Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 28 Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn tiết mục văn nghệ: Trái đát này là của chúng minh ( Lớp 2C) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Biểu diễn văn nghệ - HS theo dõi - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Giao lưu, chia sẻ - HS vỗ tay khi các bạn trả lời đúng 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: 5’ - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS chơi - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về con - HS quan sát tranh và trao đổi người và cảnh vật trong tranh. nhóm để TLCH: - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - Một số HS trả lời câu hỏi. sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: - Các HS nhận xét, bổ sung. Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước - HS nghe, thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà + HS quan sát tranh và trả lời có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị câu hỏi coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Đọc: 30’ - GV đọc mẫu toàn bài. * HS đọc câu - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp câu - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn cừu, - HS đọc từ khó. kêu cứu, thản nhiên. - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ - HS luyện đọc câu dài. đang làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc. * HS đọc đoạn - GV chia VB thành 2 đoạn. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - HS đánh dấu SGK - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản - HS đọc nối tiếp đoạn nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì, thoả thuê: được tha hồ ăn uống theo ý muốn). - HS nghe - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu hỏi . - 1HS đọc toàn bài. TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài:13’ - GV mời 1vài HS đọc lại bài “Chú bé chăn - HS đọc cừu” - HS làm việc nhóm (có thể đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm to từng câu hỏi), cùng nhau trao hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: đổi và trả lời từng câu hỏi. a.Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,mấy bác a. Ban đầu nghe tiếng kêu nông dân đã làm gì ? cứu,các bác nông dân đã tức tốc chạy tới. b.Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt b. Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn cừu? đàn cừu vì không có ai đến đuổi giúp chú bé. c. Trong cuộc sống chúng ta cần c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện đùa vui đúng lúc, đúng chỗ,không này? lấy việc nói dối làm trò đùa ....(Tùy theo ý hiểu của HS) - GV và HS thống nhất câu trả lời - HS trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS -Các bạn nhận xét, đánh giá. 2.3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3:17’ - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết vào vở: Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối. - HS đọc câu trả lời của phần c. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - HS viết câu trả lời vào vở. đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã học đã học. . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HS nêu ý kiến về bài học - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Buổi chiều Toán Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:3’ - Trò chơi đố bạn - HS thực hiện. - GVNX - HS theo dõi 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 10’ * Khám phá: Bài toán a. - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, - HS thực hiện bớt 32 que tính - Còn bao nhiêu que tính - HS trả lời - GV thực hiện trên màn hình: Có 76 que - HS theo dõi. tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết - HS trả lời: gì và hỏi gì? + Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực + Hỏi còn lại mấy que tính. hiện phép tính gì? - HS trả lời. - HS nêu cách đặt tính - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số - HS trình bày cách đặt tính có hai chữ số. - Vài em nhắc lại - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ? - HS theo dõi. GV trình chiếu lên màn hình - GV nhận xét. Bài toán b. - GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo? - HS đọc lại đề bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì? - GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - HS trả lời. Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện - HS thực hiên phép trừ (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn - Lớp nhận xét vị). - Vài em nhắc lại 3. Hoạt động thực hành: 15’ Bài 1: Tính: - HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu - HS theo dõi từ hàng đơn vị. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con. Bài 2: Đặt tính và tính. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu.. - Gọi HS nhắc cách đặt tính. - HS thực hiện. - GV nhận xét. - HS theo dõi, sửa sai. Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm - HS nêu. kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh - HS thực hiện, trình bày kết quả và tìm ra kết quả lớn nhất. - HS theo dõi nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. Bài 4: - Gọi HS đọc đề toán. - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán - HS đọc hỏi gì? - HS trả lời: - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - Gọi HS nêu kết quả. - HS thực hiện: 75 – 35 = 40 - Nhận xét - HS nêu: 75 – 35 = 40 - HS theo dõi. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Xem bài giờ sau. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát: Lớp chúng mình đoàn kết HS hát 2 . Luyện đọc Nghe thầy đọc thơ Em nghe thầy đọc bao ngày Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà Mái chèo nghiêng mặt sông xa Bâng khuâng nghe vọng tiếng bà năm xưa Nghe trăng thở động tàu dừa Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời... Bài có mấy dòng thơ? - HS nghe - HS đọc 1 dòng. - Bài có 6 dòng thơ + Đọc câu lần 1 + HS đọc nối tiếp từng câul. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 Đỏ nắng; quanh nhà; nghiêng; bâng khuâng - GV hướng dẫn HS đọc. - HS trả lời: - HS đọc cả bài . 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài HS lắng nghe 4. Vận dụng HS viết vào vở GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà luyện viết chữ, tìm sách báo đọc thêm. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu:3’ - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài hát : Ngôi nhà của bé - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức - HS lắng nghe mới:15’ Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức - HS quan sát hình trong SGK khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận - HS nêu - GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt - HS nhận xét động vận động khác - HS theo dõi Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi + Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như - - HS quan sát hình trong SGK thế nào? - - Những tác hại của thói quen lười biếng vận động? - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung - - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc - HS trả lời. thói quen vận động của mình, đảm bảo có- sức khỏe tốt. - - HS lắng nghe - GV kết luận - HS tự liên hệ với bản thân Hoạt động 3 - GV cho HS quan sát tranh hỏi: - - - HS lắng nghe + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không?’’ + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi - 4. Hoạt động đánh giá:3’ - HS trả lời. - GV cho HS kể được một số hoạt động - vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với- bản thân để xây dựng thói quen vận động- - HS kể có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động - HS kể về các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình - HS quan sát SGK mà bản thân đã làm. - HS trả lời - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 5. Hoạt động trải nghiệm:2’ - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung - HS trả để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng HS liên hệ và nói. ngày cũng như hằng năm của mình. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - HS nêu - HS lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện.Dựa vào tranh và những chữ gợi ý dưới tranh, kể lại câu chuyện. - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Khởi động: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Chú bé chăn cừu và - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận TLCH. xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Khám phá: 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - Quan sát - GV chiếu BT 5 và các từ - HS đọc yêu cầu BT - Gọi HS nêu yêu cầu BT - HS thảo luận nhóm. - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo - HS trao đổi sản phẩm với bạn nhóm để chọn từ ngữ thích hợp và hoàn bên cạnh, nhận xét sản phẩm của thiện câu. nhau. - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày quả a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy. b.Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS nhận xét - Viết câu vào vở. - GV nhận xét, chốt câu đúng. - Nhận xét bài của bạn. - GV kiểm tra nhận xét một số bài của HS. 2.6. Kể lại câu chuyện: Chú bé chăn cừu:15’ - GV đưa ra các bức tranh phóng to từ SHS - Quan sát tranh - GV gợi ý chia câu chuyện thành 4 đoạn - Lắng nghe nhỏ có nội dung theo 4 bức tranh + Tranh 1: Chú bé đang la hét. + Tranh 2: Các bác nông dân đang tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu. + Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc. + Tranh 4:Bầy sói tấn công đàn cừu. - GV chia lớp thành các nhóm - YC HS dựa vào các bức tranh, xây dựng để mỗi bạn kể - Làm việc theo nhóm lại câu chuyện cho các bạn trong nhóm cùng nghe. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Đại diện 3,4 nhóm kể trước lớp - Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện này? - HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV chốt lại nội dung câu chuyện: Chúng - HS trả lời theo ý hiểu. ta không nên nói dối và lấy việc nói dối làm trò đùa. - Lắng nghe. - Vài học sinh nhắc lại nội dung. ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông. - Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động kể lại câu chuyện và nói theo tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 4 1. Khởi động GV cho HS nhảy bài: Vũ điệu rửa tay HS nhảy 2. 7. Nghe – viết:15’ - Giới thiệu đoạn văn - Quan sát, đọc nhẩm - GV đọc đoạn văn - Lắng nghe - Đoạn văn gồm có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu - Những chữ nào cần viết hoa chữ cái đầu - Những chữ đầu câu: Một, Chú, tiên? Các - Kết thúc một câu ta dùng dấu gì? - Dùng dấu chấm - GV đọc cho HS viết bảng con từ khó - HS viết bảng con: sói, hốt hoảng, vẫn - GV đọc cho HS viết, lưu ý cho HS tư thế ngồi, cách cầm bút, - Viết chính tả vào vở. - GV đọc cho HS soát lỗi - Lắng nghe, soát lỗi chính tả - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số học sinh 2. 8. Chọn vần phù hợp thay vào ô vuông: 10’ - GV nêu yêu cầu - Lắng nghe - Gọi HS trả lời - HS TL a.bày trò, bài học, chạy trốn. b.Việc làm, tạm biệt, rạp xiếc. - Gọi HS nhận xét, bổ sung - Các HS khác nhận xét, bổ sung -Viết lại các tiếng, từ lên bảng - Yêu cầu HS đọc, phân tích, đánh vần lại các tiếng. 2.9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: 8’ - GV giới thiệu tranh - Nêu yêu cầu: Em hãy quan sát tranh và dùng - Lắng nghe yêu cầu từ ngữ trong khung để nói về tình huống: Chú bé chăn cừu không nói dối và được các bác nông dân đến giúp. - Gọi HS trình bày. - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - HS trình bày. - GV nhận xét, khen HS, chốt ý. - Các HS khác nhận xét, bổ sung 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe. đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________ Toán BÀI 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ -Trò chơi – Bắn tên- Thực hiện nhanh các - HS thực hiện phép tính khi được gọi tới tên mình - HSNX (Đúng hoặc sai). 60 – 30 = 68 – 41 = 95 – 71 = 76 – 32 = 54 – 14 = 35 – 10 = - GV + HS nhận xét - GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 1. 2. Hoạt động luyện tập:28’ * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ? - HS đọc đề.Tính nhẩm (theo mẫu) - 60 còn gọi là mấy? 20 còn gọi là mấy? - 6chục, 2 chục - Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại - 4 chục bao nhiêu? - GV nói: Vậy 60 – 20 = 40. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - GV hỏi HS cách đặt tính. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. - Đặt tính rồi tính - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu - HS trả lời HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở - 4 HS lên bảng làm và lớp thực bảng con. hiện bài tập vào bảng con. * Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe và sửa bài. a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải (theo chiều mũi tên) - Số? - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe. - Thực hiện tương tự với bài robot màu HS thảo luận nhóm 2 xanh. - Vài nhóm trình bày b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học - Lớp nhận xét bổ sung đồng thời hướng dẫn HS cách làm. - Kết quả: 60 – 20 = 40. - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng. - GV sửa bài và nhận xét. - HS biết được 9 – 4 = 5 nên số trong ô ở hàng đơn vị là số 9. * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát bạn làm và nhận xét. - Đề bài cho biết điều gì? - HS lắng nghe. - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. -1 em đọc đề bài. - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - HS trả lời. - GV sửa và nhận xét. - HStrả lời. - HS điền : 86 – 50 = 36 - HS trình bày. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ * Trò chơi: Nối kết quả với phép tính đúng. GV nêu các phép tính: 38 – 12=; 39 – 24 = ; 57 – 32 = ; 47 –15 =; 90 – 20 =,.... - GV chia lớp thành 2 đội. Trong khu vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa có một phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá có kết quả đúng và nối vào mỗi bông hoa. Đội nào nêu đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó thắng. - HS tham gia chơi. - GV cho HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 1+ 2) I . Yêu cầu cần đạt: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Củng cố kiến thức về vần. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: 5’ GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Ai HS chơi nhanh ai đúng - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại tên bài học trước. một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm a. Em thấy gì trong bức tranh? để TLCH: b. Hai phần của bức tranh có gì giống và - Một số HS trả lời câu hỏi. khác nhau? - Các HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Bức tranh vẽ bạn gấu con đang nói chuyện gì đó với vách núi. Nhưng 1 phần của bức tranh lại cho thấy bạn gấu buồn bã, khóc lóc. Phần còn lại của bức tranh chúng mình lại thấy gấu tươi cười vui vẻ. Chuyện gì đã xảy ra với bạn gấu? Để biết được điều đó cô trò mình sẽ cùng nhau học bài: Tiếng vọng của núi. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1.Đọc: 30’ - HS nghe, - GV đọc mẫu toàn bài. *HS đọc đoạn - HS đọc nối tiếp câu - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: (túi, rèo lên ... - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: - HS luyện đọc câu dài. + Đang đi chơi trong núi / gấu con / chợt - HS đánh dấu SGK nhìn thấy một hạt dẻ. *HS đọc đoạn - GV chia bài thành 2 đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS nghe - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: (tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa,- bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm thấy thương xót cho bản thân mình; quả nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước). * HS đọc đoạn theo nhóm. - Thi đọc theo nhóm. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời - HS luyện đọc trong nhóm. câu hỏi. - HS thi đọc trong nhóm. - 1HS đọc toàn bài. ______________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:3’ HS chơi trò chơi “ Truyền tin” - HS chơi 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ Hoạt động 1: - HS lắng nghe -GV cho HS kể về các hoạt động của bạn hoa trong ngày nghỉ và hỏi: “Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không? GV cùng HS nhận xét - HS quan sát hình trong SGK
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx