Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 43 Trang Thảo Nguyên 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 29
 Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2021
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. Mục tiêu:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Học sinh tham gia chăm sóc vườn trường
 - Học sinh luôn có ý thức giữ gìn môi trường trường lớp sạch sẽ
 - Yêu quý ngôi trường mà các em đang theo học.
 II. Đồ dùng:
 - Ti vi
 III. Các hoạt động:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Bảo vệ môi trường
 Hoạt động 1. Khởi động
 Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Em vẽ môi trường màu xanh”
 Hoạt động 2. Tổ chức chăm sóc vườn trường
 GV nêu nội dung hoạt động trải nghiệm: Chăm sóc vườn trường
 Phân công : Tổ 1: Chăm sóc 8 chậu hoa gồm nhổ cỏ; tưới nước
 Tổ 2: Chăm sóc 2 bồn hoa trước lớp
 Tổ 3: Nhổ cỏ bồn hoa ở thư viện xanh
 - Các tổ thực hiện theo nhiệm vụ
 - GV theo dõi, hướng dẫn thêm
 Hoạt động 3. Tổng kết hoạt động.
 - GV cho HS tập hợp thành 2 hàng dọc đi tham quan các địa điểm sau khi 
được chăm sóc tưới nước, nhổ cỏ
 - Nhận xét tiết học.
 - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau (Sinh hoạt lớp)
 _______________________________
 Tập đọc
 CUỐN LỊCH CỦA DÊ CON
 I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Cuốn lịch của dê con.
 - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Dê con tuy còn ngây thơ, ham chơi 
nhưng đã ý thức được trách nhiệm học tập; tìm được chi tiết và hành động và suy nghĩ của nhân vật; MRVT xưng hô trong giao tiếp; đặt và trả lời được câu hỏi về 
những việc đã tự làm để chuẩn bị đi học.
 - Hình thành được ý thức tự giác học tập.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Một cuốn lịch.
 Tranh minh họa cho hoạt động 1 trong SGK trang 104.
 - HS: Một số tranh ảnh về hoạt động thường ngày của HS dùng cho HĐ viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Tiết 1
 A. Khởi động
 - GV cho HS xem cuốn lịch.
 - Quan sát cuốn lịch và trả lời câu hỏi:
 ? Cuốn lịch này một tuần có mấy ngày chủ nhật?
 - Cuốn lịch này một tuần có một ngày chủ nhật.
 - GV: Cuốn lịch của dê con trong câu chuyện sau đây lại có toàn ngày chủ 
nhật. Vì sao lại như vậy, chúng ta cùng đọc bài Cuốn lịch của dê con để tìm hiểu
 - GV ghi đầu bài: Cuốn lịch của dê con.
 B. Hoạt động chính
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - YC HS đọc nhẩm bài đọc.
 - GV đọc mẫu, chú ỹ phát âm rõ ràng, chính xác, chú ý ngắt hơi ở chỗ có 
dấu phẩy; nghỉ hơi ở chỗ dấu chấm kết thúc câu, dấu hai chấm xuống dòng. 
Giọng dê con ngây thơ, vui vẻ; giọng dê mẹ hiền hậu, từ tốn.
 - HS đọc nhẩm theo
 - YC HS tìm từ khó đọc.
 - HS nối tiếp nhau nêu: nảy ra một kế, làm cho, cuốn lịch, hôm nay, 
choàng dậy, giường,...
 - HD HS đọc từ khó.
 - YC HS giải nghĩa các từ mới: chủ nhật, quy định chung.
 - HS nêu:+ chủ nhật: ngày tiếp sau thứ bảy và là ngày nghỉ hàng tuần của 
các cơ quan, trường học.
 + quy định chung: điều mà tất cả mọi người đều phải tuân theo
 - YC HS đọc nối tiếp câu.
 - HS đọc nối tiếp câu theo hàng dọc.
 - YC HS đọc nối tiếp đoạn. - YC HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm, GV theo dõi HS đọc kết hợp luyện 
đọc câu dài.
 VD: 
 + Dê con rất thích Chủ nhật/ vì được nghỉ học,/ lại còn được đi chơi công viên.//
 + Chú nhớ bác chuột thợ in/ làm cho một cuốn lịch chỉ có chữ Chủ nhậtđỏ tươi.//
 + Dê con choàng dậy khỏi giường,/ chuẩn bị quần áo,/ sách vở/ rồi đến 
trường cùng các bạn.//
 - GV tổ chức thi đọc.
 - 3 nhóm thi đọc, HS nhận xét.
 - GV nhận xét, TD.
 - YC HS đọc cả bài.
 TIẾT 2
 Hoạt động 2: Đọc – hiểu
 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1
 Để không phải đi học, dê con đã nghĩ ra kế gì?
 - YC HS thảo luận theo cặp.
 - HS thảo luận cặp đôi, đọc câu trả lời và quan sát tranh minh họa ở đáp án 
để trả lời.
 ? Ở tranh A, dê con nghĩ ra kế gì?- Kêu đau bụng.
 - Nhờ bác chuột làm giúp cho cuốn lịch chỉ có ngày Chủ nhật
 ? Ở tranh B, dê con nghĩ ra kế gì?
 .- Để không phải đi học, dê con đã nghĩ ra kế : Nhờ bác chuột làm giúp cho 
cuốn lịch chỉ có ngày Chủ nhật.
 - YC HS nêu câu trả lời:
 . Cuối cùng dê con đã hiểu ra điều gì?
 2 HS cùng bàn thảo luận chon câu TL:
 Đáp án a: Một tuần chỉ có một ngày Chủ nhật.
 3. Em chọn từ nào để điền vào chỗ trống?
 - Gọi HS đọc YC của bài và đoạn văn.
 - YC HS thảo luận nhóm để làm bài.
 - GV: Các em cần dùng đúng từ xưng hô trong khi nói. Ví dụ: Khi nói 
chuyện với mẹ, em gọi “ mẹ”, xưng 
 “ con”.
 - Gọi HS báo cáo kết quả.
 - GV nhận xét, chốt đáp án.
 Ở nhà, dê con nói với mẹ: Mẹ ơi, con cứ tưởng sửa được lịch.
 Đến lớp, dê con nói với cô giáo:
 Thưa cô, bây giờ em đã hiểu một tuần chỉ có một ngày Chủ nhật.
 - YC HS đổi vở kiểm tra đáp án.
 2) Nói và nghe
 ? Bạn đã tự làm được việc gì để chuẩn bị đi học?
 - GV treo tranh, ảnh về hoạt động thường ngày của HS để gợi ý cho HS 
nhớ lại những việc thường làm
 - YC HS hỏi đáp theo cặp.
 - 2 HS thực hành làm mẫu trước lớp.
 VD: 
 + HS 1: Bạn đã tự làm được việc gì để chuẩn bị đi học?
 + HS 2: Mình tự mặc quần áo.
 - 2 HS cùng bàn hỏi đáp.
 - Các cặp nối tiếp nhau nêu câu trả lời như: Mình tự mặc quần áo, ăn sáng, 
đi giày, dọn giường, chải đầu, mang cặp sách, chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập,...
 - 2 – 3 cặp HS hỏi đáp trước lớp.
 - Gọi HS báo cáo kết quả.
 - GV nhận xét, TD.
 C. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực.
 + Trò chơi: Thi kể nhanh.
 - HS kể nhanh những việc đã tự làm để chuẩn bị đi học theo tổ.
 - HS tính điểm số lượng việc mà HS đã tự làm được, khen ngợi những HS 
đã tự giác, chủ động ý thức được trách nhiệm với việc học tập của mình, dặn HS 
về nhà thực hiện việc chuẩn bị đi học thật tốt.
 _________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 Thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 100
 Nhận dạng được các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật và khối lập phương
 Vận dụng được phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 để tính toán
 II. Đồ dùng dạy học 
 SGK Toán 1 ; Vở bài tập toán 1 ; bảng phụ 
 III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động
 Trò chơi : Ai nhanh ai đúng
 Gv treo 3 bảng phụ lên bảng ( Mỗi bảng 1 cột của bài 1, tiết 83) và gọi 3 hs 
lên tham gia chơi.
 Cho hs đánh giá, sau đó gv nhận xét.
 2. Củng cố kĩ năng trừ không nhớ
 Bài 1 : Yêu cầu hs nêu yêu cầu bài
 Cho hs làm miệng từng ý
 Sửa lại những ý chưa đúng
 Gv cùng học sinh nhậ xét.
 Bài 2 : Yêu cầu hs quan sát trong sách, nêu yêu cầu bài tập.
 Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm làm 1 ý vào bảng phụ
 Gv chữa bài
 Yêu cầu hs làm hoàn thiện vào vở
 3 . Củng cố kĩ năng cộng, trừ số đo dộ dài
 Yêu cầu hs quan sát sách giáo khoa và nêu yêu cầu bài tập
 Gợi ý : Cộng, trừ các số với nhau, tìm kết quả rồi viết thêm đơn vị đo
 Yêu cầu hs báo cáo kết quả, chữa bài, nhận xét.
 4 . Vận dụng
 Tổ chức cho hs chơi trò chơi Truyền điện để thực hiện từng ý bài tập 4.
 Gv cùng hs nhận xét.
 Bài 5 : Hướng dẫn học sinh lần lượt làm theo các bước để thực hiện bài tập 5
 Gọi 1 số Hs lên thực hiện, so sánh kết quả ước lượng và kết quả đo được.
 5 . Củng cố
 Cho hs tham gia trò chơi : Chinh phục đỉnh Olymia
 Nội dung trò chơi gồm các bài tập: 1 bài về phép trừ không nhớ, 1 bài về 
đếm hình, 1 bài toán có lời văn.
 Gv nhận xét, kết thúc giờ học.
 _________________________________
 Buổi chiều
 Chính tả
 CUỐN LỊCH CỦA DÊ CON
 I. Mục tiêu: 
 - Viết ( chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn; điền đúng d/gi, inh/ich vào chỗ 
trống.
 - Hình thành được ý thức tự giác học tập cho học sinh II. Đồ dùng dạy học
 Một số tranh ảnh về hoạt động thường ngày của HS dùng cho HĐ viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động 1. Nhìn – viết
 MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn
 - YC HS đọc đoạn văn trong bài 
 - 1 HS đọc.
 - GV HD cách trình bày, lưu ý chữ dễ viết sai chính tả.
 - YC HS viết chính tả.
 - HS nhìn viết vào vở chính tả.
 - GV đọc bài.
 - HS theo dõi, soát lỗi.
 - YC HS đổi vở soát lỗi: 2 HS cùng bàn đổi vở soát lỗi cho nhau.
 - GV nhận xét bài viết của HS.
 Hoạt động 2. Bài tập
 Bài 2. Chọn d hay gi?
 - YC HS tự làm bài.
 - Gọi HS báo cáo kết quả
 HS tự làm vở BT.
 - 1 HS nêu: Bà đã già nhưng da dẻ vẫn hồng hào, khỏe mạnh.
 Bài 3. Chọn inh hay ich?
 - YC HS tự làm bài.
 - Gọi HS báo cáo kết quả
 Hoạt động 3. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Nhắc học sinh về nhà luyện viết thêm.
 __________________________________
 Tự nhiên xã hội
 Bài 27: EM BIẾT TỰ BẢO VỆ 
 ( Tiết 2)
 I. Mục tiêu: sau bài học, học sinh:
 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
 -Nhận biết được vùng riêng tư cảu cơ thể cần được bảo vệ.
 -Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi đụng chạm hay đe dọa 
đến sự an toàn của bản thân.
 -Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần.
 2.Phẩm chất, năng lực 2.1 Phẩm chất:trách nhiệm: biết tự bảo vệ bản thân.
 2.2Năng lực: 
 - Giao tiếp: qua các hoạt động nhóm.
 - Giải quyết vấn đề qua các hoạt động giải quyết tình huống.
 3. Vận dụng: biết vận dụng kiến thức dược học để bảo vệ bản thân.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1.Giáo viên: Các tranh trong bài 27 SGK, thẻ ghép hình bé trai và bé gái đã 
cắt rờ ra nhiều mảnh.
 2.Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy vẽ, hộp màu, vật liệu làm khẩu hiệu.
 III. Các hoạt động dạy học 
 1. Khởi động và khám phá (5 phút):
 *Mục tiêu: Tạo hứng thú khơi gợi lại nội dung bài học của tiết 1
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS múa hát bài hát vận động cơ thể: Chicken dance 
 - GV yêu cầu HS nbhận xét, GV nhận xét dẫn dắt HS vào bài học:” Em biết 
tự bảo vệ.” Tiết 2
 2. Bài học và thực hành
 Hoạt động 1: Những tình huống nguy hiểm cho bản thân
 *Mục tiêu:HS biết được những tình huống nguy hiểm cho bản thân và biết 
cách tránh xa.
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 1,2,3,4 SGK 
 trang 114. Với câu hỏi gợi ý như sau:
 HS quan sát tranh và thảo luận nhóm.
 +Điều gì có thể xảy ra trong các tình huống sau?
 +Em phải làm gì trong những trường hợp trên?
 - GV tổ chức một số nhóm chia sẻ trước lớp.
 - GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận.
 Kết luận: 
 + Tranh 1: Dù là người lọa hay quen cho em quà hay đồ chơi, thức ăn, em 
phải nói không và bỏ đi.
 + Tranh 2: Em không ở lâu một mình trong nhà vệ sinh.
 + Tranh 3: Khi ở một mình, em không cho người khác ba mẹ, anh chị em, 
ông bà vào nhà.
 + Tranh 4: Em không đi theo người lạ.
 Hoạt động 2: Nói không với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cẩn *Mục tiêu:HS biết cách phản ứng nhanh trong hoàn cảnh nguy hiểm và biết 
nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ.
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh SGK trang 115, thảo luận nhóm 2 với 
câu hỏi gợi ý sau :
 - HS quan tranh và thảo luận nhóm.
 + Chuyện gì đã xảy ra với bạn An?
 + Bạn An kể lại chuyện với ai?
 - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
 HS trình bày.
 - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
 Kết luận: Em tìm người lớn tin cậy hoặc gọi 111 để được giúp đỡ.
 - GV hướng dẫn HS tập đọc các từ khóa của bài: “ Vùng riêng tư – tự bảo vệ”.
 * Lưu ý: Gv có thể tổ chức cho HS vẽ băng rôn, khấu hiệu kêu gọi các bạn 
HS có ý thức bảo vệ bản thân.
 3. Hoạt động nối tiếp và củng cố
 *Mục tiêu: ghi nhớ bài học để ứng dụng vào thực tiễn.
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS hát và chuyền bóng, bài hát hết bạn nào cầm bóng sẽ 
trè lời câu hỏi
 + Khi người lạ cho quà em làm gì ?
 + Khi ở nhà một mình có người lạ xưng là bnạ của bố muốn vào nhà em 
phải làm sao ?
 - GV và HS nhận xét và kết luận.
 - GV nhận xét dặn HS về kể cho ba mẹ nghe bài học hôm nay và nhờ ba mẹ 
chỉ thêm nhiều cách khác để bảo vệ bản thân. 
 ________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 - HS luyện kĩ năng đọc.
 - Ghi nhớ luật chính tả thông qua một số bài tập.
 II. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động: Nghe và hát bài: Hạt gạo làng ta
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1 : Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài thơ sau:
 HẠT GẠO LÀNG TA
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
 Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay 
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy 
- HS đọc nhóm, cá nhân. 
- Thi đua đọc và đọc thuộc lòng. 
- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. 
Hoạt động 2: Viết chính tả
- Gv đọc cho HS viết đoạn:
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
 Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay 
- Nhận xét chữ viết, trình bày bài của HS.
Hoạt động 3: Làm bài tập
Bài 1: Điền g / gh:
 ...ọn .... àng, bàn ế, thác ...ềnh, ...ế .....ỗ
Bài 2: Điền ung / uc
 s t ; x quanh; ch sức - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài.
 - GV thu vở nhận xét.
 3. Vận dụng
 - Về nhà đọc bài thơ cho người thân nghe.
 _______________________________
 Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2021
 Giáo dục thể chất 
 CÁC TƯ THẾ CHÂN VÀ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP NHÚN GỐI
 (tiết 3)
 I. Mục tiêu bài học
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất 
cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, 
có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế chân và tay cơ 
bản kết hợp nhún gối trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá 
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản 
kết hợp nhún
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát 
động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế chân và 
tay cơ bản kết hợp nhún.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục 
vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò 
chơi và thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, 
tập luyện theo cặp.
 IV. Tiến trình dạy học
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
I. Phần mở đầu 5 – 7’
1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học
 - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
 cáo sĩ số, tình hình 
 lớp cho GV.
2. Khởi động Đội hình khởi động
a) Khởi động chung 2x8N     
   
- Xoay các khớp cổ tay, 
cổ chân, vai, hông, 
gối,... 
 - HS khởi động theo 
b) Khởi động chuyên hướng dẫn của GV
 - Gv HD học sinh 
môn
 khởi động trên nền 
- Các động tác bổ trợ 2x8N nhạc.
chuyên môn
c) Trò chơi
- Trò chơi “gió thổi”
   
  
   
   
    
   
     
    
     
        
    
      
     
    
     
     
   
      
     
   
    
       
    
     
      
    
   
      
     
      
      
   
    
      
    
   
      
     
    
      
   
    
      
    
   
   
  
  
   - GV hướng dẫn 
 chơi
II. Phần cơ bản:
* Kiến thức 16-18’
- Ôn các tư thế nhún 
gối, nhún gối đưa chân - GV hô nhịp cho 
ra trước, nhún gối đưa HS tập theo - HS ôn lại các tư 
chân sang ngang, nhún thế theo nhịp hô của 
gối đưa chân ra trước, GV
nhún gối đưa chân ra 
sau.
Nhún gối kết hợp 
chân và tay dang 
ngang. Cho HS quan sát 
 tranh 
 
 GV làm mẫu động 
N1: Nhún hai gối
 tác kết hợp phân HS quan sát GV 
N2: Đứng thẳng đưa tích kĩ thuật động làm mẫu
chân trái sang ngang, tác.
hai tay dang ngang.
 - Lưu ý những lỗi 
N3: Nhún hai gối. thường mắc
N4: Về TTCB
N5,6,7,8: như vậy 
nhưng đổi chân phải
Nhún gối kết hợp 
chân ra sau tay đưa 
lên cao.
N1: Nhún hai gối
N2: Đứng thẳng đưa 
chân trái ra sau và hai 
tay lên cao.
N3: Nhún hai gối. N4: Về TTCB
N5,6,7,8: như vậy 
nhưng đổi chân phải
*Luyện tập
Tập đồng loạt
 2 lần - GV hô – HS tập - Đội hình tập luyện 
 theo Gv. đồng loạt. 
 
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. 
 
Tập theo tổ nhóm
 4lần - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 
 các bạn luyện tập tổ
 theo khu vực.    
   
     
  GV 
Tập theo cặp đôi
 4lần - GV cho 2 HS quay 
 mặt vào nhau tạo - ĐH tập luyện theo 
 thành từng cặp để cặp
 tập luyện.    
  
    
Thi đua giữa các tổ
 1 lần - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi 
 HS thi đua giữa các đua - trình diễn 
 tổ.
 - GV nêu tên trò 
* Trò chơi “bức tường 
 chơi, hướng dẫn 
động tác” 3-5’
 cách chơi.
 - Cho HS chơi thử 
 và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
 cuộc
III. Kết thúc 4- 5’ * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả 
thân. lỏng
 - Nhận xét kết quả, 
* Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc
chung của buổi học. của HS. 
 
 Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và 
ở nhà chuẩn bị bài sau 
 ________________________________
 Tập đọc
 KHI TRANG SÁCH MỞ RA
 I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Khi trang sách mở ra.
 - Biết được sách cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho con người, tìm được 
câu thơ tương ứng với nội dung tranh; nhận biết được bìa sách và tên sách; nói 
được 2 – 3 câu giới thiệu về một quyển sách mình thích; đọc thuộc lòng được 2 
khổ thơ.
 - Bước đầu hình thành được tình yêu sách, thói quen ham đọc sách.
 II. Đồ dùng dạy học 
 + GV:
 - Một tấm ảnh về đường chân trời trên mặt biển hoặc trên thảo nguyên.
 - Tranh minh họa dùng cho HĐ 1, 3 trong SGK trang 107.
 + HS: Một cuốn sách mà mình thích nhất.
 III. Các hoạt động dạy học 
 Tiết 1
 A. Khởi động
 H: Kể tên một cuốn sách mà em yêu thích? HS nối tiếp kể
 - GV: Các em đã đọc được rất nhiều sách. Những cuốn sách cho ta biết 
thêm bao nhiêu điều hay, điều lạ. Các bạn nhỏ trong bài thơ đã thấy những gì 
trong sách, chúng ta cùng đọc bài Khi trang sách mở ra.
 - Ghi tên bài: Khi trang sách mở ra 
 B. Hoạt động chính
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - YC HS đọc nhẩm bài đọc.
 - GV đọc mẫu, chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng 
thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tha thiết
 .- HS đọc thầm theo - Luyện đọc từ khó:
 ? Tìm từ khó đọc trong bài.
 - HS nối tiếp nhau nêu: bao nhiêu là, lửa, nói, cánh buồm, trang sách, 
 - HS nối tiếp nhau đọc – ĐT.
 - YC HS luyện đọc từ khó.
 - Giải nghĩa từ: dạt dào, chân trời, 
 Dạt dào: ý nói sóng tràn đầy, dâng lên liên tục.
 Chân trời: đường giới hạn của tầm mắt ở nơi xa tít, trông tưởng như bầu 
trời tiếp xúc với mặt đất hay mặt biển.
 - GV treo tranh ảnh về thiên nhiên có đường chân trời.
 - HS quan sát chỉ phần có đường “ chân trời”.
 - YC HS đọc nối tiếp câu thơ.
 - HS đọc nối tiếp theo hàng ngang ( mỗi HS một câu thơ).
 - YC HS đọc nối tiếp khổ thơ, GV HD cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt 
cuối mỗi dòng thơ năm chữ:
 - HS đọc nối tiếp theo hàng dọc ( mỗi HS một khổ thơ).
 Trang sách/ không nói được//
 Sao/ em nghe điều gì//
 Dạt dào như sóng vỗ//
 Một chân trời đang đi.//
 - YC HS luyện đọc theo cặp.
 - YC HS đọc cả bài. 1 HS đọc cả bài.
 - Tổ chức thi đọc. 3 cặp thi đọc nối tiếp khổ thơ.
 - GV nhận xét, TD.
 TIẾT 2
 Hoạt động 2: Đọc – hiểu. 
 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. 
 1. Đọc hai câu thơ ứng với nội dung mỗi tranh.
 - Trò chơi: Ghép nhanh tranh và thơ.
 Cách chơi: HS quan sát kĩ từng bức tranh để hiểu nội dung từng tranh, đọc 
thầmkhổ thơ 1 và 2 để chọn câu thơ phù hợp với tranh.
 ? Hai câu thơ nào phù hợp với tranh A/ tranh B/ tranh C/ tranh D?
 - HS xung phong đọc hai câu thơ phù hợp với từng tranh:
 Tranh A: Trong trang sách có biển
 Em thấy những cánh buồm.
 Tranh B: Trong trang sách có rừng Với bao nhiêu là gió
 Tranh C: Trong sách còn có lửa
 Mà giấy chẳng cháy đâu
 Tranh D: Trong sách có ao sâu
 Mà giấy không hề ướt.
 - YC HS chọn bức tranh mà mình thích, đọc các câu ứng với tranh.
 - HS nối tiếp chỉ ttranh và đọc các câu ứng với tranh mình thích.
 2. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
 - GV xóa dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm 
tựa, cuối cùng xóa hết.
 Trong trang sách .
 Em ..
 - Tổ chức thi đọc thuộc lòng.
 - HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng.
 - HS đọc thuộc lòng nối tiếp từng câu thơ theo nhóm.
 - GV nhận xét, TD.
 3. Những hình nào là bìa sách?
 - HS thảo luận cặp đôi, đọc câu hỏi, quan sát 3 hình ảnh ở đáp án để TL.
 Gọi HS báo cáo.
 ? Trên bìa sách có những gì?
 - Bìa sách có tên sách in chữ to, tên tác giả, nhà xuất bản.
 - HS quan sát và nêu.
 ? Em hãy qua sát quyển sách TV 1 mà chúng ta đang học, em thấy gì trên 
bìa sách?
 Nói và nghe Nói 2 – 3 câu về một quyển sách mà em thích.
 - Gọi HS nêu YC.
 - YC HS lấy cuốn sách mình yêu thích đặt trên mặt bàn.
 - 2 HS cùng bàn giới thiệu cuốn sách của mình yêu thích cho bạn nghe theo 
gợi ý của GV.
 - GV gợi ý: 
 + Tên quyển sách mà em thích là gì?
 + Trong sách có những gì?
 + Vì sao em thích quyển sách đó?
 + Em giữ gìn sách như thế nào?
 - YC HS thảo luận theo cặp. 
 - 2 – 3 HS nói trước lớp. VD:+ Quyển sách mình thích nhất là Đô-ra-ê-mon. Trong sách có chú mèo 
máy Đô-ra-ê-mon. Chú có nhiều phép thuật.
 + Quyển sách mình thích nhất là 10 vạn câu hỏi vì sao. Sách giải thích cho 
mình những câu hỏi về thiên nhiên, động vật. Mình giữ sách cẩn thận để sách 
luôn mới.
 - Gọi HS báo cáo kết quả.
 - GV nhận xét, TD.
 C. Củng cố, mở rộng, đánh giá:
 + GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực.
 - YC HS trao đổi sách với bạn để cùng đọc và tham khảo.
 _______________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức:
 Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
 - Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100.
 - Vận dụng phép cộng, phép trừ không nhớ dạng này để xử lí các tình 
huống trong cuộc sống.
 - Lắp ghép được các hình theo yêu cầu.
 2. Kĩ năng:
 - Thao tác được các bước cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy 
và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
 3. Thái độ:
 - Hứng thú tìm hiểu các phép cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm 
vi 100; yêu thích môn Toán.
 - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập.
 - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán.
 4. Định hướng phát triển năng lực:
 - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, sáng tạo
 - Năng lực riêng: Tính toán, tư duy, lô gic, ngôn ngữ.
 5. Định hướng phát triển phẩm chất:
 - Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy
 - Tính chính xác, kiên trì, có trách nhiệm với công việc được giao.
 II. Đồ dùng dạy học - GV: ti vi
 - 3 bảng phụ bài 1 (tiết 84), phiếu học tập khổ to cho bài tập 3, 4 mảnh gỗ 
hình tam giác và 1 mảnh gỗ hình vuông trong bộ ĐDHT, bút dạ, giáo án, SGK.
 - HS: SGK Toán 1, Vở BT Toán 1, bảng con, phấn, bút.
 III. Các hoạt động dạy học 
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng.
 - GV phổ biến cách chơi: GV treo 3 bảng phụ và mời 3 HS lên tham gia 
chơi. HS nào thực hiện yêu cầu đúng hơn, nhanh hơn thì chiến thắng.
 - GV tổng kết trò chơi.
 ? Trò chơi giúp các em nhớ lại kiến thức nào?
 2: Thực hành – Luyện tập
 Giới thiệu bài + Ghi bảng: 
 Giờ học hôm nay, chúng ta tiếp tục luyện tập cách cộng, trừ không nhớ 
trong phạm vi 100 qua bài 85 – Luyện tập chung. 
 Bài 1:Tính 
 - GV gọi HS đọc đề bài.
 - Yêu cầu HS tự thực hiện vào vở bài tập.
 - Mời 3 HS lên bảng chữa bài.
 - GV nhận xét.
 ? Bài tập củng cố cho em điều gì?
 - GV lưu ý HS: Cần thực hiện cộng, trừ từ hàng đơn vị trước.
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 - GV gọi 1 HS đọc đề bài.
 - Cho HS làm việc cá nhân.
 - GV quan sát, giúp đỡ HS yếu.
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng.
 Cách chơi: Trưởng trò nêu lầm lượt các phép tính ở bài tập 2. Người chơi 
thực hiện đặt tính và tính. Người nào thực hiện nhanh hơn, đúng hơn thì người đó 
chiến thắng.
 - GV tổng kết trò chơi.
 - Y/c HS lần lượt nêu lại cách thực hiện 3 phép tính ở bài tập 2.
 - GV lưu ý các em cách đặt tính.
 Bài 3: Tính
 ? Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
 - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. - GV quan sát, giúp đỡ những HS yếu.
 - GV mời 3 HS lên bảng chữa bài.
 - GV kết luận, lưu ý HS: Với phép tính có các số đo độ dài, ta thực hiện 
như phép tính thông thường với các số rồi gắn thêm đơn vị đo độ dài vào kết quả.
 3. Lắp ghép được hình theo yêu cầu
 Bài 4: 
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV cho HS làm việc nhóm 4.
 - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu.
 - GV nhận xét, chữa bài.
 4. Vận dụng
 Bài 5. Tìm phép tính, nêu câu trả lời
 - GV đọc đề bài bài toán.
 - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT.
 - Gọi HS nêu phép tính và câu trả lời.
 - GV nhận xét, kết luận.
 Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh:
 - Thông qua việc hình thành bài toán, trả lời câu hỏi, ghi phép tính cùng với 
việc thực hành giải quyết các bài tập, HS có cơ hội phát triển được năng lực giao 
tiếp toán học.
 - Qua quá trình thực hiện tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh với 
các số đã cho để nối với số thích hợp; thông qua việc nhận xét về so sánh số để 
chọn dấu, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Thông qua việc lắp ghép hình theo yêu cầu, HS có cơ hội phát triển năng 
lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 ______________________________
 Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2021
 Tập viết
 TÔ CHỮ HOA Ô, Ơ
 I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:
 - Tô được chữ Ô, Ơ hoa.
 - Bước đầu hình thành được tính cẩn thận; kiên trì, tỉ mỉ.
 II. Đồ dùng dạy học:
 + GV:
 - Một tấm ảnh về đường chân trời trên mặt biển hoặc trên thảo nguyên.
 - Tranh minh họa dùng cho HĐ 1, 3 trong SGK trang 107. - Bảng phụ viết sẵn chữ Ô, Ơ hoa; từ Cửa Ông.
 + HS: Một cuốn sách mà mình thích nhất.
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Giới thiệu bài.
 - GV: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ Ô, Ơ hoa.
 2. Hướng dẫn tô chữ Ô, Ơ hoa và từ ngữ ứng dụng.
 - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ô, Ơ hoa cữ vừa.
 - GV mô tả: Chữ Ô, Ơ hoa có cấu tạo giống như chữ O đã học, chữ Ô có 
thêm nét gãy khúc tạo thành dấu mũ ở trên đầu, chữ Ơ có thêm nét móc nhỏ ( nét 
râu).
 - GV nêu quy trình tô chữ Ô, Ơ hoa cữ vừa ( vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ 
các nét chữ theo chiều mũi tên).
 - YC HS tô chữ trên không
 - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ Ô, Ơ hoa
 - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ô, Ơ hoa cữ nhỏ.
 - HS nhận xét độ cao, độ rộng.
 - GV đưa từ ứng dụng: Cửa Ông( viết bảng con).
 - YC HS đọc, quan sát từ ứng dụng: Cửa Ông.
 - GV giải thích: Cửa Ông là tên một phường thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh 
Quảng Ninh ở nước ta.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Cửa Ông, cách 
đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái.
 3. Viết vào vở tập viết
 - GV quan sát hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
 - HS tô, viết vào vở TV trang 23 – 24: Ô hoa ( chữ cỡ vừa và nhỏ), Ơ hoa ( 
chữ cỡ vừa và nhỏ), Cửa Ông ( chữ cỡ nhỏ).
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 4. Vận dụng
 - GV nhận xét bài của HS
 - Dặn học sinh về nhà tập viết chữ o; ơ hoa
 __________________________________
 Tập đọc
 NÓI THẾ NÀO?
 I. Mục tiêu: Sau bài học HS:
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Nói thế nào?
 - Hiểu được chỉ dẫn về âm lượng giọng nói ở trường học; tìm được thông 
tin chỉ dẫn về giọng nói trong bài; MRVT về âm lượng giọng nói; điền được dấu 
chấm, dấu chấm hỏi kết thúc câu.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.docx