Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 50 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 29
 Thứ 2, ngày 3 tháng 4 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Qua tiết học giáo dục HS biết được một số biện pháp phòng tránh đuối nước
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Phát động phòng tránhđuối nước ( Lớp 4B)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS
 - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 - HS chú ý lắng nghe.
3.Theo dõi Lớp 4B tuyên truyền phòng 
chống đuối nước
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 - HS theo dõi 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ( TIẾT 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1 Năng lực đặc thù
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản 
và ngắn
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm 
vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật 
và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: SGV, máy chiếu
 2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (5’)
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và thảo luận 
 đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm nhóm đôi.
 khác nhau giữa chim và cá?
 - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu 
 hỏi. Các HS khác có thể bổ sung 
 nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý 
 chim biết bay, cá biết bơi). 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
 lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim 
 của biển cả : Nhìn chung, loài cá biết 
 bơi thì không biết bay, còn loài chim 
 biết bay thì không biết bơi. Nhưng có 
 một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay 
 vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ 
 loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. 
 Đó là chim hải âu. - Lắng nghe
 - Giới thiệu bài, ghi tên bài.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 mới 
 2.1 Đọc: (30’) - Lắng nghe
- GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, 
nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc từng câu.
- Yêu cầu HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng 
+ Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 1 và luyện đọc từ khó (cá 
lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ nhân, nhóm, lớp)
ngữ có thể khó đối với HS (mênh mông, 
mặt biển, dập dềnh, báo bão, ). + Một số HS đọc nối tiếp từng 
+ Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 2.
lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu 
dài. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ 
của chân chúng có màng như chân vịt.) - HS đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn - HS nhận biết đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn 
Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân 
vịt + Một số HS đọc nối tiếp từng 
Đoạn 2: phần còn lại. đoạn, 2 lượt.
+Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng - Lắng nghe
đoạn, 2 lượt. 
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài 
sải cánh: độ dài của cánh
đại dương: biển lớn
dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp 
nhàng trên mặt nước 
bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh 
và mưa lớn
+ Có thể giải thích thêm nghĩa của từ 
chúng trong văn bản: chúng được dùng 
để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần 
da nối các ngón chân với nhau), GV nên 
sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng - HS đọc từng đoạn theo nhóm. 
tranh về chân con vịt) để giải thích. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi 
+ Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. HS đọc một đoạn. Các bạn nhận 
 xét, đánh giá.
 - HS đọc cả bài.
 - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài.
- HS và GV đọc toàn VB 
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi
 TIẾT 2
2.2. Tìm hiểu bài: (13’)
- GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc 
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? đổi về bức tranh minh hoạ và câu 
b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng trả lời cho từng câu hỏi. 
gì? 
c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim 
báo bão? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS trình bày câu trả lời. Các 
một số nhóm trình bày câu trả lời của bạn nhận xét, đánh giá.
mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh 
giá. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
a. Hải âu có thể bay qua những đại 
dương mênh mông.
b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành 
đàn tìm chỗ trú ẩn.
2.3. Viết (17’)
- GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời
a và b ở mục 3.
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết vào vở.
hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng 
một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn 
HS viết câu trả lời vào vở. 
Hải âu có thể bay vượt cả đại dương 
mênh mông. 
Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
đặt dấu chấm đúng vị trí. 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS. 
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã 
 đã học . học .
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên 
 HS
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 .........................................................................................................
 ______________________________________
 Toán
 Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù 
 - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 2. Năng lực chung:
 - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ 
hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
toán.
 3. Phẩm chất:
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: (3’) 
 Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 nhanh các phép tính khi được gọi tới tên cùng chơi .
 mình 
 50 – 30 = 64 – 40 = 
 - HS nhận xét (Đúnghoặcsai).
 25 + 21 = 12 + 32 = 62 +13 = 30 – 10 = 
- GVnhận xét.
2. Hoạt động luyện tập (27’) -HS đọc đề.
* Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - Tính
a) - GV hỏi HS cách đặt tính. - Viết các số thẳng cột với 
 nhau, hàng chục thẳng cột với 
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện 
 hàng chuc, hàng đơn vị thẳng 
phép tính.
 cột với hàng đơn vị.
 - Thực hiện phép tính từ phải 
 sang trái, tính hàng đơn vị 
 trước rồi đến hàng chục, viết 
 kết quả thẳng cột với các số ở 
 trên.
 - 4 HS lên bảng làm và lớp 
 thực hiện bài tập vào bảng con. 
-GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS - HS lắng nghe và sửa bài.
dưới lớp làm bài vào bảng con.
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở 
bảng con.
 -HS lắng nghe.
b) Tính nhẩm
 2chục
- GV hướng dẫn HS bài đầu tiên
 3 chục
- H: 20 còn gọi là mấy?
 5 chục
 30 còn gọi là mấy? 
 Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 
bao nhiêu? - HS lắng nghe
- GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS làm vào phiếu bài tập.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào 
phiếu bài tập.
- GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài.
- GV sửa bài và nhận xét. - HS nêu * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 3 bạn: Mai, Việt và Robot.
- Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - 10 bước chân.
- Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng 
cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà 
bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân?
 - Xa hơn bạn Mai.
- Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay 
gần hơn so với bạn Mai?
- Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu - Độ xa của Việt: lấy số bước 
được bao nhiêu bước chân phải làm sao? chân của bạn Mai cộng thêm 5 
 (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa 
 của Robot: lấy số bước chân 
 của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 
 4 = 19 bước chân)
 - HS lắng nghe
 - HS nêu
- GV sửa bài và nhận xét.
 - HS lắng nghe.
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa 
mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn 
hoa mướp nào? Để biết được điều này các 
em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: 
Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số - HS làm vào vở ( chú ếch màu 
bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn 
theo các ô có số bé hơn 60. Các em sẽ có được hoa mướp, còn chú ếch 
kết quả chính xác khi làm theo sự hướng xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, 
dẫn của cô. 50, 57 nên không ăn được hoa 
 mướp)
- GV yêu cầu HS làm vào vở.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV quan sát và chấm một số bài của HS.
 - HS nêu
 - Hai đốt tre cuối. - GV sửa bài và nhận xét. -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị 
 trí 2 đốt tre cuối cùng (52 thành 
 * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
 25)
 - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt 
 tre nào?
 -GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai 
 đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 
 4, thảo luận để tìm ra đáp án. Các em có thể 
 đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép 
 tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì - HS trình bày ý kiến.
 đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 cho đến khi có kết quả đúng.
 - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
 - GV sửa bài và nhận xét
 -HS tham gia chơi.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5’)
 -HS lắng nghe.
 * Trò chơi: Bắn tên
 - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên 
 sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết 
 quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định 
 bạn tiếp theo.
 - GV cho HS tham gia trò chơi.
 - GV tổng kết trò chơi.
 - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS
 - Xem bài giờ sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.........................................................................................................
 _________________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; 
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm 
vụ học tập.
 3. Phẩm chất: 
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật 
và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. GV: SGV, máy chiếu
 2. HS: SHS
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu:(5’)
 - Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 - 2 HS đọc lại bài.
 - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa - Tham gia trò chơi.
 thư
 Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế 
 nào? 
 Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả 
 năng gì? 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS
 2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 mới 
 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và 
 viết câu vào vở (15’) - HS thảo luận nhóm đôi, tìm 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để những từ ngữ phù hợp để hoàn 
 chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho thiện câu.
 sẵn (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, 
 đi biển) và hoàn thiện câu. 
 a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như 
 hải âu.
 b. Những con tàu lớn có thể đi qua các 
 ( ). - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình 
 bày kết quả. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm - 1 - 2 HS nhận xét.
 trình bày kết quả. 
 - GV gọi HS nhận xét.
 - GV và HS thống nhất các câu hoàn 
 chỉnh. 
 a. Ít có loài chim nào có thể bay xa 
 như hải âu.
 b. Những con tàu lớn có thể đi qua các - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 đại dương.
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh 
 vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết 
 hoa, cuối câu có dấu chấm).
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
 số HS. 
 2.6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ 
 trong khung để nói theo tranh (15’)
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh.
 quan sát tranh. 
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm đôi, quan sát 
 sát tranh và trao đổi trong nhóm theo và sửa dụng những từ ngữ gợi ý 
 nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã để nói theo tranh.
 gợi ý (hải ây, mây bay, bay, cánh). 
 - GV có thể khai thác thêm ý (dành cho 
 đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): 
 sức mạnh sáng tạo của con người thật 
 to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của 
 thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ 
 gìn, trân trọng.
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả - 3 - 4 nhóm trình bày kết quả.
 nói theo tranh 
 - GV và HS nhận xét
 _______________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được 
những hành động chạm an toàn, không an toàn.
 2. Năng lực chung
 -Tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối 
với bản thân.
 + Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được 
những hành động chạm an toàn, không an toàn.
 + Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách 
phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có 
hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người 
lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ.
 + Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an 
toàn.
 3. Phẩm chất: 
 - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: bài giảng pp, SGV
 2. HS: SHS
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (3’)
 - GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
 nhạc hoặc theo clip bài hát Năm ngón tay và 
 dẫn dắt vào bài học.
 - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 
 (5’)
 * khám phá 
 -GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: - HS quan sát hình trong SGK
 + Có chuyện gì xảy ra với Hoa? - HS trả lời câu hỏi
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 - GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với các - HS quan sát, theo dõi
 vùng riêng tư trong SGK hoặc sử dụng các 
 đoạn phim về giáo dục phòng chống xâm hại 
 cho HS xem thêm để hiểu rõ về các vùng riêng tư cần được bảo vệ, tránh không được 
để cho người khác chạm vào (miệng, ngực, 
mông và giữa hai đùi).
- GV chốt ý, kết luận - HS lắng nghe
3. Hoạt động thực hành (5’)
- GV cho HS biết, tùy từng thời điểm, hoàn - HS lắng nghe
cảnh và đối tượng mà sự động chạm thân thể 
là an toàn, không an toàn: chẳng hạn bác sĩ 
chạm vào những vùng riêng tư trên cơ thể 
chúng ta khi khám bệnh nhưng lúc đó phải có 
mặt bố mẹ hoặc người thân của chúng ta ở 
cạnh và được sự cho phép của bố mẹ cũng 
như chính chúng ta (đây là đụng chạm an 
toàn); khi còn nhỏ chưa tự tắm rửa được, mẹ 
phải tắm rửa cho chúng ta, bố mẹ ôm hôn 
chúng ta (đụng chạm an toàn).
- GV sử dụng thêm các hình với các tình - HS theo dõi, lắng nghe
huống an toàn và không an toàn để tổ chức - HS tham gia trò chơi
cho HS chơi trò chơi nhận biết các tình huống 
này.
+ Chia lớp thành các đội và tính điểm nhận - HS nêu cách xử lý tình huống
biết các tình huống (không chỉ có các tình 
huống bắt nạt, đe dọa mà còn có những tình 
huống bạo hành về tinh thần như trêu chọ, 
bêu rếu hoặc cưỡng ép các em bé lao động 
cũng là những tình huống không an toàn cần 
nhận biết)/
- GV nhận xét cách xử lý - HS theo dõi
- GV chốt, chuyển ý - - HS lắng nghe
 -
 -
 -
 - ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
................................................................................................................
 ________________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của thầy cô).
 - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn 
 thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 2: Hướng dẫn làm Toán - HS làm bài vào vở
 1. Tính nhẩm
 73 – 13 = 89 – 10 =
 90 – 10 – 20 = 20 + 10 + 10 = 16 – 5 = 45 + 3 =
 2. Điền Số?
 3. Bác Ba nuôi được 35 con gà và con vịt, 
 trong đó có 1 chục con gà. Hỏi bác Ba nuôi 
 được bao nhiêu vịt?
 GV Theo dõi HS làm
 GV cho HS chữa b ài, nhận xét HS chữa bài.
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học
 ___________________________________________
 Thứ 3, ngày 4 tháng 4 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm 
vụ học tập.
 3. Phẩm chất: 
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật 
và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1.GV: SGV, máy chiếu
 2.HS: SHS
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 4
 2.7. Nghe viết (15’) - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn 
Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng trước lớp.
có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng 
còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như 
chân vịt..
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS trả lời:
trong đoạn viết. 
+ Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như + Viết lùi đầu dòng.
thế nào?
+ Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Viết hoa chữ cái đầu câu.
+ Kết thúc câu dùng dấu gì? + Kết thúc câu có dấu chấm.
- GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: - Lắng nghe.
biển, sải, lớn,chân vịt
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm 
bút đúng cách. 
- Đọc và viết chính tả: - HS viết chính tả vào vở.
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi 
câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ 
là loài chim của biển cả./ Chúng có sải 
cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn 
bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như 
chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. 
GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp 
với tốc độ viết của HS. - Lắng nghe và soát lỗi chính tả.
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại 
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS 
rà soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi 
+ GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để chính tả.
rà soát lỗi. 
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS. 
2.8. Chọn vần phù hợp thay cho ô 
vuông (10’)
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc 
bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện 
yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến hành 
đôi để tìm những vần phù hợp. thảo luận nhóm đôi chọn vần phù 
 hợp thay đế ô vương tạo nên các 
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày từ ngữ đúng.
kết quả. - 2 HS lên trình bày kết quả trước 
 lớp (điền vào chỗ trống của từ ngữ 
- GV và HS nhận xét, thống nhất các từ được ghi trên bảng). 
ngữ đúng: 
a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện
b. lim dim, quý hiếm, trái tim. - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ.
- Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. 
2.9. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ 
các loài chim? (7’)
- GV cho HS quan sát hình ảnh về loài - Quan sát tranh.
chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để 
bảo vệ các loài chim?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, - Thảo luận nhóm 4 nêu những 
thảo luận tìm ra những việc làm cần việc làm cần thiết đẻ bảo vệ loài 
thiết để bảo vệ loài chim. chim.
- GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm 
còn gặp khó khăn. 
- Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - 4 - 5 HS đại diện các nhóm trình 
- Gọi HS nhận xét. bày.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm - HS nhận xét.
đã nên được các việc làm để bảo vệ - Lắng nghe.
loài chim và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ 
nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích cho 
con người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ 
mùa màng, chim mang tiếng hót véo 
von, trong trẻo của mình đi khắp nơi 
như những bản nhạc đáng yêu Vậy 
chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng 
những việc làm rất gần gũi như không 
bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, 
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
(3’) - HS nêu ý kiến về bài học - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi 
 dung đã học của HS về bài học.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. N ăng lực đặc thù:
 - Đọc và viết được bài thơ: Mẹ và cô.
 - Biết chọn được vần iêm hay im để điền vào chỗ trống
 2. Năng lực chung:
 - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào 
những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Đọc:
 - GV đưa ra bài thơ
 - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc.
 - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc.
 - HS khác nhận xét
 - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho 
 HS
 Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS lắng nghe
 + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng
 + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - HS viết vở ô ly.
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
 của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 Hoạt động 3: Chọn vần iêm hay im?
 Ch .hót; k ..tra; quý h .. trái t - HS làm vào vở.
 - GV yêu cầu HS làm vào vở. 
 3. Hoạt động vận dụng trải 
 nghiệm(2’): - HS lắng nghe
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số 
với số có một chữ số.
 2. Năng lực chung: 
 -Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát 
triển năng lực giải quyết vấn đề.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho 
bài toán.
 3. Phẩm chất:
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - Giáo viên: SGV, bài giảng pp
 - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 Trò chơi – Bắn tên
 - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 gọi tới tên mình. cùng chơi .
 20 + 30 = ... 20 + 5 = .... - HSNX (Đúng hoặc sai).
 90 – 20 = ... 64 - 24 = .....
 - GVNX, tuyên dương.
 2. Hoạt động luyện tập (23’)
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
 Trò chơi: Rung chuông vàng
 - GV yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng - HS lắng nghe.
 con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 - HS tham gia chơi.
 giây. Trong thời gian này bạn nào đặt tính 
 đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến 
 thắng.
 - GV hỏi: - HS: Đặt tính thẳng hàng, hàng 
 + Em đặt tính như thế nào? chục thẳng hàng chục, hàng đơn 
 vị thẳng hàng đơn vị.
 - HS: Thực hiện tính từ phải sang 
 + Em thực hiện phép tính như thế nào? trái.
- GVKL cách đặt tính và cách thực hiện 
 phép tính - 1 HS đọc.
 Bài 2: Số? - HS hoàn thành bài vào vở.
 - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
 - GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm hoặc - HS nêu kết quả
 viết phép tính vào vở nháp sau đó điền 
 vào chỗ chấm - - Kết quả cuối cùng giống nhau
 - GV yêu cầu HS nêu kết quả -
 - GV hỏi: - - Phép tính trên cộng 12 trước trừ 
 + Em quan sát lại kết quả của hai phép 23 và phép tính dưới thì ngược 
 tính trên xem có gì giống nhau? lại. + Em quan sát lại kết quả của hai phép 
 tính trên xem có gì khác nhau?
 - GVKL: Như vậy xuất phát từ số 37 dù - 1 HS đọc: Số?
 ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kết 
 quả cuối cùng vẫn không thay đổi.
 Bài 3: Tiếp sức đồng đội - HS tham gia trò chơi.
 - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài.
 - GV gợi ý HS: Số nào cộng với 2 bằng 
 6?
 - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút 
 - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò 
 chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh.
 - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính - HS đọc bài toán. Vài HS nhắc 
 cộng trừ các số có hai chữ số. lại bài toán: Trên cây thị có 74 
 * Bài 4: quả. Gió lay làm rụng 21 quả. Hỏi 
 Gọi HS nêu yêu cầu trên cây còn lại bao nhiêu quả 
a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu thị?
 được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài 
 toán.
 + HSTL
 + HSTL
 - Lấy số quả thị ban đầu trừ đi số 
 - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo quả thị đã rụng.
 các gợi ý sau: - HS nhận xét.
 + Bài toán cho biết gì? - Làm phép tính trừ: 
 + Bài toán yêu cầu gì? - HS 74 - 21 = 53(quả thị)
 + Làm thế nào để tính được số quả thị 
 còn lại trên cây? -HS nhận xét.
 - GV cho HS chia sẻ.
 - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS TL: Trên cây còn lại 53 quả 
 - GV yêu cầu học sinh nêu phép tính, học thị.
 sinh còn lại viết vào vở.
 - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX.
 - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo 
 gợi ý:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx