Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 29 Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ : GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I. Yêu cầu cần đạt:HS luyện tập: - Củng cố về giải toán có lời văn. - Biết trình bày bài giải theo yêu cầu. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1 :Làm bài tập toán vào vở Bài 1 : Bác Thanh trồng được 15 cây chuối và 20 cây ổi .Hỏi bác Thanh trồng được tất cả bao nhiêu cây ? Bài giải : .................................................... ................................................. .............................................. Bài 2 . Mẹ và chị Hà hái được 86 quả ổi ,mẹ hái được 55 quả .Hỏi chị Hà hái được bao nhiêu quả ổi ? Bài giải : .................................................... ................................................. .............................................. Bài 3 :Mẹ mua hai chục quả trứng và mua thêm 5 quả trứng .Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu quả trứng ? Bài giải : .................................................... ................................................. .............................................. Bài 4: Tú và Nam hái được 88 quả cam. Riêng Tú hái được 36 quả cam. Hỏi Nam hái được bao nhiêu quả cam ? Bài 5.Lan cho Mai 15 bông hoa, cho Hà hái được 13 bông hoa. Hỏi Lan có bao nhiêu bông hoa? - GV cho HS đọc nội dung bài toán. - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. Phép tính: .............................................= ..........( bông hoa) Trả lời : Lan có...........bông hoa. - Cho 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. HĐ vận dụng: - GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện: Đếm các số tròn chục từ bé đến lớn. - GV củng cố bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ________________________________ Tiếng Việt THUYỀN LÁ I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù Đọc đúng và rõ ràng bài thuyền lá. Hiểu được bài thơ viết về những người bạn tốt, sẵn sàng giúp đỡ nhau; MRVT chỉ tên con vật có vần âu; tìm được chi tiết chỉ hành động của nhân vật; đặt và trả lời câu hỏi về cảm xúc của nhân vật; viết được câu trả lời cho biết em đã làm gì giúp bạn. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất Thêm yêu quý bạn bè, sẵn lòng giúp đỡ bạn. II. Đồ dùng dạy học: Smart tivi Video clip bài hát: Lá thuyền ước mơ. III. Các hoạt động dạy học 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT MT: trả lời được các câu hỏi trong bài. - Thi tìm tên con vật có tiếng chứa vần âu. GV tổ chức trò chơi: Thi tìm thử. Cách chơi: Giáo viên chia nhóm. Nhóm nào tìm nhanh được 5 từ chỉ tên con vật có tiếng chứa vần âu là thắng cuộc. - Chích bông và ếch ộp đã làm gì giúp đỡ bạn? GV gợi ý: + Châu chấu muốn đi đâu?( đi dự hội) + Vì sao châu chấu không đi được? ( vì ao sâu quá đỗi ) -> Chích bông và ếch ộp đã làm gì giúp đỡ bạn châu chấu? HS tìm nhanh trong SGK hoặc có thể làm BT1 trong VBT 1/2 ( bồ câu, gấu, hải cẩu); đồng thời tìm thêm ngoài SGK ( sâu, sáo sậu, trâu, hải âu, diều hâu, cá sấu, châu chấu, vịt bầu ). - HS thảo luận nhóm, đọc thầm khổ 2 và 3 để trả lời câu hỏi. 2. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS đóng vai mỗi bạn để nói lí do vì sao mình vui. HS đọc yêu cầu của HĐ nói và nghe. + Chích bông: Mình rất vui vì đã giúp đỡ được châu chấu, vì được đi hội với các bạn. + Ếch ộp: Mình rất vui vì đã giúp đỡ được châu chấu, vì được đi hội với các bạn. + Châu chấu: Mình rất vui vì được chích bông và ếch ộp giúp; vì được đi hội với các bạn. 2-3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi. 2-4 GV hỏi: Vì sao cả ba bạn đều sẽ vui? GV: Tình bạn của ba bạn thật là đẹp vì các bạn biết quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. GV tổng kết, tuyên dương. 1. Viết: Viết một câu cho biết em đã làm gì giúp bạn. - GV treo bảng phụ/ slide câu mẫu: “ Em cho bạn mượn bút” - GV: Em cần viết hoa chữ cái đầu câu và cuối câu phải dùng dấu chấm. - GV gọi HS nhận xét câu của 2 HS viết trên bảng lớp. GV hướng dẫn HS sửa lỗi nếu có. HS nhận xét bài trên bảng, bổ sung ý kiến. HS hoạt động theo cặp, đổi bài cho nhau để soát và sửa lỗi. 3-4 HS đọc câu văn vừa viết trước lớp. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV cho HS nghe hát bài : Lá thuyền ước mơ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ______________________________ Tập việt CHỮ HOA X, Y I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tô được chữ X, Y hoa. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ, viết chữ. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh. II. Đồ dùng dạy học: Smart tivi III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Tổ chức hát và vận động theo nhịp điệu bài hát: Ở trường cô dạy em thế? 2. Hướng dẫn tô chữ X, Y hoa và từ ngữ ứng dụng - MT:Tô được chữ X, Y hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ X, Y hoa cỡ vừa. - GV mô tả: + Chữ X hoa gồm 1 nét viết liền, kết hợp của 3 nét: nét móc hai đầu trái, thẳng xiên ( lượn hai đầu ) và móc hai đầu phải. + Chữ y hoa gồm 2 nét: nét móc 2 đầu và nét khuyết dưới. - GV nêu quy trình tổ chữ X, Y hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS quan sát mẫu chữ X, Y hoa cỡ nhỏ. - GV giải thích: + Xuân Mai là tên một thị trấn thuộc huyện Chương Mĩ của thủ đô Hà Nội. + Phú Yên là một tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ của nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Xuân Mai, Phú Yên, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... 3. Viết vào vở Tập viết - MT: viết được chữ X hoa (cỡ vừa và nhỏ), Y hoa ( cỡ vừa và nhỏ), Xuân Mai, Phú Yên(cỡ nhỏ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2022 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN ĐOC BÀI MẶT TRỜI THỨC GIẤC I. Yêu cầu cần đạt: - HS luyện kĩ năng đọc. - Ghi nhớ luật chính tả thông qua một số bài tập. II. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Nghe và hát bài:Con chim non 2. Luyện tập: Hoạt động 1 : Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài : - HS đọc nhóm, cá nhân.. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động 2: Viết chính tả - Gv đọc cho HS viết đoạn 1 - Nhận xét chữ viết, trình bày bài của HS. Hoạt động 3: Làm bài tập Bài 1: Điền tr / ch: Quả anh; bức anh; màu x Bài 2: Điền iên / iêt Hiểu b ; cô t ; t kiệm - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài. - GV thu vở nhận xét. 3. Vận dụng - Về nhà đọc bài thơ cho người thân nghe. _______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS củng cố cộng, trừ, so sánh các số trong phạm vi 100. - Giải toán có lời văn. II. Các hoạt động dạy học: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 47 + 22 40 + 20 12 + 4 51 + 35 80 + 9 8 + 31 Bài 2 : Tính 30 + 6 60 + 9 52 + 6 40 + 5 6 + 52 3 + 82 Bài 3 : Điền dấu > , < , = thích hợp vào chỗ chấm 35 - 5 .... 35 - 4 43 + 3 ..... 43 - 3 30- 20.... 40 - 30 31 + 42 .... 41 + 32 Bài 4 : Giải bài toán Lớp 1B có 35 bạn, trong đó có 20 bạn nữ. Hỏi lớp 1B có bao nhiêu bạn nam - GV hướng dẫn HS làm bài sau đó chữa bài * Nhận xét tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. ________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CỘNG TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS củng cố về cộng. trừ các số trong phạm vi 100 - So sánh các số có hai chữ số và giải toắn II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, bảng con. III. Hoạt động dạy học HD HS làm bài tập Bài 1 : Đặt tính rồi tính 25 + 60 48 - 28 32 + 43 37 - 25 87- 4 3 + 73 - HS tự làm bài sau đó chữa bài. Bài 2: Tính nhẩm 86 - 60 - 6 = 58 - 24 + 32 = 69 - 8 + 17 = 78 - 50 + 40 = 34 + 52 - 43 = 38 + 51 - 70 = Bài 3: Điền dấu > , < , = 24 .... 26 35 .... 39 65 ..... 40 + 20 78 ... 88 43 .... 51 17 ..... 11 + 16 - 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở sau đó chữa bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra Bài 4. Số ? ...9 < 21 38 < 3... 98 < 9... 69 < .... < 71 Bài 5: Tú và Nam hái được 88 quả cam. Riêng Tú hái được 36 quả cam. Hỏi Nam hái được bao nhiêu quả cam ? - HS làm bài vào vở, GV theo dõi giúp đỡ. - Chữa bài. _____________________________ Buổi chiều Tiếng Việt TẤM BIỂN TRONG VƯỜN I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù Đọc đúng và rõ ràng bài Tấm biểm trong vườn. Biết được một ý tưởng hay để chăm sóc, bảo vệ chim chóc, tìm được chi tiết trong truyện, nhận xét được về đặc điểm nhân vật; MRVT về các loài chim; đặt và trả lời câu hỏi về một loài chim. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất Bước đầu hình thành được ý thức chăm sóc, bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học Bài hát Con chim non của nhạc sĩ Lý Trọng. Smart tivi III. Hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - GV cho HS hát bài: Con chim non của nhạc sĩ Lý Trọng. - Trong bài hát, tình cảm của bạn nhỏ dành cho chú chim thế nào? - GV: Những chú chim hót ca đem niềm vui cho chúng ta. Hai bạn nhỏ trong bài đọc Tấm biểm trong vườn không chỉ yêu mến mà còn có một ý tưởng rất thú vị để chăm sóc, bảo vệ những chú chiim nữa đấy. - GV ghi tên bài lên bảng: Tấm biểm trong vườn. 2. Khám phá Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Tấm biển trong vườn. - GV đọc mẫu toàn bài . - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: Làm gì, vậy là, nào. + MN: tấm biển, thức ăn thừa, kiếm được, ý tưởng. - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: tấm biển ( thông báo đặt ở nơi công cộng), ý tưởng ( suy nghĩ mới nảy ra trong đầu ) - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 3 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: + Còn các chú chim/ nhiều khi khiing kiếm được thức ăn. // + Tấm biển/ sẽ nói với mọi người/ là hãy mang thức ăn thừa cho chim.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. TIẾT 2 ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1 GV lần lượtnêu cáccâu hỏi: - Bình và Minh làm tấm biển để làm gì? - HS thảo luận theo nhóm, đọc thầm bài đọc để trả lời câu hỏi. - 2 HS trả lời trước lớp: + Để nói với mọi người là hãy mang thức ăn thừa cho chim. + Để nói với mọi người để thức ăn thừa cho chim ở đó. Theo em, Bình là người như thế nào? HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. 2HS trả lời trước lớp: Bình là người yêu động vật/ yêu những chú chim/ tiết kiệm/ sáng tạo/ thông minh -Thi kể tên các loài chim. + GV tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 2. Nói và nghe : Đối đáp về một loài chim ( sử dụng các từ ngữ: Ở đâu? Lông màu gì? Ăn gì ? ) -MT: Đối đáp được về một loài chim và đặc điểm của chúng. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - 2 HS thực hành theo mẫu, luân phiên đối đáp nhanh. 1 HS nêu đặc điểm của con vật, 1 HS nêu tên con vật. Nếu chưa đoán được thì có thể hỏi để có thêm thông tin. Sau đó, bạn đổi vai đố - đáp nhau. Ví dụ: HS1: Chim gì có bộ lông sặc sỡ? HS2: Nó có cái mỏ cong phải không? HS1: Đúng HS2: Con vẹt. - Từng cặp HS đố - đáp trong nhóm sau đó từng cặp HS bất kì đố - đáp trước lớp. - Các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến. - HS cả lớp chia nhóm: Thi đối đáp về các con vật. Nhóm nào không kể tên được con vật hoặc không nói được đặc điểm của con vật thì không được tính điểm. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _________________________________ Chính tả TẤM BIỂN TRONG VƯỜN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Viết ( chính tả nghe – viết ) đúng đoạn văn, điền đúng ong/ oong, ch/tr ( hoặc ươc/ươt) vào chỗ chấm. 2. Năng lực chung - Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động nghe viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý. 2. Phẩm chất – Bước đầu hình thành được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ và yêu chữ viết. II. Đồ dùng dạy học - Smart tivi III. Hoạt động dạy học 1. Nghe – viết - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK tr.155. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2. Chọn ong hay oong? – MT: Điền đúng ong hayoong. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: Nam có chiếc xe đạp mới. Màu sơn bóng loáng. Tiếng chuông kêu kính coong. 3. Chọn a hoặc b: - MT: Điền đúng ch/ tr hoặc ươc/ ươt. - GV treo bảng phụ ND bài tập. ( chọn phần a hoặc b ) a) ch hay tr Đáp án: Chị mái chăm một đàn con Chân bới, miệng gọi mắt tròn ngó trông. b) ươc hay ươt Đáp án: rượt đuổi, rước kiệu - Nhận xét, đánh giá 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _________________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS củng cố về cộng. trừ các số trong phạm vi 100 - So sánh các số có hai chữ số và giải toắn II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, bảng con. III. Hoạt động dạy học HD HS làm bài tập 1. Đặt tính rồi tính: 43 + 36 23 – 12 86 – 2 32 + 3 2. Khối lớp Một trường Tiểu học Hưng Bình có bốn lớp: lớp 1A có 34 bạn, lớp 1B có 35 bạn, lớp 1C có 33 bạn, lớp 1D có 34 bạn. - Lớp . có số bạn ít nhất. - Lớp .. có học sinh đông nhất. - Số bạn lớp 1A (nhiều hơn/ít hơn) .. số bạn lớp 1B. - Số bạn lớp 1D (nhiều hơn/ít hơn) ...... số bạn lớp 1C. 3. Sợi dây vải dài 80 cm, chị cắt lấy một đoạn dài 50 cm để buộc hộp quà tặng. Hỏi đoạn dây vải còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - HS làm bài vào vở, GV theo dõi giúp đỡ. - Chữa bài. _________________________________ Kể chuyện NGHE KỂ: CÔ BÉ QUÀNG KHĂN ĐỎ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện ngắn Cô bé quàng khăn đỏ bằng 4 – 5 câu, hiểu được ý nghĩa câu chuyện khuyên HS nên nghe lời bố mẹ. 2. Năng lực chung - Hình thành và phát triển cho hs khả năng giao tiếp và hợp tác khi tham gia kể chuyện; kể câuchuyện một cách sáng tạo 3. Phẩm chất - Biết vâng lời người lớn. Yêu thương chăm sóc ông bà. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Giới thiệu - GV hỏi: Vì sao cô bé được gọi là cô bé quàng khăn đỏ ( Vì cô bé quàng chiếc khăn màu đỏ ) - GV: Chúng ta sẽ gọi cô bé này là Khăn Đỏ. Cô bé là nhân vật chính trong câu chuyện mà chúng ta sẽ nghe sau đây. 2. Nghe GV kể - GV kể 2 - 3 lần câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ. - GV lưu ý về kĩ thuật kể chuyện: Lời dẫn chuyện giọng khoan thai ( đoạn 1, 2 ); giọng căng thẳng, gấp gáp ( đoạn 3 ); giọng chậm rãi ( đoạn 4 ). Phân biệt lời nhân vật: Khăn Đỏ ngây thơ, lời sói ngọt ngào, dụ dỗ ( đoạn 2 ), ồm ồm rồi hăm dọa ( đoạn 3 ). 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 1, nêu câu hỏi: Mẹ giao cho Khăn Đỏ việc gì? - HS quan sát bức tranh 1. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.(Mẹ giao cho Khăn đỏ mang bánh biếu bà và dặn không la cà dọc đường) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 2, hỏi: Khăn Đỏ bị sói lừa như thế nào? - HS quan sát bức tranh 2. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Khăn Đỏ bị sói lừa vào rừng chơi. Sói chạy đến nhà bà trước, xộc vào nuốt chửng bà.) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 3, hỏi: Khi Khăn Đỏ tới nhà bà, chuyện gì xảy ra? - HS quan sát bức tranh 3. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Khi Khăn Đỏ tới nhà bà, sói đóng giả bà nằm trên giường, rồi bất ngờ nuốt chửng Khăn Đỏ.) - GV treo (hoặc chiểu) lên tranh 4, hỏi: Câu chuyện kết thúc như thế nào? - HS quan sát bức tranh 4. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. ( Một bác thợ săn đi qua liền rạch bụng sói cứu hai bà cháu ) Khăn Đỏ hiểu ra điều gì? - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi( Khăn Đỏ hiểu ra rằng cần phải biết vâng lời mẹ.) 4. Kể toàn bộ câu chuyện - MT: Kể được câu chuyện ngắn Cô bé quàng khăn đỏ bằng 4 – 5 câu. - Một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - Các bạn trong lớp lắng nghe, quan sát và cổ vũ bạn. 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4. 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. Ví dụ: + Một hôm, mẹ bảo Khăn Đỏ mang bánh đến biếu bà và dặn không la cà dọc đường. Trên đường đi, Khăn Đỏ bị sói lừa vào rừng chơi. Sói chạy đến nhà bà trước, xuộc vào nuốt chửng bà. Khi Khăn Đỏ tới nhà bà, sói đóng giả bà nằm trên giường, rồi bất ngờ nuốt chửng Khăn Đỏ. Sau khi no bụng, sói lăn ra ngủ ngáy vang. Một bác thợ săn đi ngang qua nghe thấy, liền rạch bụng sói cứu hai bà cháu. Khăn Đỏ ân hận hiểu ra phải biết vâng lời mẹ. ( 7 câu ) 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - GV có thể tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. 5. Mở rộng - MT: Hiểu được phải biết nghe lời cha mẹ. - GV hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - HS trao đổi nhóm đôi, nêu nhận xét của mình . ( Câu chuyện khuyên em phải biết nghe lời cha mẹ/ phải đi đến nơi về đến chốn/ không nên tin lời người lạ/ không nên la cà dọc đường, dễ gặp nguy hiểm, bị kẻ xấu lợi dụng...) - HS trả lời. - GV chốt ý đúng, nêu ý nghĩa câu chuyện, nhắc nhở HS liên hệ bản thân. 6. Tổng kết, đánh giá - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng để kê được câu chuyện hay. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... ___________________________ Tập đoc PHÒNG BỆNH I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Phòng bệnh. - Biết được cách phòng một số loại bệnh thường gặp; trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản và một số chi tiết trong bài đọc; đặt và trả lời được câu hỏi về những vệc đã làm để cơ thể khỏe mạnh; viết được câu về việc tiêm phòng. - Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn, điền đúng c/k, g/gh, ng/ ngh, vào chỗ trống. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Nâng cao ý thức giữ gìn sức khỏe, tự chăm sóc bản thân. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi III. Hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. GV là quản trò. Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những từ ngữ chỉ thiên nhiên (mái, đồi, cát, biển, mura, gió, sấm chớp, trái đất, mặt trời, mặt trăng, sao, cầu vồng, strong, hoa, cỏ, cây...). Hai nhóm luân phiên kể nhanh, nhóm nào kể chậm là mất lượt. - GV: Chúng ta thường phải phòng những bệnh nào? - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Phòng bệnh. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc chậm rãi, rành mạch, rõ ràng. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: nên + MN: nguyên nhân, tiêm phòng, khẩu trang. - HS đọc các từ mới: vi rút (một loại sinh vật vô cùng nhỏ, gây bệnh cho người); tiêm phòng (tiêm để phòng bệnh). - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Vi rút/ là nguyên nhân gây ra một số bệnh thường gặp như;/cúm,/sởi,/đau mắt đỏ,/tay chân miệng.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm đôi. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Bài đọc viết về việc gì? - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ những từ được cho trước để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: . + Cách phòng một số loại bệnh thường gặp. + Làm thế nào để phòng bệnh. 2. Nói tiếp nối để trả lời: + Để phòng tránh các bệnh thường gặp, ta phải làm gì? - Hs đọc thầm các mục 1, 2, 3, 4, 5trong bài đọc để nối tiếp trả lời: + Tiêm phòng đầy đủ. + Tập thể dục. + Ăn uống khoa học. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Đeo khẩu trang khi gần người bệnh. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi: Bạn đã làm gì để cơ thể khỏe mạnh? - HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi: + Mình tập thể dục. + Ăn uống khoa học. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Đeo khẩu trang khi gần người bệnh... - Nhận xét, tuyên dương cặp nào trả lời đúng và tự tin. 4. Viết: Hoàn thành câu: Em đã tiêm phong bệnh... - GV hướng dẫn: Cần điền tên một loại bệnh vào chỗ trống. Cần ghi dấu chấm kết thúc câu. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS Làm bài vào vở BT - Hs đổi vở kiểm tra bài của bạn. - Một số Hs đọc câu văn vừa viết trước lớp. - HS khác nhận xét bài của bạn. - Nhận xét xem cậu đã đủ ý, đúng chính tả, đủ dấu chấm câu chưa. - Ví dụ: + Em đã tiêm phong bệnh cúm. + Em đã tiêm phong bệnh tay chân miệng. 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV: Nhắc HS về nhà thực hiện những điều được nói đến trong bài để phòng bệnh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... __________________________ Tự nhiên và xã hội ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống lại những kiến thức đã học về các chủ đề Tự nhiên. Kiểm tra HS việc nắm kiến thức môn học. II. Đồ dùng dạy học: Đề kiểm tra. III. Các hoạt động dạy học: Câu 1: Đánh dấu X vào ô trống trước các câu trả lời đúng( 4 đ) a. Để có hàm răng trắng khoẻ, đẹp cần: ( 1đ) Súc miệng bằng nước muối hằng ngày. Ăn kẹo trước khi đi ngủ. Dùng răng cắn các vật cứng. Khi răng bị đau cần đến bác sĩ nha khoa để khám. b. Để an toàn khi ở nhà cần: ( 1đ) Thắp nến bỏ vào màn để đọc sách. Không nên tự ý cắm phích vào ổ điện. Cẩn thận khi dùng dao hoặc đồ dùng sắc nhọn. Chơi đùa gần bếp lửa. c.Để lớp học sạch sẽ cần: ( 1đ) Hằng ngày vệ sinh lớp học sạch sẽ Không cần lau chùi bàn ghế và cửa sổ Sắp lại bàn ghế ngay ngắn Quét rác vào cuối góc lớp học Câu 2:( 6 đ) Điền các từ: trong xanh, mây xám, trắng, sáng chói, giọt mưa, mặt trời vào chỗ chấm để hoàn thành các câu: a. Khi trời nắng, bầu trời ., mây ., mặt trời b. Khi trời mưa, có nhiều rơi, bầu trời phủ đầy ., ta không nhìn thấy .. HS làm bài – GV theo dõi GV thu bài chấm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ________________________________ Thứ năm, ngày 28 tháng 4 năm 2022 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: CA SĨ ĐẸP NHẤT RỪNG XANH I. Yêu cầu cần đạt - HS luyện kĩ năng đọc Bài Ca sĩ đẹp nhất rừng xanh. - Làm bài tập ứng dụng. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1 : Luyện đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc SGK - HS đọc nhóm, cá nhân. - Thi đua đọc. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Cần tập trung luyện thêm cho HS còn chậm. Hoạt động 2: Bài tập Khoanh vào ðáp án ðúng và trả lời câu hỏi. Câu 1: Bài vãn có tên là gì ? A. Hạt giốngB. Mầm sốngC. Mầm non Câu 2: Bài văn có bao nhiêu câu ? A. 6 câuB. 5 câuC. 7 câu Câu 3: Hạt bị chôn trong ? A. Dưới lòng đất B. mặt đất C. lớp đất mềm HD làm bài tập Bài 1 : Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống: ua hay ưa: cơn m , gặt l..’. .. . iạ hay ai: m..’ .. mai, gà r.’ .. cánh Bài 2: Điền vào chỗ chấm ng hoặc ngh : Bé đọc bài cho mẹ e Kệ sách lớp em được xếp ..ăn nắp - HS làm bài vào vở, GV theo dõi giúp đỡ. - Chữa bài. Tiếng Việt LUYỆN VIẾT :CA XĨ ĐẸP NHÂT RỪNG XANH I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS chép lại chính xác, không mắc lỗi bài : con cò mà đi ăn đêm. - Rèn luyện tư thế ngồi viết, kĩ năng viết cho HS II. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ viết sẵn bài, bảng con, vở ly . II. Hoạt động dạy học 1. GV giới thiệu bài viết : GV đem bài viết sẵn ở bảng phụ cho HS đọc . 2.Hướng dẫn cách viết - Hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu nội dung bài thơ . - Các con chữ đầu dòng thơ phải viết như thế nào ? (.... viết hoa ) - Các con chữ viết hoa có độ cao mấy li ? ( 2 li rưỡi M, L, N, K, T, C ) 3 . Hướng dẫn HS viết vào bảng con : GV đọc cho HS viết vào bảng con : 4 . HS tập chép bài vào vở : GV nhắc HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách để vở ... HS viết bài .Trong khi HS viết GV đi từng bàn động viên nhắc nhở , uốn nắn những HS viết yếu *Soát lỗi: GV đọc chậm , vừa đọc vừa dừng lại ở những tiếng khó đánh vần để HS soát . HS dùng bút chì để soát lỗi, gạch chân dưới những chữ viết sai, sửa vào lề vở. Nhận xét chữ viết của HS . 5. Củng cố, dặn dò : Cho HS đọc lại bài viết. Tuyên dương những HS viết đúng viết đẹp . _______________________________ Toán ÔN TẬP HÌNH HỌCVÀĐẠI LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được dài hơn, ngắn hơn, đơn vị đo độ dài cm. - Nhận biết được tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần lễ; xác định được thứ, ngày trong tuần lễ dựa vào tờ lịch hàng ngày. - Thực hiện được việc đọc giờ đúng trên đồng hồ. - Thực hiện được các thao tác tư duy như quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, diễn dịch ( ở mức đơn giản). - Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước với đơn vị đo là cm và ước lượng độ dài của các vật quen thuộc. II. Đồ dùng dạy học: GV: Phiếu bài tập ( bài 1), HS: bảng con, SGK, thước kẻ. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động 1: Khởi động Trò chơi tập thể – GV cho 1 số hình khối khác nhau, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 6 và sẽ xếp thành hình theo hình chiếu trên bảng. – GVNX, kết luận nhóm nhanh và đúng nhất. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành Câu 1: , 60cm + 20cm = ............ A. 80cm – 20cm = B. 40cm + 50 cm = C. 70cm - 20 cm = Câu 2: Viết đúng tên mỗi hình. .. .. Câu 3: Đo và điền số thích hợp vào chỗ trống: Câu 4: Hình thích hợp đặt vào dấu chấm hỏi là hình nào? ? A. B. C. D. .. .. .. .. ... ... ... ... Hs làm bài GV chấm chữa bài ________________________________- Buổi chiều Chính tả NGHE VIẾT: PHÒNG BỆNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn, điền đúng c/k, g/gh, ng/ ngh, vào chỗ trống. - Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ. Gìn giữ sách vở cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi III. Hoạt động dạy học 1. Nghe - viết MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn: c/k, g/gh, ng/ ngh? MT: Điền đúng c/k, g/gh, ng/ ngh, vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: cá kình, cửa sông gan dạ, thác ghềnh nghề nông, bạt ngàn. + Tại sao em điền k( gh, ngh)? 3. Củng cố + Khi nào viết với k( gh, ngh)? - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ______________________________ Toán KIỂM TRA Câu 1:(1điểm) Khoanh vào đáp án đúng nhất a. Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: A.89 B.98 C.99 D.90 b. Số gồm 4 chục 3 đơn vị là: A.34 B.33 C.43 D.40 c. Dãy số nào theo thứ tự từ lớn đến bé A.12, 54, 23, 89 B.54, 89, 23, 12 C.89, 54, 12 ,23 D.89, 54, 23, 12 d. Số liền sau số 79 là A.78 B.80 C.79 D.81 Câu 2: (1điểm)
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx