả chuối. + Trăng như lưỡi liềm. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV cho HS chơi giải đố: Cái gì bằng cái vung, vùng xuống ao. Đào chẳng thấy lấy chẳng được? (Là cái gì?) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _________________________________ Chính tả CHIẾC GƯƠNG KÌ DIỆU I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn, điền đúng ui/uy, s/x (hoặc ân/âng) vào chỗ trống. 2. Năng lực chung - Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ. Gìn giữ sách vở cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi III. Hoạt động dạy học 1. Nghe – viết - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn số 4 trong bài Chiếc gương kì diệu. - Hướng dẫn HS viết một số từ dễ viết sai: nhìn xuống, mỉm cười. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2. Chọn ui hay uy? – MT: Điền đúng iu ui. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: Nhẵn nhụi, nhụy hoa. 3. Chọn uyên hay uyệt? - MT: Điền đúng s hay x, ân hay âng. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án: Cây sung, xung phong Người dân dâng hoa tưởng niệm các anh hung liệt sĩ.. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ________________________________ Tự nhiên và xã hội ÁNH SÁNG VÀ MẶT TRỜI ( t2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của Mặt Trời - Có ý thức bảo vệ cơ thể khi đi ngoài trời nắng và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. - Nhận thức khoa học: Biết được lợi ích và tác hại của ánh sáng Mặt Trời. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của Mặt trời; Có ý thức bảo vệ cơ thể khi đi ngoài trời nắng và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học:Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra được vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. 3. Phẩm chất: -Nhân ái: Biết chia sẻ với mọi người xung quanh về cách bảo vệ cơ thể khi đi ngoài nắng. - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cơ thể khi đi ngoài trời nắng và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. II. Chuẩn bị: Smart tivi 2. Học sinh: SGK, VBT, các vật dụng ( nón, áo khoác, dù, khẩu trang,..) III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 2 1. Khởi động (5phút) : - Cho cả lớp hát - GV hỏi lại kiến thức bài tiết trước: + Em hãy nêu lợi ích của ánh sáng mặt trời ?( HS trả lời: chiếu sáng và sưởi ấm.) + Chúng ta sử dụng ánh sáng mặt trời để làm gì ?( HS trả lời:Diệt khuẩn trên da, hong phơi quần áo, nông sản, tạo ra điện năng ) - GV gọi HS nhận xét – Gv nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của ánh sáng mặt trời ( 12 phút): * Mục tiêu: HS nhận biết các tác hại của ánh sáng Mặt trời * Cách tiến hành: Gv tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2. Quan sát tranh 1,2 / 126 và 127 SGK thảo luận nội dung câu hỏi : “ Mọi người làm gì để bảo vệ cơ thể dưới trời nắng?” - Gv tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp + Tranh 1: Mọi người đang ở bãi biển, trời rất nắng nên mọi người đều đội nón và ngồi trong bóng mát. Mẹ giúp bé thoa kem chống nắng để bảo vệ da. + Tranh 2: Các HS đang đi bộ đến trường. Trời nắng, các bạn đều đội nón. Bạn gái giơ tay che để không bị chói mắt ( không nên nhìn thẳng vào mặt trời vì như thế rất có hại cho mắt) - Gv gọi HS nhận xét – GV nhận xét * Kết luận: Em cần bảo vệ cơ thể khi ra ngoài trời nắng. Hoạt động 2: Trò chơi: “Em làm tuyên truyền viên” (10 phút) * Mục tiêu: HS nhận biết những vật dụng cần thiết để bảo vệ cơ thể khi ra ngoài trời nắng. * Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi câu hỏi: “Gia đình em sử dụng ánh sáng mặt trời vào những việc gì?” - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Em làm tuyên truyền viên” - Gv phổ biến luật chơi: Lần lượt sẽ đóng vai một tuyên truyền viên. HS chọn 1 vật dụng giúp bảo vệ cơ thể khi đi ngoài nắng và tuyên truyền với các bạn về lợi ích, cách sử dụng, cũng như khuyến khích các bạn sử dụng khi ra ngoài trời nắng. Các bạn còn lại sẽ lắng nghe và bình chọn xem bạn nào là tuyên truyền viên giỏi nhất. - GV tuyên dương và giáo dục HS sử dụng các vật dụng cần thiết để bảo vệ cơ thể khi ra ngoài trời nắng. - GV kết luận: Luôn mang theo vật dụng giúp bảo vệ cơ thể khi đi ngoài trời nắng. Chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện để bảo vệ sức khỏe bản thân. - GV cho HS đọc các từ khóa của bài : “ Chiếu sáng – sưởi ấm – bảo vệ” 4. Vận dụng (5phút): - Gv yêu cầu HS về nhà trao đổi và chia sẻ với người thân về những vật dụng cần thiết khi đi ra ngoài trời nắng. - Quan sát và tìm hiểu về các hiện tượng thời tiết để chuẩn bị cho bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... __________________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 4 năm 2022 Buổi sáng Tiêng Việt LUYỆN ĐỌC ÔN TẬP VỀ QUY TẮC ĐIỀN ÂM G, GH, NG, NGH I. I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Những chú chim non Điền đúng các bài tập phân biệt đúng g/ gh; ng /ngh 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức khám phá, học hỏi, ham hiểu biết về các loài chim. Học sinh yêu thíchquý các loài chim. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: Cho HS chơi trò chơi: Gió thổi Tìm từ chứa vần oai; oang 1. Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bài : Những chú chim non Những chú chim non Trên đường từ rừng về, đến gần một vũng nước, tôi chợt thấy ba chú chim non vừa bơi qua, còn một chú mới đến bờ. Chim mẹ thấy tôi, khẽ ra lệnh: “Pi i! Nằm xuống!” Ba chú chim đồng loạt nằm rạp xuống bãi cỏ. Riêng chú thứ tư nằm bẹp ngay xuống nước. Toàn thân nó ướt sũng. Thương quá, tôi đặt nó lên bờ. Nó vẫn nằm như chết. Tôi thử bước đi. Chim mẹ nấp đâu đó, hót hoảng gọi “Cru, cru ! Chạy đi!” Loáng cái, cả bốn chú chim non bật dậy, vừa kêu chích chích vừa cắm cổ chạy. Tôi chợt mỉm cười nhìn những chú chim ngoan. - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhận xét và tuyên dương. Hoạt động 2: Làm bài tập a. Điền g hoặc gh Con .à ..i bài ..ánh nước thác ..ềnh b. Điền ng hoặc ngh Cây ..ô ..ỉ trưa tre ..à .iêng ngả HS làm cặp đôi, đại diện cặp đôi chữa bài GV cùng HS nhận xét III. Vận dụng Dặn học sinh về nhà đọc lại bài cho người thân trong gia đình nghe ___________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT : LÀM ANH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Viết (chính tả nghe – viết) đúng bài thơ Làm anh 2. Năng lực chung - Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động nghe viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ. Gìn giữ sách vở cẩn thận. II. Các hoạt động 1. Khởi động: HS chơi trò chơi: Nối tiếng
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx