Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 29 Thứ hai, ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯƠI CỜ : PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Học sinh hiểu, biết bảo vệ bản thân, những người xung quanh để phòng tránh đuối nước. Khuyến khích học sinh học bơi để bảo vệ bản thân và luôn tuân thủ các quy tắc an toàn khi vui chơi dưới nước. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn tiểu phẩm: Cẩn thận kẻo đuối nước (Lớp 5B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Biểu diễn tiểu phẩm : Cẩn thận kẻo đuối nước( HS lớp 5B) - HS theo dõi - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS vỗ tay theo nhịp dưới cờ. - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi 4. Giao lưu, chia sẻ 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. GDMT: Biết yêu quý các loài vật và bảo vệ môi trường. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy - học: 1. Giáo viên: SGV, máy chiếu 2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và thảo luận đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm nhóm đôi. khác nhau giữa chim và cá? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biết bơi). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả : Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu. - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi tên bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc: (30’) - Lắng nghe - GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc từng câu. - Yêu cầu HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 1 và luyện đọc từ khó (cá lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ nhân, nhóm, lớp) ngữ có thể khó đối với HS (mênh mông, mặt biển, dập dềnh, báo bão, ). + Một số HS đọc nối tiếp từng + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 2. lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ của chân chúng có màng như chân vịt.) - HS đọc từng đoạn - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS nhận biết đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt + Một số HS đọc nối tiếp từng Đoạn 2: phần còn lại. đoạn, 2 lượt. +Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng - Lắng nghe đoạn, 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài sải cánh: độ dài của cánh đại dương: biển lớn dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn + Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng - HS đọc từng đoạn theo nhóm. tranh về chân con vịt) để giải thích. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. HS đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. - HS và GV đọc toàn VB + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài: (13’) - GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? đổi về bức tranh minh hoạ và câu b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng trả lời cho từng câu hỏi. gì? c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS trình bày câu trả lời. Các một số nhóm trình bày câu trả lời của bạn nhận xét, đánh giá. mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông. b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn. 2.3. Viết (17’) - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời a và b ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết vào vở. hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh mông. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - HS nhắc lại những nội dung đã - GV tóm tắt lại những nội dung chính . học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên - HS nêu ý kiến về bài học HS GDBVMT: Biết yêu quý các loài vật và bảo vệ môi trường. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP TRANG 64 I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. Quản trò lên tổ chức cho cả lớp Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện cùng chơi . nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 50 – 30 = 64 – 40 = 25 + 21 = 12 + 32 = 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. -HS đọc đề. 2. Hoạt động luyện tập (27’) - Tính * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - Viết các số thẳng cột với a) - GV hỏi HS cách đặt tính. nhau, hàng chục thẳng cột với -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện hàng chuc, hàng đơn vị thẳng phép tính. cột với hàng đơn vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở trên. - 4 HS lên bảng làm và lớp -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS thực hiện bài tập vào bảng con. dưới lớp làm bài vào bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con. b) Tính nhẩm -HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên 2chục - H: 20 còn gọi là mấy? 3 chục 30 còn gọi là mấy? 5 chục Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng bao nhiêu? - HS lắng nghe - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS làm vào phiếu bài tập. - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV sửa bài và nhận xét. - HS nêu * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - 10 bước chân. - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Xa hơn bạn Mai. - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay - Độ xa của Việt: lấy số bước gần hơn so với bạn Mai? chân của bạn Mai cộng thêm 5 - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa được bao nhiêu bước chân phải làm sao? của Robot: lấy số bước chân của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân) - HS lắng nghe - HS nêu - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa mướp nào? Để biết được điều này các - HS làm vào vở ( chú ếch màu em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số được hoa mướp, còn chú ếch bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, theo các ô có số bé hơn 60. Các em sẽ có 50, 57 nên không ăn được hoa kết quả chính xác khi làm theo sự hướng mướp) dẫn của cô. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS nêu - GV quan sát và chấm một số bài của HS. - Hai đốt tre cuối. -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 đốt tre cuối cùng (52 thành 25) - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào? -GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai - HS trình bày ý kiến. đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm - HS lắng nghe và ghi nhớ. 4, thảo luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì -HS tham gia chơi. đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử -HS lắng nghe. cho đến khi có kết quả đúng. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV sửa bài và nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5’) * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một VB đơn giản, đọc đúng và ngắt nghỉ câu đúng chỗ. Hiểu các từ khó trong bài - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan - Nghe viết đoạn thơ - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Chú ếch Có chú ếch là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ Em không như thế bao giờ Vì em lễ phép biết thưa biết chào GV đọc mẫu - HS nghe - HS đọc nối tiếp dòng thơ + HS đọc nối tiếp. - Đoc cả bài thơ - HD HS trả lời câu hoi - HS đ ọc Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài thơ có tên gọi là gì- A. Ếch con - HS trả lời: B. Chú Ếch C. Con Ếch Câu 2: (0,5 điểm) Chú Ếch con thích đi đâu? A. đi học B. đi lượn HS viết vào vở C. đi chơi 3. Luyện viết đoạn thơ ào v ở GV đọc mẫu GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3’ - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài hát : Ngôi nhà của bé - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. Hoạt động 1 - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - HS quan sát hình trong SGK - Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận - GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động vận động khác Hoạt động 2 - HS nêu -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS nhận xét - GV hỏi - HS theo dõi + Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như thế nào? - Những tác hại của thói quen lười biếng vận động? - - HS quan sát hình trong SGK - GV nhận xét, bổ sung - - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói quen vận động của mình, đảm bảo có - HS trả lời. sức khỏe tốt. - - GV kết luận - HS trả lời. Hoạt động 3 - - - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát tranh hỏi: - HS tự liên hệ với bản thân + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không?’’ - + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi 4. Hoạt động đánh giá:3’ - GV cho HS kể được một số hoạt động - HS trả lời. vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với- bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực - HS trả lời. hành những hoạt động vận động có lợi - cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, - HS kể- HS kể về các hoạt động người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình - HS quan sát SGK mà bản thân đã làm. - HS trả lời - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 5. Hoạt động trải nghiệm:2’ - HS trả - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung HS liên hệ và nói. để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - HS nêu - HS lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Thứ ba, ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng. 1. GV: SGV, máy chiếu 2. HS: SHS III. Các hoạt động dạy học TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(5’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. - 1 - 2 HS đọc lại bài. - Gọi HS đọc lại toàn bài. - Tham gia trò chơi. - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa thư Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? - GV nhận xét, tuyên dương HS 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) - HS thảo luận nhóm đôi, tìm - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để những từ ngữ phù hợp để hoàn chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho thiện câu. sẵn (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển) và hoàn thiện câu. a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các ( ). - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình - GV yêu cầu đại diện một số nhóm bày kết quả. trình bày kết quả. - 1 - 2 HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm đôi, quan sát sát tranh và trao đổi trong nhóm theo và sửa dụng những từ ngữ gợi ý nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã để nói theo tranh. gợi ý (hải ây, mây bay, bay, cánh). - GV có thể khai thác thêm ý (dành cho đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sức mạnh sáng tạo của con người thật to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng. - 3 - 4 nhóm trình bày kết quả. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - GV và HS nhận xét Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt - Biết nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy - học 1.GV: SGV, máy chiếu 2.HS: SHS III. Các hoạt động dạy học TIẾT 4 1. Khởi động Tổ chức lớp vận động theo nhịp Vận động theo nhịp bài hát điệu bài hát: Em yêu trường em 2. Nghe viết (15’) - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng trước lớp. có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS trả lời: trong đoạn viết. + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như + Viết lùi đầu dòng. thế nào? + Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Viết hoa chữ cái đầu câu. + Kết thúc câu dùng dấu gì? + Kết thúc câu có dấu chấm. - Lắng nghe. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: biển, sải, lớn,chân vịt - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS viết chính tả vào vở. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ là loài chim của biển cả./ Chúng có sải cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp - Lắng nghe và soát lỗi chính tả. với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi rà soát lỗi. chính tả. + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông (10’) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến hành - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm thảo luận nhóm đôi chọn vần phù đôi để tìm những vần phù hợp. hợp thay đế ô vương tạo nên các từ ngữ đúng. - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - 2 HS lên trình bày kết quả trước kết quả. lớp (điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng). - GV và HS nhận xét, thống nhất các từ ngữ đúng: a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ. b. lim dim, quý hiếm, trái tim. - Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. 4. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? (7’) - Quan sát tranh. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. - GV cho HS quan sát hình ảnh về loài - Thảo luận nhóm 4 nêu những chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để việc làm cần thiết đẻ bảo vệ loài bảo vệ các loài chim? chim. - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, thảo luận tìm ra những việc làm cần - 4 - 5 HS đại diện các nhóm trình thiết để bảo vệ loài chim. bày. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm - HS nhận xét. còn gặp khó khăn. - Lắng nghe. - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đã nên được các việc làm để bảo vệ loài chim và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích cho con người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ mùa màng, chim mang tiếng hót véo von, trong trẻo của mình đi khắp nơi như những bản nhạc đáng yêu Vậy chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng những việc làm rất gần gũi như không bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - HS nêu ý kiến về bài học - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi dung đã học của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc và viết được bài thơ: Mẹ và cô. - Biết chọn được vần iêm hay im để điền vào chỗ trống - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS lắng nghe + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - HS viết vở ô ly. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3: Chọn vần iêm hay im? Ch .hót; k ..tra; quý h .. trái t - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:3’ HS chơi trò chơi “ Truyền tin” - HS chơi 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ Hoạt động 1: - HS lắng nghe - GV cho HS kể về các hoạt động của bạn hoa trong ngày nghỉ và hỏi: “Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không? GV cùng HS nhận xét - HS quan sát hình trong SGK Hoạt động 2: Liên hệ bản thân Kể cho bạn nghe - GV đặt câu hỏi: Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi Hoạt động 3: Thực hành HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK để chỉ ra được hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí, hoạt động nào là không hợp lí. GV nhận xét, kết luận GV chia lớp thành các nhóm tùy ý theo số- - HS quan sát hình trong SGK lượng HS trong lớp (hoặc chia theo tổ) để- chơi trò chơi kể về các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe, đội kể được nhiều và nhanh nhất sẽ là đội - HS trả lời. thắng (mỗi lần một người trong đội đứng- ra kể trong một thời gian nhất định, nếu - HS trả lời. quá giờ sẽ mất lượt). - - GV nhận xét, khen ngợi - - HS lắng nghe - HS tự liên hệ với bản thân 3. Hoạt động vận dụng: 7’ - cho HS hoạt động nhóm, từng bạn nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe- vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm.- - HS lắng nghe - GV cho một vài HS lên nói trước lớp GV nhận xét, đánh giá GV nhấn mạnh thêm về những tấm gương như Cậu bé Coretti trong tác phẩm Những - HS kể tấm lòng cao cả, mặc dù việc dậy sớm - HS kể về các hoạt động không có lợi cho sức khỏe nhưng hằng ngày cậu dậy từ 5 giờ sáng đi vác củi cho - HS lắng nghe bố mẹ mà không hề than vãn nửa lời, luôn tươi cười, hoạt bát, tranh thủ mọi thời gian để vừa học, vừa làm, vừa chăm sóc mẹ ốm; 5. Hoạt động trải nghiệm:2’ - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Kĩ năng sống LAU SẠCH CHỖ MÌNH LÀM BẨN _______________________________ Thứ tư, ngày 2 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chép được đoạn thơ vào vở. - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + cùng nhau, giờ học, sau, đọc truyện, chúng em. + thân nhất, Hồng, của em, là bạn. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Sau giờ học chúng em cùng nhau đọc truyện. + Hồng là bạn thân nhất của em. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Chép đoạn thơ sau: Đôi bàn tay bé xíu Lại xiêng năng nhất nhà Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ Đôi bàn tay be bé - 2-3 HS đọc Nhanh nhẹn ai biết không. - HS viết - Gọi HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (TIẾT 1) I . Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên. HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1.GV: bài giảng pp, SGV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (5’) - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - 1 - 2 HS nhắc lại. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho - HS đọc nối tiếp câu đố. HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó - HS giải câu đố. yêu cầu HS giải đố. + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ (Cầu vồng xuất hiện ở đâu? Cầu vồng có bao nhiêu màu?). - Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, + Một số (2 - 3) HS trả lời từng các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ của các bạn chưa đầy đủ. sung nếu có câu trả lời khác. - Giới thiệu bài thơ, ghi đề bài. Lưu ý sự - HS đọc đề theo dãy đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo). 2. HĐ hình thành kiến thức mới (22’) HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn. 2.1. Đọc: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - Lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ. + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện dòng thơ lần 1 và luyện đọc từ khó (cá nhân, nhóm, lớp). đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (tươi thắm, mặt trời, cầu vồng, bừng tỉnh). + Một số HS đọc nối tiếp từng + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ + Nhận biết từng khổ thơ. + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. khổ, 2 lượt. - Lắng nghe + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất bừng tỉnh: đột ngột thức dậy mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh - HS đọc từng khổ thơ theo + GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. nhóm. - Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ - GV cho HS đọc cả bài thơ - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài + Gọi 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. thơ. - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. + Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * Tìm trong bài thơ những tiếng có vần ông, ơi, ưa (8’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS thảo luận nhóm đôi tìm đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những những tiếng trong bài có vần tiếng có vần ông, ơi, ưa. ông, ơi, ưa - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm - GV và HS thống nhất câu trả lời. trình bày kết quả. - Yêu cầu HS viết vào vở các tiếng đúng. - HS viết các tiếng vào vở. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ năm, ngày 3 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (TIẾT 2) I . Yêu cầu cần đạt - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx