Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

docx 32 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
 TUẦN 28
 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải ngiệm
 SHDC: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN.
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, 
 ở gần nơi em ở, nơi em học.
 - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp 
 khi muốn bảo vệ cảnh quan chung.
 - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ 
 đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn tiết mục văn nghệ: Bảo vệ môi trường cùng Kun (Lớp 2C)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Biểu diễn văn nghệ
- Đội văn nghệ lớp 2C thể hiện tiết mục - HS theo dõi 
nhảy : Bảo vệ môi trường cùng Kun - HS vỗ tay theo nhịp
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi
dưới cờ.
4. Giao lưu, chia sẻ
5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp 
lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, 
không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động: 5’
 - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng .HS chơi
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về con -HS quan sát tranh và trao đổi 
 người và cảnh vật trong tranh. nhóm để TLCH:
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - Một số HS trả lời câu hỏi. 
 sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: - Các HS nhận xét, bổ sung.
 Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước - HS nghe,
 thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những + HS quan sát tranh và trả lời 
 trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà câu hỏi 
 có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị 
 coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng 
 đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi 
 người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm 
 nhé.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 
 2.1. Đọc: 30’
 - GV đọc mẫu toàn bài. 
 * HS đọc câu 
 - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp câu
 - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn cừu, - HS đọc từ khó.
 kêu cứu, thản nhiên. 
 - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu.
 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: 
 VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ - HS luyện đọc câu dài.
 đang làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các 
 bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên 
 vẫn thản nhiên làm việc.
 * HS đọc đoạn
 - GV chia VB thành 2 đoạn. - HS đánh dấu SGK
 - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp đoạn 
 - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức tốc: - HS nghe
 làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản - 1HS đọc toàn bài. nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi 
như không có chuyện gì, thoả thuê: được tha 
hồ ăn uống theo ý muốn).
- 1 HS đọc cả bài.
- GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời 
câu hỏi .
 TIẾT 2
2.2. Tìm hiểu bài:13’ 
- GV mời 1vài HS đọc lại bài “Chú bé chăn - HS đọc
cừu” - HS làm việc nhóm (có thể đọc 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: đổi và trả lời từng câu hỏi. 
a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu, mấy bác a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu, 
nông dân đã làm gì? các
 bác nông dân đã tức tốc chạy tới.
b.Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt b. Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt 
đàn cừu? đàn cừu vì không có ai đến đuổi 
 giúp chú bé.
c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện c. Trong cuộc sống chúng ta cần 
này? đùa vui đúng lúc, đúng chỗ, 
 không lấy việc nói dối làm trò 
- GV và HS thống nhất câu trả lời đùa ....(Tùy theo ý hiểu của HS)
- GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS - HS trình bày câu trả lời. 
 -Các bạn nhận xét, đánh giá.
2.3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở 
mục 3:17’
- GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu 
hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết 
vào vở: - HS đọc câu trả lời của phần c.
 Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối. - HS viết câu trả lời vào vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã học 
đã học. .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HS nêu ý kiến về bài học 
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết 
lại đúng câu đã hoàn thiện. Dựa vào tranh và những chữ gợi ý dưới tranh, kể lại 
câu chuyện.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
 1. Khởi động: 5’
 - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
 - Gọi HS đọc bài Chú bé chăn cừu và - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận 
 TLCH. xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài học
 2. Khám phá
 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết 
 câu vào vở:15’ - Quan sát
 - GV chiếu BT 5 và các từ - HS đọc yêu cầu BT
 - Gọi HS nêu yêu cầu BT - HS thảo luận nhóm.
 - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo - HS trao đổi sản phẩm với bạn 
 nhóm để chọn từ ngữ thích hợp và hoàn bên cạnh, nhận xét sản phẩm của 
 thiện câu. nhau.
 - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày
 quả a. Nhiều người hốt hoảng vì có 
 đám cháy.
 b.Các bác nông dân đang làm 
 việc chăm chỉ.
 - Theo dõi, nhận xét, bổ sung.
 - GV gọi HS nhận xét - Viết câu vào vở.
 - GV nhận xét, chốt câu đúng. - Nhận xét bài của bạn.
 - GV kiểm tra nhận xét một số bài của HS.
 2.6. Kể lại câu chuyện: Chú bé chăn cừu:15’
 - GV đưa ra các bức tranh phóng to từ SHS
 - GV gợi ý chia câu chuyện thành 4 đoạn - Quan sát tranh
 nhỏ có nội dung theo 4 bức tranh - Lắng nghe
 + Tranh 1: Chú bé đang la hét.
 + Tranh 2: Các bác nông dân đang tức tốc 
 chạy tới chỗ kêu cứu.
 + Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu nhưng 
 các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc.
 + Tranh 4: Bầy sói tấn công đàn cừu.
 - GV chia lớp thành các nhóm - YC HS dựa 
 vào các bức tranh, xây dựng để mỗi bạn kể - Làm việc theo nhóm lại câu chuyện cho các bạn trong nhóm cùng 
 nghe. 
 - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu 
 chuyện trước lớp. - Đại diện 3,4 nhóm kể trước lớp
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS khác lắng nghe, nhận xét.
 - Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện này? - HS trả lời theo ý hiểu.
 - GV chốt lại nội dung câu chuyện: Chúng - Lắng nghe.
 ta không nên nói dối và lấy việc nói dối làm - Vài học sinh nhắc lại nội dung.
 trò đùa.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân 
vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. 
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát: Lớp chúng mình đoàn kết HS hát
 2. Luyện đọc
 Nghe thầy đọc thơ
 Em nghe thầy đọc bao ngày
 Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà
 Mái chèo nghiêng mặt sông xa
 Bâng khuâng nghe vọng tiếng bà năm xưa
 Nghe trăng thở động tàu dừa
 Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời... - HS nghe
 Bài có mấy dòng thơ? - Bài có 6 dòng thơ
 - HS đọc 1 dòng. + HS đọc nối tiếp từng câul.
 + Đọc câu lần 1
 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có Đỏ nắng; quanh nhà; nghiêng; bâng 
 thể khó đối với HS khuâng
 + Đọc câu lần 2 - HS trả lời: 
 - GV hướng dẫn HS đọc.
 - HS đọc cả bài .
 3. Luyện viết chính tả
 GV đọc mẫu 
 GV đọc HS lắng nghe
 GV nhận xét và sưa sai một số bài HS viết vào vở 4. Vận dụng
 GV nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà luyện viết chữ, tìm sách báo 
 đọc thêm.
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________
 Tự học
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
I. Yêu cầu cầm đạt
- HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
- Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
- Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
2. Học sinh: VBT, SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 Nhóm 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm
 thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào 
 chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho 
 HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 Nhóm 2. Luyện tập 
 1. ; = - HS làm bài vào vở ô ly.
 58 74 87 90 
 20 + 23 ...40 + 2 62 59 98 - - HS đổi vở kiểm tra.
 13 .. 98 - 10 43- 33 65 - 53 - HS nhận xét bài bạn.
 2. Sắp xếp các số 67, 45, 54, 33, 34 theo thứ tự:
 Từ lớn đến bé: - HS chữa bài.
 Từ bé đến lớn
 3.Thùng bánh có 18 gói bánh, đã bán đi 13 gói 
 bánh. Hỏi thùng còn lại bao nhiêu gói bánh?
 - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài.
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 3. Vận dụng
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________
 Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 4)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn.
 - Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông.
 - Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động kể lại câu chuyện và 
nói theo tranh.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn.
 - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
 1. Khởi động
 GV cho HS nhảy bài: Vũ điệu rửa tay HS nhảy
 2. 7. Nghe – viết:15’
 - Giới thiệu đoạn văn - Quan sát, đọc nhẩm
 - GV đọc đoạn văn - Lắng nghe
 - Đoạn văn gồm có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu
 - Những chữ nào cần viết hoa chữ cái đầu - Những chữ đầu câu: Một, Chú, 
 tiên? Các
 - Kết thúc một câu ta dùng dấu gì? - Dùng dấu chấm
 - GV đọc cho HS viết bảng con từ khó - HS viết bảng con: sói, hốt 
 - GV đọc cho HS viết, lưu ý cho HS tư thế hoảng, vẫn
 ngồi, cách cầm bút, - Viết chính tả vào vở.
 - GV đọc cho HS soát lỗi - Lắng nghe, soát lỗi chính tả
 - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số học 
 sinh
 2. 8. Chọn vần phù hợp thay vào ô vuông: 
 10’
 - GV nêu yêu cầu - Lắng nghe
 - Gọi HS trả lời - HS TL
 a.bày trò, bài học, chạy trốn.
 b.Việc làm, tạm biệt, rạp xiếc.
 - Gọi HS nhận xét, bổ sung - Các HS khác nhận xét, bổ sung
 -Viết lại các tiếng, từ lên bảng
 - Yêu cầu HS đọc, phân tích, đánh vần lại các 
 tiếng. 2.9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong 
khung để nói: 8’
- GV giới thiệu tranh - Lắng nghe yêu cầu
- Nêu yêu cầu: Em hãy quan sát tranh và dùng 
từ ngữ trong khung để nói về tình huống: Chú 
bé chăn cừu không nói dối và được các bác 
nông dân đến giúp. - HS trình bày.
- Gọi HS trình bày. - Các HS khác nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khen HS, chốt ý.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe.
đã học. GV tóm tắt lại những nội dung 
chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học 
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
 - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm
 - Chép được đoạn thơ vào vở.
 - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (3 phút)
 GV cho HS múa hát bài: vũ điệu rửa tay - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu 
 và viết vào vở: 
 + thông minh, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ 
 + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu con
 - Y/c HS sắp xếp
 - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện
 - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày
 + Chú sóc tuy nhỏ nhưng rất thông minh .
 + Gấu con ngoan ngoãn, đáng yêu nhất nhà.
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu 
 thanh thích hợp? 
 ch khăn, s nước, s năng - HS thực hiện
 - Y/c HS làm vào vở - HS trình bày
 - Gọi HS trình bày KQ
 - GV đưa ra đáp án:
 chiếc khăn; siêu nước; siêng năng
 Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau:
 Tháng chạp là tháng trồng khoai
 Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
 Tháng ba cày vỡ ruộng ra
 Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng.
 - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. 
 - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. 
 - Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, 
có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn.
 + Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn 
thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe.
 + Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe
 - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an 
toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động: 3’ 
2. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai 
 nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động 
 - HS chơi trò chơi
 vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: 
 những việc nên làm, không nên làm để 
 bảo vệ các giác quan.
- GV nhận xét, vào bài mới
2. Hoạt động khám phá 5’
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS nêu nội dung của hình 
- GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần - HS quan sát hình trong SGK
ăn đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ 
vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều).
Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa - HS nêu
ăn trong ngày. - HS lắng nghe
3. Hoạt động thực hành: 5’
- GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý 
kiến, thái độ của mình về những nội dung 
thể hiện ở các hình trong SGK
- GV cho HS lên trình bày
- GV nhận xét, góp ý
- GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống 
tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn - - HS lắng nghe
nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng 
giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn 
uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực 
hiện. - - HS trình bày
3. Hoạt động vận dụng: 5’
- GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn 
thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói 
bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi - HS lắng nghe
ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh 
không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được 
 ăn. 
 - GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong 
 - HS quan sát hình trong SGK
 ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ 
 uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh - HS trình bày
 giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ 
 uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh 
 giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi - HS lắng nghe
 vị, và cần tập thành thói quen.
 Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình 
 và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, 
 đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho 
 mình các kĩ năng sử dụng các giác quan để 
 kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch.
 4. HĐ đánh giá: 5’
 - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống 
 đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm 
 bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực - HS thực hành theo yêu cầu 
 hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức của SGK và GV
 khỏe. - HS xử lý hình huống
 - Định hướng phát triển năng lực và phẩm - HS nhận xét bạn
 chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết 
 cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe
 + Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem 
 chương trình dự báo thời tiết). HS quan sát hình tổng kết cuối 
 + Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời bài và thảo luận để trả lời các 
 nóng). câu hỏi
 + Mình đã nói gì với mẹ? 
 + Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để 
 chuẩn bị trang phục và đồ dung, ăn uống 
 phù hợp, như Minh? 
 - GV kết luận
Điều chỉnh sau bài dạy
 _______________________________________ Kỹ năng sống
 XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BẦM TÍM
 _______________________________________
 Thứ tư, ngày 26, tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Chép được đoạn thơ vào vở.
 - Chọn và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (3 phút)
GV cho HS múa hát bài: Baby shark - HS múa hát
2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
Hoạt động 1: Chép đoạn thơ sau:
 Con cua mà có hai càng
 Đầu, tai không có bò ngang cả đời
 Con cá mà có cái đuôi
 Con rùa mà có cái mai
 Cái cổ thụt ngắn, thụt dài vào ra
 Con voi mà có hai ngà
 Cái vòi nó cuốn đổ nhà, đổ cây
 Con chim mà có cánh
 Bay cùng Nam, Bắc, Đông, Tây tỏ tường.
 - 2-3 HS đọc
- Gọi HS đọc - HS viết
- Y/c HS viết câu vào vở.
Hoạt động 2: Những từ in đậm dưới đây - HS đọc YC
viết sai chính tả, em hãy viết lại cho đúng.
Vùng dẫy; Nhanh chí; Ngái nghủ; Gây ghổ - Thực hiện vào vở
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
- GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
- Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng Việt
 BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp 
lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết 
nói lời hay, làm việc tốt.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động: 5’
 GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Ai HS chơi
 nhanh ai đúng
 - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại tên bài học trước.
 một số điều thú vị mà HS học được từ bài 
 học đó. 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 
 đổi nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. để TLCH:
 a. Em thấy gì trong bức tranh? - Một số HS trả lời câu hỏi. 
 b. Hai phần của bức tranh có gì giống và - Các HS nhận xét, bổ sung.
 khác nhau? 
 - GV chốt: Bức tranh vẽ bạn gấu con đang 
 nói chuyện gì đó với vách núi. Nhưng 1 
 phần của bức tranh lại cho thấy bạn gấu 
 buồn bã, khóc lóc. Phần còn lại của bức 
 tranh chúng mình lại thấy gấu tươi cười 
 vui vẻ. Chuyện gì đã xảy ra với bạn gấu? 
 Để biết được điều đó cô trò mình sẽ cùng 
 nhau học bài: Tiếng vọng của núi.
 2. Khám phá
 2.1.Đọc: 30’
 - GV đọc mẫu toàn bài. - HS nghe,
 *HS đọc đoạn
 - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. - HS đọc nối tiếp câu
 - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: (túi, - HS đọc từ khó.
 rèo lên ... 
 - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu.
 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: - HS luyện đọc câu dài. + Đang đi chơi trong núi / gấu con / chợt - HS đánh dấu SGK
 nhìn thấy một hạt dẻ. 
 *HS đọc đoạn
 - GV chia bài thành 2 đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn 
 - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS nghe
 - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: 
 (tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa,- 
 bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm 
 thấy thương xót cho bản thân mình; quả 
 nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước).
 * HS đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc trong nhóm.
 - Thi đọc theo nhóm. - HS thi đọc trong nhóm.
 - 1 HS đọc cả bài. - 1HS đọc toàn bài.
 - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời 
 câu hỏi.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________
 Toán
 Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ 
 CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình 
thành phép trừ cần tính).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:3’
 - Trò chơi đố bạn - HS thực hiện. 
 - GVNX - HS theo dõi
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 10’
 * Khám phá: Bài toán a.
 - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, - HS thực hiện
 bớt 32 que tính 
 - Còn bao nhiêu que tính - HS trả lời
 - GV thực hiện trên màn hình: Có 76 que - HS theo dõi.
 tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que 
 tính? - HS trả lời: - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết + Có 76 que tính, bớt đi 32 que 
gì và hỏi gì? tính.
 + Hỏi còn lại mấy que tính.
- Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực - HS trả lời.
hiện phép tính gì? - HS nêu cách đặt tính
 - HS trình bày cách đặt tính 
- 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số - Vài em nhắc lại
có hai chữ số. - HS theo dõi.
- GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 
32 = ?
GV trình chiếu lên màn hình
- GV nhận xét.
Bài toán b.
- GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ - HS đọc lại đề bài.
biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo?
- GV hỏi: 
+ Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì?
- GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - HS trả lời.
- GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - HS thực hiên
Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện - Lớp nhận xét
phép trừ (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. - Vài em nhắc lại
Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn 
vị).
3. Hoạt động thực hành: 15’
Bài 1: Tính:
- HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu
- Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu - HS theo dõi
từ hàng đơn vị. - HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng 
con.
Bài 2: Đặt tính và tính.
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu..
- Gọi HS nhắc cách đặt tính. - HS thực hiện.
- GV nhận xét. - HS theo dõi, sửa sai.
Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết 
quả lớn nhất?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm - HS thực hiện, trình bày kết quả
kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh - HS theo dõi nhận xét.
và tìm ra kết quả lớn nhất.
- GV nhận xét bổ sung.
Bài 4: 
- Gọi HS đọc đề toán. - HS đọc
 - HS trả lời: - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán 
 hỏi gì? - HS thực hiện: 75 – 35 = 40
 - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - HS nêu: 75 – 35 = 40
 - Gọi HS nêu kết quả. - HS theo dõi.
 - Nhận xét
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 - NX chung giờ học - HS lắng nghe.
 - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có 
 hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Xem bài giờ sau.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________
 Thứ năm, ngày 27 tháng 3 năm 2025
 Toán
 LUYỆN TẬP (TRANG 60)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành 
 phép trừ cần tính).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 5’
 -Trò chơi – Bắn tên- Thực hiện nhanh các - HS thực hiện
 phép tính khi được gọi tới tên mình - HSNX (Đúng hoặc sai).
 60 – 30 = 68 – 41 = 
 95 – 71 = 76 – 32 = 
 54 – 14 = 35 – 10 = 
 - GV + HS nhận xét 
 - GVNX
 Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi)
 HSKT: Luyện viết các số từ 60-70
1. 2. Hoạt động luyện tập:28’
 * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
 - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ? - HS đọc đề.Tính nhẩm (theo mẫu)
 - 60 còn gọi là mấy? 20 còn gọi là mấy? - 6chục, 2 chục
 - Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại - 4 chục
 bao nhiêu?
 - GV nói: Vậy 60 – 20 = 40. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập.
phiếu bài tập
- GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài.
- GV sửa bài và nhận xét.
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hỏi HS cách đặt tính.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - Đặt tính rồi tính
phép tính. - HS trả lời
- GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu 
HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - 4 HS lên bảng làm và lớp thực 
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở hiện bài tập vào bảng con. 
bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài.
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện - Số?
phép tính theo thứ tự từ trái sang phải - HS lắng nghe.
(theo chiều mũi tên) HS thảo luận nhóm 2
- GV sửa bài và nhận xét. - Vài nhóm trình bày
- Thực hiện tương tự với bài robot màu - Lớp nhận xét bổ sung
xanh. - Kết quả: 60 – 20 = 40.
b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học 
đồng thời hướng dẫn HS cách làm.
- GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống 
trên bảng. - HS biết được 9 – 4 = 5 nên số 
- GV sửa bài và nhận xét. trong ô ở hàng đơn vị là số 9.
 - HS quan sát bạn làm và nhận xét.
 - HS lắng nghe.
* Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
- Đề bài cho biết điều gì? -1 em đọc đề bài.
- Đề bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. - HStrả lời.
- GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - HS điền : 86 – 50 = 36 
- GV sửa và nhận xét. - HS trình bày.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
* Trò chơi: Nối kết quả với phép tính 
đúng. GV nêu các phép tính: 38 – 12=;
39 – 24 = ; 57 – 32 = ; 47 –15 =; 90 – 20 
=,....
- GV chia lớp thành 2 đội. Trong khu vườn 
có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa có một 
phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá 
có kết quả đúng và nối vào mỗi bông hoa. - HS tham gia chơi.
Đội nào nêu đúng số chiếc lá nhiều hơn thì - HS lắng nghe.
đội đó thắng. - HS lắng nghe
- GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học.
 - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 2+ 3)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp 
lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố kiến thức về vần.
 Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm 
vụ học tập.
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, 
biết nói lời hay, làm việc tốt.
 HSKT: Luyện đọc các tiếng: đi chơi, hạt dẻ
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 2
 1. Khởi động:
 - Tổ chức lớp hát bài: Quê hương tươi -HS hát và nhún nhảy theo nhịp điệu 
 đẹp bài hát
 2. Trả lời câu hỏi: 
 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm 
 hiểu nội dung bài bằng cách trả lời các 
 câu hỏi:
 + Chuyện gì xảy ra khi gấu con reo lên 
 “A!”? 
 + Khi nghe thấy tiếng vọng, gấu con làm 
 gì?
 + Gấu con cảm thấy ra sao khi nghe được 
 tiếng vọng: “tôi ghét bạn”? 
 + Gấu mẹ nói gì với gấu con? + Khi làm theo lời mẹ, gấu con nhận 
được điều gì và gấu cảm thấy thế nào?
- GV nêu từng câu hỏi và gọi đại diện 1 
số nhóm trả lời câu hỏi. 
- GV nhận xét, chốt: Câu chuyện dạy 
chúng ta biết chia sẻ với bạn bè, luôn nói 
lời hay với mọi người để bản thân mình 
cũng được nhận lại những niềm vui...
2.3.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở 
mục 3: 12’
 - GV nhắc lại câu hỏi c)Sau khi làm theo - HS trả lời. 
lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào?
- GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu 
hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS 
viết câu trả lời vào vở: Sau khi làm theo 
lời mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ. - HS quan sát và viết câu trả lời vào 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; vở
đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe
HS.
TIẾT 3
3. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết 
câu vào vở:15’
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu
- Đọc các từ đã cho? (vui mừng, yêu mến, - HS đọc
nhìn thấy, tủi thân, reo lên)
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi.
chọn từ ngũ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV nhận xét. - HS trình bày/ nhận xét.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra, nhận xét. - HS viết vở.
4. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong 
khung để nói theo tranh:15’
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan -HS quan sát tranh
sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đóng -HS thảo luận, tập đóng vai.
vai các nhân vật trong tranh, dùng từ ngữ gợi ý 
trong khung để nói theo tranh. ( Có thể dùng 
những lời chào khác (VD: chào Hà; Tớ về 
nhé; ), những lời chưa hay khác (tớ không 
thích bạn, tớ ghét cậu ) - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp. - HS trình bày
 -HS các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt: là bạn bè trong lớp học, - HS lắng nghe
 trong trường học ta nên chào hỏi và chơi với 
 bạn thật vui vẻ. Chúng ta nên tránh nói những 
 lời không hay làm bạn buồn. Chúng mình nên 
 đoàn kết, yêu thương nhau. Như thế mới trở 
 thành những HS ngoan.
 5. Vận dụng
 - GV nhận xét 
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày.
 - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. 
 - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự 
cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 + Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe.
 - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, 
có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy – học:
 Tiết 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 Tổ chức học sinh hát bài: Chiếc bụng đói - HS hát và vận động theo nhịp 
 2. Hoạt động khám phá: 5’ điệu bài hát
 Hoạt động 1
 - HS quan sát hình trong SGK nêu nội dung 
 hình từ đó rút ra được lợi ích của việc, ăn 
 uống đầy đủ.
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 - GV kết luận
 - HS quan sát hình trong SGK

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tra.docx