Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 37 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 28
 Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 NGHE GIỚI THIỆU VỀ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HÓA Ở QUÊ 
 HƯƠNG XUÂN PHỔ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được truyền thống quê hương và những di tích lịch sử và văn hóa ở 
quê hương Xuân Phổ.
 - Qua tiết học giáo dục HS có thái độ tự hào về lịch sử, văn hóa ở địa 
phương; có ý thức bảo vệ các công trình văn hóa ở địa phương.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Nghe bác Trần Xuân Trực ( Bí thư xã Xuân Phổ) nói về truyền thống quê 
hương Xuân Phổ và các di tích lịch sử, văn hóa hiện có ở địa phương.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
3. Nghe giới thiệu về di tích lịch sử và 
văn hóa ở địa phương
- HS lắng nghe bác Trần Xuân Trực nói - HS chú ý lắng nghe.
chuyện
- Bác Trực dặt câu hỏi tương tác với HS - HS trả lời câu hỏi của bác
- Bác Trực giải đáp các câu hỏi của HS - HS đặt câu hỏi hỏi bác ( nếu có)
( nếu có)
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp 
lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh 
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành 
nhiệm vụ học tập
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, 
không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ;
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1.Hoạt động mở đầu: 5’
 - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng .HS chơi
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về -HS quan sát tranh và trao đổi 
 con người và cảnh vật trong tranh. nhóm để TLCH:
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - Một số HS trả lời câu hỏi. 
 sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: - Các HS nhận xét, bổ sung.
 Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước - HS nghe,
 thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những + HS quan sát tranh và trả lời 
 trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui câu hỏi 
 mà có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ 
 bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta 
 cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự 
 mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy 
 ngẫm nhé.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 
 2.1. Đọc: 30’
 - GV đọc mẫu toàn bài. 
 * HS đọc câu 
 - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp câu
 - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn - HS đọc từ khó.
 cừu, kêu cứu, thản nhiên. 
 - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu.
 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: 
 VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ - HS luyện đọc câu dài.
 đang làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các 
 bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên 
 vẫn thản nhiên làm việc.
 * HS đọc đoạn - GV chia VB thành 2 đoạn. - HS đánh dấu SGK
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước - HS đọc nối tiếp đoạn 
lớp.
- GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức - HS nghe
tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; 
thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, 
coi như không có chuyện gì, thoả thuê: được 
tha hồ ăn uống theo ý muốn).
- 1 HS đọc cả bài. - 1HS đọc toàn bài.
- GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời 
câu hỏi .
 TIẾT 2
2.2. Tìm hiểu bài:13’ 
- GV mời 1vài HS đọc lại bài “Chú bé - HS đọc
chăn cừu” - HS làm việc nhóm (có thể đọc 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: đổi và trả lời từng câu hỏi. 
a.Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,mấy bác a. Ban đầu nghe tiếng kêu 
nông dân đã làm gì ? cứu,các
 bác nông dân đã tức tốc chạy tới.
b.Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt b. Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt 
đàn cừu? đàn cừu vì không có ai đến đuổi 
 giúp chú bé.
c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện c. Trong cuộc sống chúng ta cần 
này? đùa vui đúng lúc, đúng chỗ,không 
 lấy việc nói dối làm trò đùa 
 ....(Tùy theo ý hiểu của HS)
 - HS trình bày câu trả lời. 
 -Các bạn nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời 
- GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS
2.3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở 
mục 3:17’
- GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu 
hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS 
viết vào vở: - HS đọc câu trả lời của phần c.
 Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối. - HS viết câu trả lời vào vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã 
đã học. học .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HS nêu ý kiến về bài học - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _____________________________________
 Toán
 Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ 
 CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để 
hình thành phép trừ cần tính).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 + NL tư duy lập luận: Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên 
phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình 
huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy
 + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò 
chơi, toán thực tế,... 
 + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực 
hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số.
 2. Năng lực chung:
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép trừ số có hai chữ số 
với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy.
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:3’
- Trò chơi đố bạn - HS thực hiện. 
- GVNX - HS theo dõi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
10’
* Khám phá: Bài toán a.
- GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, - HS thực hiện
bớt 32 que tính 
- Còn bao nhiêu que tính - HS trả lời
- GV thực hiện trên màn hình: Có 76 que - HS theo dõi.
tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy 
que tính? - HS trả lời:
- GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết + Có 76 que tính, bớt đi 32 que 
gì và hỏi gì? tính.
 + Hỏi còn lại mấy que tính.
- Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực - HS trả lời. hiện phép tính gì? - HS nêu cách đặt tính
 - HS trình bày cách đặt tính 
- 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho - Vài em nhắc lại
số có hai chữ số. - HS theo dõi.
- GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 
32 = ?
GV trình chiếu lên màn hình
- GV nhận xét.
Bài toán b.
- GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ - HS đọc lại đề bài.
biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả 
táo?
- GV hỏi: 
+ Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì? - HS trả lời.
- GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - HS thực hiên
- GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - Lớp nhận xét
Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện - Vài em nhắc lại
phép trừ (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. 
Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn 
vị).
3. Hoạt động thực hành: 15’
Bài 1: Tính:
- HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu
- Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu - HS theo dõi
từ hàng đơn vị. - HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng 
con.
Bài 2: Đặt tính và tính.
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu..
- Gọi HS nhắc cách đặt tính. - HS thực hiện.
- GV nhận xét. - HS theo dõi, sửa sai.
Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết 
quả lớn nhất?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm - HS thực hiện, trình bày kết quả
kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh - HS theo dõi nhận xét.
và tìm ra kết quả lớn nhất.
- GV nhận xét bổ sung.
Bài 4: 
- Gọi HS đọc đề toán. - HS đọc
- Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán - HS trả lời:
hỏi gì?
- Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - HS thực hiện: 75 – 35 = 40
- Gọi HS nêu kết quả. - HS nêu: 75 – 35 = 40 - Nhận xét - HS theo dõi.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
- NX chung giờ học - HS lắng nghe.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có 
hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Xem bài giờ sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ________________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và 
viết lại đúng câu đã hoàn thiện.Dựa vào tranh và những chữ gợi ý dưới tranh, kể 
lại câu chuyện.
 2. Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
1. Hoạt động mở đầu: 5’
- GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
- Gọi HS đọc bài Chú bé chăn cừu và - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận 
TLCH. xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết 
câu vào vở:15’ - Quan sát
- GV chiếu BT 5 và các từ - HS đọc yêu cầu BT
- Gọi HS nêu yêu cầu BT - HS thảo luận nhóm.
- GV hướng dẫn học sinh làm việc theo - HS trao đổi sản phẩm với bạn 
nhóm để chọn từ ngữ thích hợp và hoàn bên cạnh, nhận xét sản phẩm của 
thiện câu. nhau.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày
quả a. Nhiều người hốt hoảng vì có 
 đám cháy. b.Các bác nông dân đang làm 
 việc chăm chỉ.
 - Theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS nhận xét - Viết câu vào vở.
- GV nhận xét, chốt câu đúng. - Nhận xét bài của bạn.
- GV kiểm tra nhận xét một số bài của HS.
2.6. Kể lại câu chuyện: Chú bé chăn cừu:15’
- GV đưa ra các bức tranh phóng to từ SHS - Quan sát tranh
- GV gợi ý chia câu chuyện thành 4 đoạn - Lắng nghe
nhỏ có nội dung theo 4 bức tranh
+ Tranh 1: Chú bé đang la hét.
+ Tranh 2: Các bác nông dân đang tức tốc 
chạy tới chỗ kêu cứu.
+ Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu nhưng 
các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc.
+ Tranh 4:Bầy sói tấn công đàn cừu.
- GV chia lớp thành các nhóm - YC HS dựa - Làm việc theo nhóm
vào các bức tranh, xây dựng để mỗi bạn kể 
lại câu chuyện cho các bạn trong nhóm cùng 
nghe. 
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu - Đại diện 3,4 nhóm kể trước lớp
chuyện trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS trả lời theo ý hiểu.
- Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện này? - Lắng nghe.
- GV chốt lại nội dung câu chuyện: Chúng - Vài học sinh nhắc lại nội dung.
ta không nên nói dối và lấy việc nói dối làm 
trò đùa.
 ______________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho 
sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng 
tránh.
 2. Năng lực chung:
 Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không 
có lợi cho sức khỏe của mình.
 3. Phẩm chất: 
 Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi 
thư giãn và giúp đỡ bố mẹ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu:3’
- GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
bài hát : Ngôi nhà của bé
- GV nhận xét, vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức - HS lắng nghe
mới:15’ 
Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong 
SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, - HS quan sát hình trong SGK
chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có 
lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng 
gắt, xách đồ quá nặng, ), 
- Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi 
và không có lợi cho sức khỏe. - HS nêu
- GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
- GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt - HS theo dõi
động vận động khác 
Hoạt động 2
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong 
SGK - - HS quan sát hình trong SGK
- GV hỏi -
+ Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như 
thế nào? - HS trả lời.
- Những tác hại của thói quen lười biếng- 
vận động? - HS trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung -
- GV cho HS tự liên hệ với bản thân- - HS lắng nghe
hoặc thói quen vận động của mình, đảm - HS tự liên hệ với bản thân
bảo có sức khỏe tốt.
- GV kết luận -
Hoạt động 3 - - HS lắng nghe
- GV cho HS quan sát tranh hỏi: 
+ Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố 
mẹ như bạn Hoa không?’’ - HS trả lời.
+ Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? -
- GV nhận xét, khen ngợi - HS trả lời.
4. Hoạt động đánh giá:3’ -
- GV cho HS kể được một số hoạt động -
vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với- - HS kể
bản thân để xây dựng thói quen vận động 
có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực 
hành những hoạt động vận động có lợi - HS kể về các hoạt động cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, 
 người thân cùng thực hiện các hoạt động 
 vận động có lợi. - HS quan sát SGK
 - GV cho HS nói về những việc nhà vừa - HS trả lời
 có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình 
 mà bản thân đã làm. - HS trả
 - GV cho một vài HS lên nói trước lớp HS liên hệ và nói. 
 5. Hoạt động trải nghiệm:2’
 - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội - HS lắng nghe
 dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi 
 hằng ngày cũng như hằng năm của mình.
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết lắng ngh, trao đổi với bạn, với cô khi 
thực hiện các nhiệm vụ làm bài tập toán.
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học - HS làm
 hoàn thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 2. Hướng dẫn làm Toán 
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
 54 + 3 49 - 7 32 + 23 HS tự hoàn thành bài . 
 42 + 33 13 + 63 56 – 4 6 Hs lên bảng làm
 2. Lớp 2A có 13 bạn nữ và 16 bạn nam. Hỏi 
 HS nhận xét
 lớp 2A có tất cả bao nhiêu học sinh?
 Đáp án: 13 + 16 = 29 ( học sinh)
 Lớp 2 A có 29 học sinh HS đọc yêu cầu, làm bài.
 GV Theo dõi HS làm HS làm viết vào vở
 GV cho HS chữa b ài, nhận xét
 Tuyên dương các bạn tích cực HS chữa bài.
 Nhận xét giờ học
 ______________________________________
 Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn.
 - Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông.
 - Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động kể lại câu chuyện và 
nói theo tranh.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn.
 2. Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
1. Khởi động
GV cho HS nhảy bài: Vũ điệu rửa tay HS nhảy
2. 7. Nghe – viết:15’
- Giới thiệu đoạn văn - Quan sát, đọc nhẩm
- GV đọc đoạn văn - Lắng nghe - Đoạn văn gồm có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu
- Những chữ nào cần viết hoa chữ cái đầu - Những chữ đầu câu: Một, Chú, 
tiên? Các
- Kết thúc một câu ta dùng dấu gì? - Dùng dấu chấm
- GV đọc cho HS viết bảng con từ khó - HS viết bảng con: sói, hốt 
- GV đọc cho HS viết, lưu ý cho HS tư thế hoảng, vẫn
ngồi, cách cầm bút, - Viết chính tả vào vở.
- GV đọc cho HS soát lỗi - Lắng nghe, soát lỗi chính tả
- GV kiểm tra, nhận xét bài của một số học 
sinh
2. 8. Chọn vần phù hợp thay vào ô vuông: 
10’
- GV nêu yêu cầu - Lắng nghe
- Gọi HS trả lời - HS TL
 a.bày trò, bài học, chạy trốn.
 b.Việc làm, tạm biệt, rạp xiếc.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung - Các HS khác nhận xét, bổ sung
-Viết lại các tiếng, từ lên bảng
- Yêu cầu HS đọc, phân tích, đánh vần lại 
các tiếng.
2.9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong 
khung để nói: 8’
- GV giới thiệu tranh - Lắng nghe yêu cầu
- Nêu yêu cầu: Em hãy quan sát tranh và 
dùng từ ngữ trong khung để nói về tình 
huống: Chú bé chăn cừu không nói dối và 
được các bác nông dân đến giúp. - HS trình bày.
- Gọi HS trình bày. - Các HS khác nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khen HS, chốt ý.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe.
đã học. GV tóm tắt lại những nội dung 
chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học 
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc và viết được bài thơ.
 - Biết chọn được chữ ng hay ngh để điền vào chỗ trống
 Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa 
vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. 
 2. Năng lực chung.
 HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập
 3. Phẩm chất
 HS yêu thích đọc, viết Tiếng Việt
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu(3 phút)
 GV cho HS múa hát bài: Mèo co, gà con - HS múa hát
 và cún con
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Đọc:
 Cỏ non xanh tận chân trời
 Cành lê trắng điểm một vài bông hoa - HS đọc.
 Thanh minh trong tiết tháng ba - 1 số HS đọc.
 Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh - HS khác nhận xét
 Gần xa nô nức yến anh
 Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
 - GV đưa ra bài thơ
 - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS lắng nghe
 - GV mời 1 số HS đọc trước lớp
 - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS
 Hoạt động 2: Viết vở 
 * Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly.
 + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng
 + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
 của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________________
 Toán
 BÀI 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 
 HAI CHỮ SỐ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình 
 thành phép trừ cần tính).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 2. Năng lực chung:
 - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò 
 chơi, toán thực tế,... 
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: 5’
 -Trò chơi – Bắn tên- Thực hiện nhanh các - HS thực hiện
 phép tính khi được gọi tới tên mình - HSNX (Đúng hoặc sai).
 60 – 30 = 68 – 41 = 
 95 – 71 = 76 – 32 = 
 54 – 14 = 35 – 10 = 
 - GV + HS nhận xét 
 - GVNX
 Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi)
1. 2. Hoạt động luyện tập:28’
 * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
 - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ? - HS đọc đề.Tính nhẩm (theo mẫu)
 - 60 còn gọi là mấy? 20 còn gọi là mấy? - 6chục, 2 chục
 - Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại - 4 chục
 bao nhiêu?
 - GV nói: Vậy 60 – 20 = 40. -HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập.
 phiếu bài tập
 - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài.
 - GV sửa bài và nhận xét.
 * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
 - GV hỏi HS cách đặt tính.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - Đặt tính rồi tính
 phép tính. - HS trả lời
 - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu 
 HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - 4 HS lên bảng làm và lớp thực 
 - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở hiện bài tập vào bảng con. 
 bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài.
 * Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
 a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện - Số? phép tính theo thứ tự từ trái sang phải - HS lắng nghe.
 (theo chiều mũi tên) HS thảo luận nhóm 2
 - GV sửa bài và nhận xét. - Vài nhóm trình bày
 - Thực hiện tương tự với bài robot màu - Lớp nhận xét bổ sung
 xanh. - Kết quả: 60 – 20 = 40.
 b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học 
 đồng thời hướng dẫn HS cách làm.
 - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống 
 trên bảng. - HS biết được 9 – 4 = 5 nên số 
 - GV sửa bài và nhận xét. trong ô ở hàng đơn vị là số 9.
 - HS quan sát bạn làm và nhận xét.
 - HS lắng nghe.
 * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
 - Đề bài cho biết điều gì? -1 em đọc đề bài.
 - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. - HStrả lời.
 - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - HS điền : 86 – 50 = 36 
 - GV sửa và nhận xét. - HS trình bày.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
 * Trò chơi: Nối kết quả với phép tính 
 đúng. GV nêu các phép tính: 38 – 12=;
 39 – 24 = ; 57 – 32 = ; 47 –15 =; 90 – 20 
 =,....
 - GV chia lớp thành 2 đội. Trong khu 
 vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa có 
 một phép tính. HS suy nghĩ và tìm một 
 chiếc lá có kết quả đúng và nối vào mỗi 
 bông hoa. Đội nào nêu đúng số chiếc lá 
 nhiều hơn thì đội đó thắng.
 - GV cho HS tham gia trò chơi. - HS tham gia chơi.
 - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau. - HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
Buổi chiều
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập củng cố Phép cộng , trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, nhận xét bài làm của mình cũng 
như của bạn . 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động làm toán liên quan đến cộng, 
trừ trong phạm vi đã học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
- GV cho HS hát 1 bài - Cả lớp hát.
 2. Hoạt động luyện tập: 30’
 Bài 1: Tính
 60 + 30 = 20 + 9= 5 + 3 =
 74 - 43 = 70 + 6 = 14 + 3 = - HS làm bài
 16 + 2 = 67 - 4= 90 – 40 =
 - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 42 + 6 5 + 41 74 + 4 70 + 7
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 Yêu cầu HS làm vào vở
 Bài 3. Tính
 67 - 23 + 4 =; 52 + 33 +2 = 
 88 - 34 + 12 = - HS làm bài
 Bài 4: Lớp 2 A có 27 bạn, trong đó có 
 14 bạn nữ. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu 
 bạn nam?
 - Yêu cầu HS làm vào vở HS chữa bài
 3. Hoạt động vận dụng trải HS cùng Gv nhận xét.
 nghiệm:2’
 Yêu cầu HS về nhà nêu một tình 
 huống liên quan đến phép trừ sô có 2 
 chữ số với số có 1 chữ số.
 - GV nhận xét tuyên dương
 - Nhận xét tiết học
 ______________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của thầy cô).
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 Nhóm 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học - HS làm
 hoàn thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 Nhóm 2- Luyện tập 
 1. ; = - HS làm bài vào vở ô ly.
 58 74 87 90 
 - HS đổi vở kiểm tra.
 20 + 23 ...40 + 2 62 59 
 - HS nhận xét bài bạn.
 98 -13 .. 98 - 10 43- 33 65 - 53
 2. Sắp xếp các số 67, 45, 54, 33, 34 theo thứ - HS chữa bài.
 tự:
 Từ lớn đến bé: 
 Từ bé đến lớn
 3.Thùng bánh có 18 gói bánh, đã bán đi 13 gói bánh. Hỏi thùng còn lại bao nhiêu gói 
 bánh?
 - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài.
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 3. Vận dụng
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học
 ______________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời 
nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc 
nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát: Lớp chúng mình đoàn kết HS hát
 2 . Luyện đọc
 Nghe thầy đọc thơ
 Em nghe thầy đọc bao ngày
 Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà
 Mái chèo nghiêng mặt sông xa
 Bâng khuâng nghe vọng tiếng bà năm xưa
 Nghe trăng thở động tàu dừa
 Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời... - HS nghe
 Bài có mấy dòng thơ? - Bài có 6 dòng thơ
 - HS đọc 1 dòng. + HS đọc nối tiếp từng câul.
 + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có Đỏ nắng; quanh nhà; nghiêng; bâng 
 thể khó đối với HS khuâng
 + Đọc câu lần 2 - HS trả lời: 
 - GV hướng dẫn HS đọc.
 - HS đọc cả bài .
 3. Luyện viết chính tả
 GV đọc mẫu 
 GV đọc HS lắng nghe
 GV nhận xét và sưa sai một số bài HS viết vào vở 
 4. Vận dụng
 GV nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà luyện viết chữ, tìm sách 
 báo đọc thêm.
 _________________________________
 Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 1+ 2)
 I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp 
lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Củng cố kiến thức về vần.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành 
nhiệm vụ học tập.
 3. Phẩm chất:
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, 
biết nói lời hay, làm việc tốt.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Ai HS chơi nhanh ai đúng
- HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại tên bài học trước.
một số điều thú vị mà HS học được từ bài 
học đó. 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 
đổi nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. để TLCH:
a. Em thấy gì trong bức tranh? - Một số HS trả lời câu hỏi. 
b. Hai phần của bức tranh có gì giống và - Các HS nhận xét, bổ sung.
khác nhau? 
- GV chốt: Bức tranh vẽ bạn gấu con 
đang nói chuyện gì đó với vách núi. 
Nhưng 1 phần của bức tranh lại cho thấy 
bạn gấu buồn bã, khóc lóc. Phần còn lại 
của bức tranh chúng mình lại thấy gấu 
tươi cười vui vẻ. Chuyện gì đã xảy ra với 
bạn gấu? Để biết được điều đó cô trò 
mình sẽ cùng nhau học bài: Tiếng vọng 
của núi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Đọc: 30’
- GV đọc mẫu toàn bài. - HS nghe,
*HS đọc đoạn
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. - HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: (túi, - HS đọc từ khó.
rèo lên ... 
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu.
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: - HS luyện đọc câu dài.
+ Đang đi chơi trong núi / gấu con / chợt - HS đánh dấu SGK
nhìn thấy một hạt dẻ. 
*HS đọc đoạn
- GV chia bài thành 2 đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn 
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS nghe
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: 
(tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa,- 
bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm 
thấy thương xót cho bản thân mình; quả 
nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước).
* HS đọc đoạn theo nhóm.
- Thi đọc theo nhóm. - HS luyện đọc trong nhóm.
- 1 HS đọc cả bài. - HS thi đọc trong nhóm.
- GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời - 1HS đọc toàn bài.
câu hỏi.
 TIẾT 2 2.2. Trả lời câu hỏi: 20’
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm -HS thảo luận nhóm
hiểu nội dung bài bằng cách trả lời các 
câu hỏi:
+ Chuyện gì xảy ra khi gấu con reo lên + Gấu nghe thấy tiếng “A!” vọng lại 
“A!”? từ vách núi.
+ Khi nghe thấy tiếng vọng, gấu con làm + Gấu ngạc nhiên/ Gấu kêu to: bạn 
gì? là ai?/ Gấu hét lên: sao không nói 
 cho tôi biết./ Gấu còn bực tức nói: 
 tôi ghét bạn...
+ Gấu con cảm thấy ra sao khi nghe được + Gấu con tủi thân rồi òa khóc.
tiếng vọng: “tôi ghét bạn”? 
+ Gấu mẹ nói gì với gấu con? + Gấu mẹ bảo gấu con quay lại nói 
 với núi là: tôi yêu bạn.
+ Khi làm theo lời mẹ, gấu con nhận + Làm theo lời mẹ, gấu con nhận 
được điều gì và gấu cảm thấy thế nào? được tiếng vọng: Tôi yêu bạn; gấu 
 con bật cười vui vẻ.
- GV nêu từng câu hỏi và gọi đại diện 1 -HS trình bày câu trả lời.
số nhóm trả lời câu hỏi. 
- GV nhận xét, chốt: Câu chuyện dạy 
chúng ta biết chia sẻ với bạn bè, luôn nói 
lời hay với mọi người để bản thân mình 
cũng được nhận lại những niềm vui...
2.3.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở 
mục 3: 12’
 - GV nhắc lại câu hỏi c)Sau khi làm theo - HS trả lời. 
lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào?
- GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu 
hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS 
viết câu trả lời vào vở: Sau khi làm theo 
lời mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ. - HS quan sát và viết câu trả lời vào 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; vở
đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe
HS.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động 
viên HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _____________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2)

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx