Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Trang
TUẦN 29 Thứ 2, ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc cần làm để phòng tai nạn đuối nước. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh tai nạn đuối nước. - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn đáng tiếc do nước gây ra . Qua tiết học giáo dục HS biết cách thực hiện các biện pháp phòng tránh tai nạn do nước gây ra. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng tránh tai nạn đuối nước. ( Lớp 5B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi bài Tuyên truyền cách - HS theo dõi phòng tránh tai nạn đuối nước. - HS vỗ tay khi lớp 5B thể hiện - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ( TIẾT 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên HSKT đọc viết được các chữ ui; ưi. Mạnh dạn giao tiếp với cô và bạn bè. II. Đồ dùng dạy - học: 1. Giáo viên: SGV, máy chiếu 2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và thảo luận đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm nhóm đôi. khác nhau giữa chim và cá? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biết bơi). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả : Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu. - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi tên bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc: (30’) - Lắng nghe - GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc từng câu. - Yêu cầu HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 1 và luyện đọc từ khó (cá lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ nhân, nhóm, lớp) ngữ có thể khó đối với HS (mênh mông, mặt biển, dập dềnh, báo bão, ). + Một số HS đọc nối tiếp từng + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 2. lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ của chân chúng có màng như chân vịt.) - HS đọc từng đoạn - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS nhận biết đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt + Một số HS đọc nối tiếp từng Đoạn 2: phần còn lại. đoạn, 2 lượt. +Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng - Lắng nghe đoạn, 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài sải cánh: độ dài của cánh đại dương: biển lớn dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn + Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng - HS đọc từng đoạn theo nhóm. tranh về chân con vịt) để giải thích. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. HS đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. - HS và GV đọc toàn VB + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi HSKT đọc được các vần ui; ưi TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài: (13’) - GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? đổi về bức tranh minh hoạ và câu b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng trả lời cho từng câu hỏi. gì? c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS trình bày câu trả lời. Các một số nhóm trình bày câu trả lời của bạn nhận xét, đánh giá. mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông. b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn. 2.3. Viết (17’) - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời a và b ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết vào vở. hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh mông. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HSKT đọc viết được các vần ui; ưi 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 33: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. HSKT đọc viết được các số 80 đến 85. Mạnh dạn giao tiếp với cô và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (3’) Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện Quản trò lên tổ chức cho cả lớp nhanh các phép tính khi được gọi tới tên cùng chơi . mình 50 – 30 = 64 – 40 = - HS nhận xét (Đúnghoặcsai). 25 + 21 = 12 + 32 = 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. 2. Hoạt động luyện tập (27’) -HS đọc đề. * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - Tính a) - GV hỏi HS cách đặt tính. -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - Viết các số thẳng cột với phép tính. nhau, hàng chục thẳng cột với hàng chuc, hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS trên. dưới lớp làm bài vào bảng con. - 4 HS lên bảng làm và lớp - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở thực hiện bài tập vào bảng con. bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài. b) Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên - H: 20 còn gọi là mấy? -HS lắng nghe. 30 còn gọi là mấy? 2chục Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 3 chục bao nhiêu? 5 chục - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS lắng nghe phiếu bài tập. - HS làm vào phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe và sửa bài. - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - HS nêu - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà - 10 bước chân. bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay gần hơn so với bạn Mai? - Xa hơn bạn Mai. - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu được bao nhiêu bước chân phải làm sao? - Độ xa của Việt: lấy số bước chân của bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa của Robot: lấy số bước chân của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + - GV sửa bài và nhận xét. 4 = 19 bước chân) * Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa - HS nêu mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn - HS lắng nghe. hoa mướp nào? Để biết được điều này các em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi theo các ô có số bé hơn 60. Các em sẽ có - HS làm vào vở ( chú ếch màu kết quả chính xác khi làm theo sự hướng vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn dẫn của cô. được hoa mướp, còn chú ếch - GV yêu cầu HS làm vào vở. xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, - GV quan sát và chấm một số bài của HS. 50, 57 nên không ăn được hoa mướp) - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS nêu - Hai đốt tre cuối. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt trí 2 đốt tre cuối cùng (52 thành tre nào? 25) -GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì - HS trình bày ý kiến. đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử - HS lắng nghe và ghi nhớ. cho đến khi có kết quả đúng. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV sửa bài và nhận xét -HS tham gia chơi. HSKT đọc viết các số từ 80 đến 85 -HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5’) * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một VB đơn giản, đọc đúng và ngắt nghỉ câu đúng chỗ.Hiểu các từ khó trong bài - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan - Nghe viết đoạn thơ - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. HSKT đọc được các tiếng chứa vần ui; ưi . Mạnh dạn giao tiếp với cô và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát: Chú ếch con HS hát 2 . Luyện đọc Chú ếch Có chú ếch là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ Em không như thế bao giờ Vì em lễ phép biết thưa biết chào GV đọc mẫu - HS nghe - HS đọc nối tiếp dòng thơ + HS đọc nối tiếp. - Đoc cả bài thơ - HD HS trả lời câu hoi - HS đ ọc Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài thơ có tên gọi là gì- A. Ếch con - HS trả lời: B. Chú Ếch C. Con Ếch Câu 2: (0,5 điểm) Chú Ếch con thích đi đâu? A. đi học B. đi lượn C. đi chơi 3. Luyện viết đoạn thơ ào v ở HS viết vào vở GV đọc mẫu GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài HSKT đọc được các tiếng chứa vần ui; ưi: núi; gửi Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. -Tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân. + Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. + Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. + Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. HSKT nhắc lại được 1 việc làm để bảo vệ mình. Mạnh dạn giao tiếp với cô và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: bài giảng pp, SGV 2. HS: SHS III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) - GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc nhạc hoặc theo clip bài hát Năm ngón tay và dẫn dắt vào bài học. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá (20’) * khám phá -GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: + Có chuyện gì xảy ra với Hoa? - HS quan sát hình trong SGK - GV nhận xét - HS trả lời câu hỏi - GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với các - HS lắng nghe vùng riêng tư trong SGK hoặc sử dụng các - HS quan sát, theo dõi đoạn phim về giáo dục phòng chống xâm hại cho HS xem thêm để hiểu rõ về các vùng riêng tư cần được bảo vệ, tránh không được để cho người khác chạm vào (miệng, ngực, mông và giữa hai đùi). - GV chốt ý, kết luận 3. Hoạt động thực hành (12’) - HS lắng nghe - GV cho HS biết, tùy từng thời điểm, hoàn cảnh và đối tượng mà sự động chạm thân thể - HS lắng nghe là an toàn, không an toàn: chẳng hạn bác sĩ chạm vào những vùng riêng tư trên cơ thể chúng ta khi khám bệnh nhưng lúc đó phải có mặt bố mẹ hoặc người thân của chúng ta ở cạnh và được sự cho phép của bố mẹ cũng như chính chúng ta (đây là đụng chạm an toàn); khi còn nhỏ chưa tự tắm rửa được, mẹ phải tắm rửa cho chúng ta, bố mẹ ôm hôn chúng ta (đụng chạm an toàn). - GV sử dụng thêm các hình với các tình huống an toàn và không an toàn để tổ chức - HS theo dõi, lắng nghe cho HS chơi trò chơi nhận biết các tình huống - HS tham gia trò chơi này. + Chia lớp thành các đội và tính điểm nhận biết các tình huống (không chỉ có các tình - HS nêu cách xử lý tình huống huống bắt nạt, đe dọa mà còn có những tình huống bạo hành về tinh thần như trêu chọ, bêu rếu hoặc cưỡng ép các em bé lao động cũng là những tình huống không an toàn cần nhận biết)/ - GV nhận xét cách xử lý - GV chốt, chuyển ý - HS theo dõi - - HS lắng nghe - Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________ Thứ 3, ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên HSKT đọc được các tiếng chứa vần ui; ưi. Mạnh dạn giao tiếp với cô và bạn bè. II. Đồ dùng. 1. GV: SGV, máy chiếu 2. HS: SHS III. Các hoạt động dạy học TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5’) - Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 - 2 HS đọc lại bài. - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa - Tham gia trò chơi. thư Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? - GV nhận xét, tuyên dương HS 2. Hoạt động khám phá 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS thảo luận nhóm đôi, tìm chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho những từ ngữ phù hợp để hoàn sẵn (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, thiện câu. đi biển) và hoàn thiện câu. a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các ( ). - GV yêu cầu đại diện một số nhóm - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình trình bày kết quả. bày kết quả. - GV gọi HS nhận xét. - 1 - 2 HS nhận xét. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm đôi, quan sát sát tranh và trao đổi trong nhóm theo và sửa dụng những từ ngữ gợi ý nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã để nói theo tranh. gợi ý (hải ây, mây bay, bay, cánh). - GV có thể khai thác thêm ý (dành cho đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sức mạnh sáng tạo của con người thật to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng. - GV gọi một số HS trình bày kết quả - 3 - 4 nhóm trình bày kết quả. nói theo tranh - GV và HS nhận xét HSKT đọc được các tiếng chứa vần ui; ưi Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt - Biết nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên HSKT viết được các từ chứa ui; ưi. Mạnh dạn giao tiếp với cô và bạn bè. II. Đồ dùng dạy - học 1.GV: SGV, máy chiếu 2.HS: SHS III. Các hoạt động dạy học TIẾT 4 1.Khởi động Tổ chức học sinh chơi trò chơi truyền - HS nối tiếp kể điện kể về các loài chim mà em biết 2. Nghe viết (15’) - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn trước có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng lớp. còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. - HS trả lời: + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như thế nào? + Viết lùi đầu dòng. + Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Kết thúc câu dùng dấu gì? + Viết hoa chữ cái đầu câu. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: + Kết thúc câu có dấu chấm. biển, sải, lớn,chân vịt - Lắng nghe. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi - HS viết chính tả vào vở. câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ là loài chim của biển cả./ Chúng có sải cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại - Lắng nghe và soát lỗi chính tả. một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi rà soát lỗi. chính tả. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông (10’) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến hành - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm thảo luận nhóm đôi chọn vần phù đôi để tìm những vần phù hợp. hợp thay đế ô vương tạo nên các từ ngữ đúng. - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - 2 HS lên trình bày kết quả trước kết quả. lớp (điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng). - GV và HS nhận xét, thống nhất các từ ngữ đúng: a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ. b. lim dim, quý hiếm, trái tim. - Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. 4. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? (7’) - GV cho HS quan sát hình ảnh về loài - Quan sát tranh. chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, - Thảo luận nhóm 4 nêu những thảo luận tìm ra những việc làm cần việc làm cần thiết đẻ bảo vệ loài thiết để bảo vệ loài chim. chim. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn gặp khó khăn. - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - 4 - 5 HS đại diện các nhóm trình - Gọi HS nhận xét. bày. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm - HS nhận xét. đã nên được các việc làm để bảo vệ - Lắng nghe. loài chim và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích cho con người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ mùa màng, chim mang tiếng hót véo von, trong trẻo của mình đi khắp nơi như những bản nhạc đáng yêu Vậy chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng những việc làm rất gần gũi như không bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, HSKT viết các từ chứa ui; ưi IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - HS nêu ý kiến về bài học - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi dung đã học của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. -Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. HSKT đọc được các số từ 85 đến 90. Mạnh dạn giao tiếp với cô và bạn bè. II. Đồ dùng dạy - học - Giáo viên: SGV, bài giảng pp - Học sinh: SHS. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (3’) Trò chơi – Bắn tên - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp gọi tới tên mình. cùng chơi . 20 + 30 = ... 20 + 5 = .... - HSNX (Đúng hoặc sai). 90 – 20 = ... 64 - 24 = ..... - GVNX, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập (23’) Bài 1: Đặt tính rồi tính Trò chơi: Rung chuông vàng - GV yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng - HS lắng nghe. con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 - HS tham gia chơi. giây. Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến thắng. - GV hỏi: - HS: Đặt tính thẳng hàng, hàng + Em đặt tính như thế nào? chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị. - HS: Thực hiện tính từ phải sang + Em thực hiện phép tính như thế nào? trái. - GVKL cách đặt tính và cách thực hiện phép tính - 1 HS đọc. Bài 2: Số? - HS hoàn thành bài vào vở. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm hoặc - HS nêu kết quả viết phép tính vào vở nháp sau đó điền vào chỗ chấm - - Kết quả cuối cùng giống nhau - GV yêu cầu HS nêu kết quả - - GV hỏi: - - Phép tính trên cộng 12 trước trừ + Em quan sát lại kết quả của hai phép 23 và phép tính dưới thì ngược tính trên xem có gì giống nhau? lại. + Em quan sát lại kết quả của hai phép tính trên xem có gì khác nhau? - GVKL: Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kết - 1 HS đọc: Số? quả cuối cùng vẫn không thay đổi. Bài 3: Tiếp sức đồng đội - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - HS tham gia trò chơi. - GV gợi ý HS: Số nào cộng với 2 bằng 6? - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính - HS quan sát tranh. cộng trừ các số có hai chữ số. - HS đọc bài toán. Vài HS nhắc * Bài 4: lại bài toán: Trên cây thị có 74 Gọi HS nêu yêu cầu quả. Gió lay làm rụng 21 quả. Hỏi a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu trên cây còn lại bao nhiêu quả được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài thị? toán. + HSTL + HSTL - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo - Lấy số quả thị ban đầu trừ đi số các gợi ý sau: quả thị đã rụng. + Bài toán cho biết gì? - HS nhận xét. + Bài toán yêu cầu gì? - Làm phép tính trừ: + Làm thế nào để tính được số quả thị - HS 74 - 21 = 53(quả thị) còn lại trên cây? - GV cho HS chia sẻ. -HS nhận xét. - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - GV yêu cầu học sinh nêu phép tính, học - HS TL: Trên cây còn lại 53 quả sinh còn lại viết vào vở. thị. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: + Trên cây còn lại bao nhiêu quả thị? - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu - HS thực hiện. trả lời. * Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng - HS làm vào thực tiễn (9’) * Bài 5/67: Dế mèn phiêu lưu kí a. Xem tranh rồi tính - HS: Phép tính cộng - GV cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc. - HS: 30 + 31 + 32 = 93 (bước - GV cho học sinh nêu cách làm và chia chân) sẻ kết quả ý thứ nhất. - 1 HS lên vẽ. Hỏi: - HS: 30+15+21= 66(bước chân) + Để biết được độ dài từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc bao nhiêu bước chân chúng ta làm phép gì? + Em làm thế nào? - Ý thứ hai: Gv cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi. - GV yêu cầu học sinh viết phép tính và - HS: A. Dế Trũi kết quả vào bảng con. - GVNX b. Nhà ai gần nhà dế mèn nhất A. Dế Trũi - HS lắng nghe B. Xén tóc C. Châu chấu voi - GV cho học sinh chọn kết quả đúng theo hình thức “Rung chuông vàng” * HSKT đọc các số từ 85 đến 90 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học- dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. - Xem bài: Luyện tập chung (tiết 3) Điều chỉnh sau bài dạy: Động viên, khích lệ học sinh kịp thời ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (TIẾT 1) I . Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên; HSKT đọc được các vần, tiếng chứa eo; ao . Mạnh dạn giao tiếp với cô và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: 1.GV: bài giảng pp, SGV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (5’) - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - 1 - 2 HS nhắc lại. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho - HS đọc nối tiếp câu đố. HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó - HS giải câu đố. yêu cầu HS giải đố. + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ (Cầu vồng xuất hiện ở đâu? Cầu vồng có bao nhiêu màu?). - Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, + Một số (2 - 3) HS trả lời từng các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ của các bạn chưa đầy đủ. sung nếu có câu trả lời khác. - Giới thiệu bài thơ, ghi đề bài. Lưu ý sự - HS đọc đề theo dãy đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo). 2. HĐ khám phá (22’) 2.1. Đọc: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - Lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ. + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện dòng thơ lần 1 và luyện đọc từ đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS khó (cá nhân, nhóm, lớp). (tươi thắm, mặt trời, cầu vồng, bừng tỉnh). + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách dòng thơ lần 2 đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Nhận biết từng khổ thơ. + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - Lắng nghe trong bài thơ ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất bừng tỉnh: đột ngột thức dậy mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh + GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. nhóm. - Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV cho HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ + Gọi 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * Tìm trong bài thơ những tiếng có vần ông, ơi, ưa (8’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS thảo luận nhóm đôi tìm đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những những tiếng trong bài có vần tiếng có vần ông, ơi, ưa. ông, ơi, ưa - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm - GV và HS thống nhất câu trả lời. trình bày kết quả. - Yêu cầu HS viết vào vở các tiếng đúng. - HS viết các tiếng vào vở. HSKT đọc được các vần, tiếng chứa eo; ao Vận dụng GV dặn HS về nhà đọc bài thơ cho người thân trong gia đình nghe. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. HSKT :Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Mạnh dạn giao tiếp với cô và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: 1.GV: bài giảng pp, SGV 2.HS: SHS III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3’) - GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc nhạc hoặc theo clip bài hát Năm ngón tay và dẫn dắt vào bài học. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá (5’) - GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị bắt cóc. - HS quan sát hình trong SGK - GV cho HS quan sát hình trong SGK - HS trả lời câu hỏi cho biết: - HS lắng nghe + Các bạn HS trong hình đã làm gì để - HS quan sát, theo dõi phòng tránh và giữ an toàn cho bản thân khi gặp tình huống không an toàn? - GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể - HS lắng nghe lại ngay với bố mẹ, người thân (tin cậy) - HS lắng nghe về những tình huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để được giúp đỡ. GV nêu: Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc trẻ em rất hay xảy ra. - GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết cách vận dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải những tình huống tương tự trong thực tế. - GV nhấn mạnh cho HS: các tình huống đó xảy ra mọi lúc, mọi nơi, vì vậy, bên - HS theo dõi, lắng nghe cạnh việc học hỏi các kiến thức, kĩ năng - HS tham gia trò chơi cần thiết để ứng xử với các tình huống mất an toàn, các em cũng phải rèn thói quen để ý, quan sát nhằm phát hiện sớm - HS nêu cách xử lý tình huống những biểu hiện bất thường có nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để phòng tránh trước là tốt nhất. 2. 3. Hoạt động thực hành (5’) - GV cho HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân. - GV nhận xét - HS theo dõi - GV cho HS thể hiện các tình huống - không an toàn như trong SGK hoặc các - tình huống không an toàn điển hình - - HS lắng nghe thường gặp đối với HS ở địa phương và để các em tự đưa ra hướng xử lí của mình. - GV nhận xét, chốt ý - HS quan sát hình trong SGK - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác hoặc xem phim liên quan đến việc - HS trả lời phòng chống những tình huống không an - HS nhận xét toàn xảy ra để gợi mở cho nội dung bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS ý - HS lắng nghe thức tự giác trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở các em thực hiện đúng yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người thân/ thầy cô để tránh xảy ra những tình huống không an toàn cho bản thân. - - GV kết luận - 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’)- - -GV cho HS lựa chọn xử lí một số tình - huống không an toàn. - - GV cho HS nhận xét cách xử lý - GV nhận xét, chốt * Đánh giá (3’) -Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ, phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân để không bị xâm hại. * Hướng dẫn về nhà -Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp các tình huống không an toàn với mình và bạn cùng lớp. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. Yêu cầu cần đạt - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. HSKT viết được các số từ 85 đến 90. Mạnh dạn giao tiếp với cô và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập Nhóm 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học - HS làm hoàn thành các bài tập còn lại
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_tra.docx