Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 38 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 29
 Thứ hai, ngày 31 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯƠI CỜ : PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Học sinh hiểu, biết bảo vệ bản thân, những người xung quanh để phòng tránh 
đuối nước. Khuyến khích học sinh học bơi để bảo vệ bản thân và luôn tuân thủ các 
quy tắc an toàn khi vui chơi dưới nước.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn tiểu phẩm: Cẩn thận kẻo đuối nước (Lớp 5B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Biểu diễn tiểu phẩm : Cẩn thận kẻo 
đuối nước( HS lớp 5B) - HS theo dõi 
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS vỗ tay theo nhịp
dưới cờ. - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi
4. Giao lưu, chia sẻ
5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 _________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 1, 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản 
và ngắn
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan 
sát. GDMT: Biết yêu quý các loài vật và bảo vệ môi trường.
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
II. Đồ dùng dạy - học:
1. Giáo viên: SGV, máy chiếu
2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (5’)
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
 các bạn.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và thảo luận 
 đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm nhóm đôi.
 khác nhau giữa chim và cá?
 - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu 
 hỏi. Các HS khác có thể bổ sung 
 nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý 
 chim biết bay, cá biết bơi). 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
 lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim 
 của biển cả : Nhìn chung, loài cá biết 
 bơi thì không biết bay, còn loài chim 
 biết bay thì không biết bơi. Nhưng có 
 một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay 
 vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ 
 loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. 
 Đó là chim hải âu. - Lắng nghe
 - Giới thiệu bài, ghi tên bài.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 mới 
 2.1 Đọc: (30’)
 - Lắng nghe
 - GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, 
 nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc từng câu.
 - Yêu cầu HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng 
 + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 1 và luyện đọc từ khó (cá 
 lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ nhân, nhóm, lớp)
 ngữ có thể khó đối với HS (mênh mông, 
 mặt biển, dập dềnh, báo bão, ). + Một số HS đọc nối tiếp từng 
 + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 2.
 lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu 
 dài. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ 
 của chân chúng có màng như chân vịt.) - HS đọc từng đoạn
 - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS nhận biết đoạn. + GV chia VB thành các đoạn 
Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân 
vịt + Một số HS đọc nối tiếp từng 
Đoạn 2: phần còn lại. đoạn, 2 lượt.
+Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng - Lắng nghe
đoạn, 2 lượt. 
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài 
sải cánh: độ dài của cánh
đại dương: biển lớn
dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp 
nhàng trên mặt nước 
bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh 
và mưa lớn
+ Có thể giải thích thêm nghĩa của từ 
chúng trong văn bản: chúng được dùng 
để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần 
da nối các ngón chân với nhau), GV nên 
sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng - HS đọc từng đoạn theo nhóm. 
tranh về chân con vịt) để giải thích. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi 
+ Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. HS đọc một đoạn. Các bạn nhận 
 xét, đánh giá.
 - HS đọc cả bài.
 - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài.
- HS và GV đọc toàn VB 
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi
 TIẾT 2
2.2. Tìm hiểu bài: (13’)
- GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc 
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? đổi về bức tranh minh hoạ và câu 
b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng trả lời cho từng câu hỏi. 
gì? 
c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim 
báo bão? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS trình bày câu trả lời. Các 
một số nhóm trình bày câu trả lời của bạn nhận xét, đánh giá.
mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh 
giá. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
a. Hải âu có thể bay qua những đại 
dương mênh mông. b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
 c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành 
 đàn tìm chỗ trú ẩn.
 2.3. Viết (17’)
 - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời
 a và b ở mục 3.
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết vào vở.
 hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng 
 một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn 
 HS viết câu trả lời vào vở. 
 Hải âu có thể bay vượt cả đại dương 
 mênh mông. 
 Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
 đặt dấu chấm đúng vị trí. 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
 số HS. 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung 
 đã học . - HS nhắc lại những nội dung đã 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . học .
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên - HS nêu ý kiến về bài học
 HS
 GDBVMT: Biết yêu quý các loài vật và 
 bảo vệ môi trường.
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________
 Buổi chiều
 Toán
 LUYỆN TẬP TRANG 64
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
toán.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3’) 
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các 
bạn.
 Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện cùng chơi .
nhanh các phép tính khi được gọi tới tên 
mình - HS nhận xét (Đúng hoặc sai).
50 – 30 = 64 – 40 = 
25 + 21 = 12 + 32 = 
62 +13 = 30 – 10 = 
- GVnhận xét. -HS đọc đề.
2. Hoạt động luyện tập (27’) - Tính
* Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - Viết các số thẳng cột với 
a) - GV hỏi HS cách đặt tính. nhau, hàng chục thẳng cột với 
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện hàng chuc, hàng đơn vị thẳng 
phép tính. cột với hàng đơn vị.
 - Thực hiện phép tính từ phải 
 sang trái, tính hàng đơn vị 
 trước rồi đến hàng chục, viết 
 kết quả thẳng cột với các số ở 
 trên.
 - 4 HS lên bảng làm và lớp 
-GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS thực hiện bài tập vào bảng con. 
dưới lớp làm bài vào bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài.
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở 
bảng con.
b) Tính nhẩm -HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS bài đầu tiên 2chục
- H: 20 còn gọi là mấy? 3 chục
 30 còn gọi là mấy? 5 chục
 Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 
bao nhiêu? - HS lắng nghe
- GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS làm vào phiếu bài tập.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào 
phiếu bài tập.
- GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài.
- GV sửa bài và nhận xét. - HS nêu
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 3 bạn: Mai, Việt và Robot.
- Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - 10 bước chân.
- Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng 
cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà 
bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Xa hơn bạn Mai. - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay - Độ xa của Việt: lấy số bước 
gần hơn so với bạn Mai? chân của bạn Mai cộng thêm 5 
- Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa 
được bao nhiêu bước chân phải làm sao? của Robot: lấy số bước chân 
 của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 
 4 = 19 bước chân)
 - HS lắng nghe
 - HS nêu
- GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe.
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa 
mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn 
hoa mướp nào? Để biết được điều này các - HS làm vào vở ( chú ếch màu 
em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn 
Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số được hoa mướp, còn chú ếch 
bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, 
theo các ô có số bé hơn 60. Các em sẽ có 50, 57 nên không ăn được hoa 
kết quả chính xác khi làm theo sự hướng mướp)
dẫn của cô. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS nêu
- GV quan sát và chấm một số bài của HS. - Hai đốt tre cuối.
 -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị 
 trí 2 đốt tre cuối cùng (52 thành 
 25)
- GV sửa bài và nhận xét.
* Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
- Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt 
tre nào?
-GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai - HS trình bày ý kiến.
đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm - HS lắng nghe và ghi nhớ.
4, thảo luận để tìm ra đáp án. Các em có thể 
đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép 
tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì -HS tham gia chơi.
đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử -HS lắng nghe.
cho đến khi có kết quả đúng.
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV sửa bài và nhận xét
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5’)
* Trò chơi: Bắn tên
- GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên 
sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết 
quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định 
bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi.
 - GV tổng kết trò chơi.
 - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS
 - Xem bài giờ sau.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB đơn giản, đọc đúng và ngắt nghỉ câu đúng chỗ. Hiểu 
các từ khó trong bài
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan
 - Nghe viết đoạn thơ 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc 
nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát HS hát
 2 . Luyện đọc
 Chú ếch
 Có chú ếch là chú ếch con
 Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi
 Gặp ai ếch cũng thế thôi
 Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ
 Em không như thế bao giờ
 Vì em lễ phép biết thưa biết chào
 GV đọc mẫu - HS nghe
- HS đọc nối tiếp dòng thơ + HS đọc nối tiếp.
- Đoc cả bài thơ
- HD HS trả lời câu hoi - HS đ ọc
 Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài thơ có tên gọi là gì-
 A. Ếch con - HS trả lời: 
 B. Chú Ếch
 C. Con Ếch
 Câu 2: (0,5 điểm) Chú Ếch con thích đi 
 đâu? A. đi học
 B. đi lượn HS viết vào vở 
 C. đi chơi
 3. Luyện viết đoạn thơ ào v ở
 GV đọc mẫu 
 GV đọc 
 GV nhận xét và sưa sai một số bài
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức 
khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh.
 Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có 
lợi cho sức khỏe của mình.
 Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư 
giãn và giúp đỡ bố mẹ.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:3’
 - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
 bài hát : Ngôi nhà của bé
 - GV nhận xét, vào bài mới
 2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 mới:15’ 
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
 các bạn. Hoạt động 1 - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK 
(có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc 
cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức 
khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ 
quá nặng, ), - HS quan sát hình trong SGK
- Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi 
và không có lợi cho sức khỏe. 
- GV nhận xét, kết luận
- GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt 
động vận động khác 
Hoạt động 2 - HS nêu
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS nhận xét
- GV hỏi - HS theo dõi
+ Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như 
thế nào?
- Những tác hại của thói quen lười biếng 
vận động?
 - - HS quan sát hình trong SGK
- GV nhận xét, bổ sung -
- GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc 
thói quen vận động của mình, đảm bảo có - HS trả lời.
sức khỏe tốt.
 -
- GV kết luận - HS trả lời.
Hoạt động 3 -
 - - HS lắng nghe
- GV cho HS quan sát tranh hỏi: 
 - HS tự liên hệ với bản thân
+ Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố 
mẹ như bạn Hoa không?’’ 
 -
+ Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - - HS lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi
4. Hoạt động đánh giá:3’
- GV cho HS kể được một số hoạt động - HS trả lời.
vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với- 
bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực - HS trả lời.
 hành những hoạt động vận động có lợi 
 -
 cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, - HS kể- HS kể về các hoạt động
 người thân cùng thực hiện các hoạt động 
 vận động có lợi.
 - GV cho HS nói về những việc nhà vừa 
 có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình - HS quan sát SGK
 mà bản thân đã làm. - HS trả lời
 - GV cho một vài HS lên nói trước lớp
 5. Hoạt động trải nghiệm:2’ - HS trả
 - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung HS liên hệ và nói. 
 để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng 
 ngày cũng như hằng năm của mình.
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
 - HS nêu
 - HS lắng nghe
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ___________________________________
 Thứ ba, ngày 1 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng.
 1. GV: SGV, máy chiếu
 2. HS: SHS
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:(5’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
các bạn. - 1 - 2 HS đọc lại bài.
- Gọi HS đọc lại toàn bài. - Tham gia trò chơi.
- 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa 
thư
Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế 
nào? 
Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả 
năng gì? 
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới 
2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và 
viết câu vào vở (15’) - HS thảo luận nhóm đôi, tìm 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để những từ ngữ phù hợp để hoàn 
chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho thiện câu.
sẵn (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, 
đi biển) và hoàn thiện câu. 
a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như 
hải âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các 
( ). - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình 
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm bày kết quả.
trình bày kết quả. - 1 - 2 HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất các câu hoàn 
chỉnh. 
a. Ít có loài chim nào có thể bay xa 
như hải âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các 
đại dương. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh 
vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết 
hoa, cuối câu có dấu chấm).
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS. 
2.6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ 
trong khung để nói theo tranh (15’)
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh.
quan sát tranh. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm đôi, quan sát 
sát tranh và trao đổi trong nhóm theo và sửa dụng những từ ngữ gợi ý 
nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã để nói theo tranh.
gợi ý (hải ây, mây bay, bay, cánh). - GV có thể khai thác thêm ý (dành cho 
 đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): 
 sức mạnh sáng tạo của con người thật 
 to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của 
 thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ 
 gìn, trân trọng. - 3 - 4 nhóm trình bày kết quả.
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả 
 nói theo tranh 
 - GV và HS nhận xét
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung 
được thể hiện trong tranh.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ 
học tập.
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và 
thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy - học
 1.GV: SGV, máy chiếu
 2.HS: SHS
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 4
 1. Khởi động
 Tổ chức lớp vận động theo nhịp Vận động theo nhịp bài hát
 điệu bài hát: Em yêu trường em
 2. Nghe viết (15’)
 - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn 
 Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng trước lớp.
 có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng 
 còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như 
 chân vịt..
 - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS trả lời:
 trong đoạn viết. 
 + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như + Viết lùi đầu dòng.
 thế nào?
 + Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Viết hoa chữ cái đầu câu.
 + Kết thúc câu dùng dấu gì? + Kết thúc câu có dấu chấm.
 - Lắng nghe. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: 
biển, sải, lớn,chân vịt
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm 
bút đúng cách. - HS viết chính tả vào vở.
- Đọc và viết chính tả: 
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi 
câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ 
là loài chim của biển cả./ Chúng có sải 
cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn 
bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như 
chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. 
GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp - Lắng nghe và soát lỗi chính tả.
với tốc độ viết của HS.
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại 
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi 
rà soát lỗi. chính tả.
+ GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để 
rà soát lỗi. 
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS. 
3. Chọn vần phù hợp thay cho ô 
vuông (10’)
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc 
bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện 
yêu cầu. - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến hành 
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm thảo luận nhóm đôi chọn vần phù 
đôi để tìm những vần phù hợp. hợp thay đế ô vương tạo nên các 
 từ ngữ đúng.
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày - 2 HS lên trình bày kết quả trước 
kết quả. lớp (điền vào chỗ trống của từ ngữ 
 được ghi trên bảng). 
- GV và HS nhận xét, thống nhất các từ 
ngữ đúng: 
a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ.
b. lim dim, quý hiếm, trái tim.
- Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. 
4. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các 
loài chim? (7’)
 - Quan sát tranh.
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
các bạn.
- GV cho HS quan sát hình ảnh về loài - Thảo luận nhóm 4 nêu những 
chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để việc làm cần thiết đẻ bảo vệ loài 
bảo vệ các loài chim? chim. - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, 
 thảo luận tìm ra những việc làm cần - 4 - 5 HS đại diện các nhóm trình 
 thiết để bảo vệ loài chim. bày.
 - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm - HS nhận xét.
 còn gặp khó khăn. - Lắng nghe.
 - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày.
 - Gọi HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm 
 đã nên được các việc làm để bảo vệ 
 loài chim và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ 
 nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích cho 
 con người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ 
 mùa màng, chim mang tiếng hót véo 
 von, trong trẻo của mình đi khắp nơi 
 như những bản nhạc đáng yêu Vậy 
 chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng 
 những việc làm rất gần gũi như không 
 bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, 
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 (3’) - HS nêu ý kiến về bài học 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi 
 dung đã học của HS về bài học.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc và viết được bài thơ: Mẹ và cô.
 - Biết chọn được vần iêm hay im để điền vào chỗ trống
 - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những 
chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Đọc:
 - GV đưa ra bài thơ
 - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc.
 - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc.
 - HS khác nhận xét
 - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho 
 HS
 Hoạt động 2: Viết vở 
 * Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS lắng nghe
 + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng
 + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - HS viết vở ô ly.
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
 của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 Hoạt động 3: Chọn vần iêm hay im?
 Ch .hót; k ..tra; quý h .. trái t - HS làm vào vở.
 - GV yêu cầu HS làm vào vở. 
 3. Hoạt động vận dụng trải 
 nghiệm(2’): - HS lắng nghe
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức 
khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh.
 - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen 
vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng 
cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân
 -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có 
lợi cho sức khỏe của mình.
 - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi 
thư giãn và giúp đỡ bố mẹ.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:3’
HS chơi trò chơi “ Truyền tin” - HS chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới:15’ 
Hoạt động 1: 
 - HS lắng nghe
- GV cho HS kể về các hoạt động của 
bạn hoa trong ngày nghỉ và hỏi:
“Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố 
mẹ như bạn Hoa không?
GV cùng HS nhận xét - HS quan sát hình trong SGK
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân Kể cho bạn nghe
- GV đặt câu hỏi: Vào ngày nghỉ, em 
thường làm gì? HS trả lời
 - GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 3: Thực hành
HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và 
các bạn.
GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK 
để chỉ ra được hoạt động nghỉ ngơi nào là 
hợp lí, hoạt động nào là không hợp lí.
 GV nhận xét, kết luận
GV chia lớp thành các nhóm tùy ý theo số- - HS quan sát hình trong SGK
lượng HS trong lớp (hoặc chia theo tổ) để- 
chơi trò chơi kể về các hoạt động nghỉ 
ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe, 
đội kể được nhiều và nhanh nhất sẽ là đội - HS trả lời.
thắng (mỗi lần một người trong đội đứng- 
ra kể trong một thời gian nhất định, nếu - HS trả lời.
quá giờ sẽ mất lượt).
 - - GV nhận xét, khen ngợi - - HS lắng nghe
 - HS tự liên hệ với bản thân
3. Hoạt động vận dụng: 7’
- cho HS hoạt động nhóm, từng bạn nói 
về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe- 
vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm.- - HS lắng nghe
- GV cho một vài HS lên nói trước lớp
 GV nhận xét, đánh giá
GV nhấn mạnh thêm về những tấm gương 
như Cậu bé Coretti trong tác phẩm Những - HS kể
tấm lòng cao cả, mặc dù việc dậy sớm - HS kể về các hoạt động
không có lợi cho sức khỏe nhưng hằng 
ngày cậu dậy từ 5 giờ sáng đi vác củi cho - HS lắng nghe
bố mẹ mà không hề than vãn nửa lời, luôn 
tươi cười, hoạt bát, tranh thủ mọi thời gian 
để vừa học, vừa làm, vừa chăm sóc mẹ 
ốm;
5. Hoạt động trải nghiệm:2’
- Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung 
để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng 
ngày cũng như hằng năm của mình.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 __________________________________
 Kĩ năng sống
 LAU SẠCH CHỖ MÌNH LÀM BẨN
 _______________________________
 Thứ tư, ngày 2 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
 - Chép được đoạn thơ vào vở.
 - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; 
viết một đoạn thơ ngắn. 
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành 
 câu và viết vào vở: 
 + cùng nhau, giờ học, sau, đọc truyện, 
 chúng em.
 + thân nhất, Hồng, của em, là bạn.
 - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
 - GV đưa ra đáp án:
 + Sau giờ học chúng em cùng nhau đọc 
 truyện.
 + Hồng là bạn thân nhất của em.
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
 Hoạt động 2: Chép đoạn thơ sau:
 Đôi bàn tay bé xíu
 Lại xiêng năng nhất nhà
 Hết xâu kim cho bà
 Lại nhặt rau giúp mẹ
 Đôi bàn tay be bé - 2-3 HS đọc
 Nhanh nhẹn ai biết không. - HS viết
 - Gọi HS đọc 
 - Y/c HS viết câu vào vở.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (TIẾT 1)
 I . Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung bài thơ.
 - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của 
bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì 
thú của thiên nhiên.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.GV: bài giảng pp, SGV
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: (5’)
 - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - 1 - 2 HS nhắc lại.
 về một số điều thú vị mà HS học được từ 
 bài học đó.
 - Khởi động: 
 + GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho - HS đọc nối tiếp câu đố.
 HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó - HS giải câu đố.
 yêu cầu HS giải đố. 
 + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ 
 (Cầu vồng xuất hiện ở đâu? Cầu vồng có 
 bao nhiêu màu?). 
 - Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, + Một số (2 - 3) HS trả lời từng 
 các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ 
 của các bạn chưa đầy đủ. sung nếu có câu trả lời khác.
 - Giới thiệu bài thơ, ghi đề bài. Lưu ý sự - HS đọc đề theo dãy
 đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông 
 mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực 
 rỡ, kì ảo).
 2. HĐ hình thành kiến thức mới 
 (22’)
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các 
 bạn.
 2.1. Đọc: 
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - Lắng nghe
 cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
 - Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ.
 + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng 
 dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện dòng thơ lần 1 và luyện đọc từ 
 khó (cá nhân, nhóm, lớp). đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS 
 (tươi thắm, mặt trời, cầu vồng, bừng tỉnh). + Một số HS đọc nối tiếp từng 
 + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2
 dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách 
 đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
 - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ + Nhận biết từng khổ thơ.
 + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng 
 + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt.
 khổ, 2 lượt. - Lắng nghe
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
 trong bài thơ 
 ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất
 bừng tỉnh: đột ngột thức dậy
 mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh - HS đọc từng khổ thơ theo 
 + GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. 
 nhóm. - Một số HS đọc từng khổ thơ, 
 mỗi HS đọc một khổ thơ. Các 
 bạn nhận xét, đánh giá.
 - HS đọc cả bài thơ
 - GV cho HS đọc cả bài thơ - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài 
 + Gọi 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. thơ.
 - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 + Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 * Tìm trong bài thơ những tiếng có vần 
 ông, ơi, ưa (8’)
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS thảo luận nhóm đôi tìm 
 đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những những tiếng trong bài có vần 
 tiếng có vần ông, ơi, ưa. ông, ơi, ưa
 - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. 
 - GV và HS nhận xét, đánh giá. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. trình bày kết quả.
 - Yêu cầu HS viết vào vở các tiếng đúng. - HS viết các tiếng vào vở.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ________________________________
 Thứ năm, ngày 3 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (TIẾT 2)
 I . Yêu cầu cần đạt
 - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình 
ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát. 
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự 
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx