Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

docx 36 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
 TUẦN 29
 Thứ hai, ngày 31 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯƠI CỜ : PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Học sinh hiểu, biết bảo vệ bản thân, những người xung quanh để phòng tránh 
đuối nước. Khuyến khích học sinh học bơi để bảo vệ bản thân và luôn tuân thủ các 
quy tắc an toàn khi vui chơi dưới nước.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn tiểu phẩm: Cẩn thận kẻo đuối nước (Lớp 5B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Biểu diễn tiểu phẩm : Cẩn thận kẻo 
đuối nước( HS lớp 5B) - HS theo dõi 
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS vỗ tay theo nhịp
dưới cờ. - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi
4. Giao lưu, chia sẻ
5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 ____________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 1, 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và 
ngắn
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 GDMT: Biết yêu quý các loài vật và bảo vệ môi trường.
 II. Đồ dùng dạy - học:
 1. Giáo viên: SGV, máy chiếu
 2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (5’)
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và thảo luận 
 đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm nhóm đôi.
 khác nhau giữa chim và cá?
 - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu 
 hỏi. Các HS khác có thể bổ sung 
 nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý 
 chim biết bay, cá biết bơi). 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
 lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim 
 của biển cả : Nhìn chung, loài cá biết 
 bơi thì không biết bay, còn loài chim 
 biết bay thì không biết bơi. Nhưng có 
 một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay 
 vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ 
 loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. 
 Đó là chim hải âu. - Lắng nghe
 - Giới thiệu bài, ghi tên bài.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 mới 
 2.1 Đọc: (30’)
 - Lắng nghe
 - GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, 
 nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc từng câu.
 - Yêu cầu HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng 
 + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 1 và luyện đọc từ khó (cá 
 lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ nhân, nhóm, lớp)
 ngữ có thể khó đối với HS (mênh mông, 
 mặt biển, dập dềnh, báo bão, ). + Một số HS đọc nối tiếp từng 
 + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 2.
 lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu 
 dài. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ 
 của chân chúng có màng như chân vịt.) - HS đọc từng đoạn
 - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS nhận biết đoạn.
 + GV chia VB thành các đoạn 
 Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân 
 vịt Đoạn 2: phần còn lại. + Một số HS đọc nối tiếp từng 
+Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
đoạn, 2 lượt. - Lắng nghe
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài 
sải cánh: độ dài của cánh
đại dương: biển lớn
dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp 
nhàng trên mặt nước 
bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh 
và mưa lớn
+ Có thể giải thích thêm nghĩa của từ 
chúng trong văn bản: chúng được dùng 
để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần 
da nối các ngón chân với nhau), GV nên 
sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng 
tranh về chân con vịt) để giải thích. - HS đọc từng đoạn theo nhóm. 
+ Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi 
 HS đọc một đoạn. Các bạn nhận 
 xét, đánh giá.
 - HS đọc cả bài.
- HS và GV đọc toàn VB - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài.
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi
 TIẾT 2
2.2. Tìm hiểu bài: (13’)
- GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc 
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? đổi về bức tranh minh hoạ và câu 
b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng trả lời cho từng câu hỏi. 
gì? 
c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim 
báo bão? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS trình bày câu trả lời. Các 
một số nhóm trình bày câu trả lời của bạn nhận xét, đánh giá.
mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh 
giá. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
a. Hải âu có thể bay qua những đại 
dương mênh mông.
b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành 
đàn tìm chỗ trú ẩn. 2.3. Viết (17’)
 - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời
 a và b ở mục 3.
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết vào vở.
 hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng 
 một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn 
 HS viết câu trả lời vào vở. 
 Hải âu có thể bay vượt cả đại dương 
 mênh mông. 
 Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
 đặt dấu chấm đúng vị trí. 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
 số HS. 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung 
 đã học . - HS nhắc lại những nội dung đã 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . học .
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên - HS nêu ý kiến về bài học
 HS
 GDBVMT: Biết yêu quý các loài vật và 
 bảo vệ môi trường.
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện.
 II. Đồ dùng.
 1. GV: SGV, máy chiếu
 2. HS: SHS
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:(5’)
 - Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 - 2 HS đọc lại bài.
 - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa - Tham gia trò chơi.
 thư
 Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế 
 nào? Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả 
năng gì? 
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới 
2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và 
viết câu vào vở (15’) - HS thảo luận nhóm đôi, tìm 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để những từ ngữ phù hợp để hoàn 
chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho thiện câu.
sẵn (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, 
đi biển) và hoàn thiện câu. 
a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như 
hải âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các 
( ). - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình 
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm bày kết quả.
trình bày kết quả. - 1 - 2 HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất các câu hoàn 
chỉnh. 
a. Ít có loài chim nào có thể bay xa 
như hải âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các 
đại dương. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh 
vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết 
hoa, cuối câu có dấu chấm).
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS. 
2.6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ 
trong khung để nói theo tranh (15’)
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh.
quan sát tranh. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm đôi, quan sát 
sát tranh và trao đổi trong nhóm theo và sửa dụng những từ ngữ gợi ý 
nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã để nói theo tranh.
gợi ý (hải ây, mây bay, bay, cánh). 
- GV có thể khai thác thêm ý (dành cho 
đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): 
sức mạnh sáng tạo của con người thật 
to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của 
thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ 
gìn, trân trọng.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả - 3 - 4 nhóm trình bày kết quả.
nói theo tranh - GV và HS nhận xét
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB đơn giản, đọc đúng và ngắt nghỉ câu đúng chỗ. Hiểu 
các từ khó trong bài
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan
 - Nghe viết đoạn thơ 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm 
và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát HS hát
 2 . Luyện đọc
 Chú ếch
 Có chú ếch là chú ếch con
 Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi
 Gặp ai ếch cũng thế thôi
 Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ
 Em không như thế bao giờ
 Vì em lễ phép biết thưa biết chào
 GV đọc mẫu - HS nghe
- HS đọc nối tiếp dòng thơ + HS đọc nối tiếp.
- Đoc cả bài thơ
- HD HS trả lời câu hoi - HS đ ọc
 Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài thơ có tên gọi là gì-
 A. Ếch con - HS trả lời: 
 B. Chú Ếch
 C. Con Ếch
 Câu 2: (0,5 điểm) Chú Ếch con thích đi 
 đâu?
 A. đi học
 B. đi lượn
 C. đi chơi
 3. Luyện viết đoạn thơ ào v ở HS viết vào vở 
 GV đọc mẫu 
 GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Tự học
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai 
chữ số.
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 Nhóm 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học - HS làm
 hoàn thành các bài tập còn lại
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 Luyện tập
 Bài 1: Tính?
 61 34 10 37
 + + + + 
 25 23 46 2
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 - Gọi HS nêu kết quả. - HS làm bài
 - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 41+ 27 58 + 31 74 + 5 60 + 3
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 - Gọi HS nêu bài làm - HS làm bài
 - GV chốt đáp án - HS trả lời
 Bài 3: Tính nhẩm. - HS lắng nghe 30 + 20 70 + 20
 60 + 10 20 + 10 
 40 + 40 30 + 30 - HS làm bài
 - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả 
 vào vở. - HS thực hiện
 - GV gọi HS làm bài.
 - GV chốt đáp án. - HS nhận xét .
 Bài 4: Giải bài tập:
 - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc to trước lớp.
 - GV hỏi: 
 + Nam nướng được bao nhiêu chiếc bánh 
 mì ?
 + Nam nướng được bao nhiêu chiếc bánh 
 sừng bò?
 + Muốn biết Nam nướng được tất cả bao - HS trả lời: Chúng ta phải 
 nhiêu chiếc bánh thì các em làm phép tính gì? thực hiện phép tính cộng. 
 - GV yêu cầu HS viết phép tính - HS thực hiện.
 - GV chốt đáp án. .- HS chữa bài.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ___________________________________________
 Thứ ba, ngày 1 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung 
được thể hiện trong tranh.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ 
học tập.
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và 
thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên.
 II. Đồ dùng dạy - học
 1.GV: SGV, máy chiếu
 2.HS: SHS
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 4
 1. Khởi động
 Tổ chức lớp vận động theo nhịp Vận động theo nhịp bài hát
 điệu bài hát: Em yêu trường em
 2. Nghe viết (15’)
 - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn 
 trước lớp. Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng 
có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng 
còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như 
chân vịt.. - HS trả lời:
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả 
trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng.
+ Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như 
thế nào? + Viết hoa chữ cái đầu câu.
+ Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Kết thúc câu có dấu chấm.
+ Kết thúc câu dùng dấu gì? - Lắng nghe.
- GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: 
biển, sải, lớn,chân vịt
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm 
bút đúng cách. - HS viết chính tả vào vở.
- Đọc và viết chính tả: 
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi 
câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ 
là loài chim của biển cả./ Chúng có sải 
cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn 
bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như 
chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. 
GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp - Lắng nghe và soát lỗi chính tả.
với tốc độ viết của HS.
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại 
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi 
rà soát lỗi. chính tả.
+ GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để 
rà soát lỗi. 
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS. 
3. Chọn vần phù hợp thay cho ô 
vuông (10’)
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc 
bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện 
yêu cầu. - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến hành 
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm thảo luận nhóm đôi chọn vần phù 
đôi để tìm những vần phù hợp. hợp thay đế ô vương tạo nên các 
 từ ngữ đúng.
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày - 2 HS lên trình bày kết quả trước 
kết quả. lớp (điền vào chỗ trống của từ ngữ 
 được ghi trên bảng). 
- GV và HS nhận xét, thống nhất các từ 
ngữ đúng: 
a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ.
b. lim dim, quý hiếm, trái tim. - Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. 
 4. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các 
 loài chim? (7’)
 - GV cho HS quan sát hình ảnh về loài - Quan sát tranh.
 chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để 
 bảo vệ các loài chim?
 - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, - Thảo luận nhóm 4 nêu những 
 thảo luận tìm ra những việc làm cần việc làm cần thiết đẻ bảo vệ loài 
 thiết để bảo vệ loài chim. chim.
 - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm 
 còn gặp khó khăn. 
 - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - 4 - 5 HS đại diện các nhóm trình 
 - Gọi HS nhận xét. bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm - HS nhận xét.
 đã nên được các việc làm để bảo vệ - Lắng nghe.
 loài chim và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ 
 nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích cho 
 con người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ 
 mùa màng, chim mang tiếng hót véo 
 von, trong trẻo của mình đi khắp nơi 
 như những bản nhạc đáng yêu Vậy 
 chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng 
 những việc làm rất gần gũi như không 
 bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, 
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
 (3’) - HS nêu ý kiến về bài học 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi 
 dung đã học của HS về bài học.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc và viết được bài thơ: Mẹ và cô.
 - Biết chọn được vần iêm hay im để điền vào chỗ trống
 - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những 
chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ.
 II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Đọc:
 - GV đưa ra bài thơ
 - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc.
 - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc.
 - HS khác nhận xét
 - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho 
 HS
 Hoạt động 2: Viết vở 
 * Hướng dẫn viết:
 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS lắng nghe
 + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng
 + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - HS viết vở ô ly.
 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút 
 của HS khi viết.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 Hoạt động 3: Chọn vần iêm hay im?
 Ch .hót; k ..tra; quý h .. trái t - HS làm vào vở.
 - GV yêu cầu HS làm vào vở. 
 3. Hoạt động vận dụng trải 
 nghiệm(2’): - HS lắng nghe
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức 
khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh.
 Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi 
cho sức khỏe của mình.
 Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư 
giãn và giúp đỡ bố mẹ. II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:3’
- GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
bài hát : Ngôi nhà của bé
- GV nhận xét, vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 - HS lắng nghe
mới:15’ 
Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK 
(có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc 
cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức - HS quan sát hình trong SGK
khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ 
quá nặng, ), 
- Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi 
và không có lợi cho sức khỏe. 
- GV nhận xét, kết luận
- GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt - HS nêu
động vận động khác 
 - HS nhận xét
Hoạt động 2
 - HS theo dõi
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- GV hỏi
+ Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như 
thế nào?
- Những tác hại của thói quen lười biếng- - HS quan sát hình trong SGK
vận động? -
- GV nhận xét, bổ sung
 - HS trả lời.
 - - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc - HS trả lời.
thói quen vận động của mình, đảm bảo có 
 -
sức khỏe tốt. - - HS lắng nghe
- GV kết luận - HS tự liên hệ với bản thân
Hoạt động 3
- GV cho HS quan sát tranh hỏi: -
 - - HS lắng nghe
+ Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố 
mẹ như bạn Hoa không?’’ 
+ Vào ngày nghỉ, em thường làm gì?
 - HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi
 -
4. Hoạt động đánh giá:3’ - HS trả lời.
- GV cho HS kể được một số hoạt động -
vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với - HS kể- HS kể về các hoạt động
bản thân để xây dựng thói quen vận động 
có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực 
hành những hoạt động vận động có lợi 
cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, - HS quan sát SGK
người thân cùng thực hiện các hoạt động 
 - HS trả lời
vận động có lợi.
- GV cho HS nói về những việc nhà vừa 
có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình - HS trả
mà bản thân đã làm. HS liên hệ và nói. 
- GV cho một vài HS lên nói trước lớp
5. Hoạt động trải nghiệm:2’ - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung 
để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng 
ngày cũng như hằng năm của mình.
- Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu
- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________
 Kĩ năng sống LAU SẠCH CHỖ MÌNH LÀM BẨN
 _______________________________
 Thứ tư, ngày 2 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP ( TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
 - Chép được đoạn thơ vào vở.
 - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn 
thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một 
đoạn thơ ngắn. 
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành 
 câu và viết vào vở: 
 + cùng nhau, giờ học, sau, đọc truyện, 
 chúng em.
 + thân nhất, Hồng, của em, là bạn.
 - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
 - GV đưa ra đáp án:
 + Sau giờ học chúng em cùng nhau đọc 
 truyện.
 + Hồng là bạn thân nhất của em.
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
 Hoạt động 2: Chép đoạn thơ sau:
 Đôi bàn tay bé xíu
 Lại xiêng năng nhất nhà
 Hết xâu kim cho bà
 Lại nhặt rau giúp mẹ
 Đôi bàn tay be bé - 2-3 HS đọc
 Nhanh nhẹn ai biết không. - HS viết
 - Gọi HS đọc 
 - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (TIẾT 1)
I . Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến 
nội dung bài thơ.
 - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của 
bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì 
thú của thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học:
1.GV: bài giảng pp, SGV
2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: (5’)
 - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - 1 - 2 HS nhắc lại.
 về một số điều thú vị mà HS học được từ 
 bài học đó.
 - Khởi động: 
 + GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho - HS đọc nối tiếp câu đố.
 HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó - HS giải câu đố.
 yêu cầu HS giải đố. 
 + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ 
 (Cầu vồng xuất hiện ở đâu? Cầu vồng có 
 bao nhiêu màu?). 
 - Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, + Một số (2 - 3) HS trả lời từng 
 các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ 
 của các bạn chưa đầy đủ. sung nếu có câu trả lời khác.
 - Giới thiệu bài thơ, ghi đề bài. Lưu ý sự - HS đọc đề theo dãy
 đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông 
 mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực 
 rỡ, kì ảo).
 2. HĐ hình thành kiến thức mới (22’)
 2.1. Đọc: 
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - Lắng nghe
 cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ.
+ Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng 
dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện dòng thơ lần 1 và luyện đọc từ 
đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS khó (cá nhân, nhóm, lớp).
(tươi thắm, mặt trời, cầu vồng, bừng tỉnh). 
+ Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng 
dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách dòng thơ lần 2
đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. 
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Nhận biết từng khổ thơ.
+ Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng 
khổ, 2 lượt. khổ, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - Lắng nghe
trong bài thơ 
ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất
bừng tỉnh: đột ngột thức dậy
mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh
+ GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo - HS đọc từng khổ thơ theo 
nhóm. nhóm. 
 - Một số HS đọc từng khổ thơ, 
 mỗi HS đọc một khổ thơ. Các 
 bạn nhận xét, đánh giá.
- GV cho HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ
+ Gọi 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài 
 thơ.
+ Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
* Tìm trong bài thơ những tiếng có vần 
ông, ơi, ưa (8’)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS thảo luận nhóm đôi tìm 
đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những những tiếng trong bài có vần 
tiếng có vần ông, ơi, ưa. ông, ơi, ưa
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. 
- GV và HS nhận xét, đánh giá. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. trình bày kết quả.
- Yêu cầu HS viết vào vở các tiếng đúng. - HS viết các tiếng vào vở.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP TRANG 64
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: (3’) 
 Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 nhanh các phép tính khi được gọi tới tên cùng chơi .
 mình 
 50 – 30 = 64 – 40 = - HS nhận xét (Đúnghoặcsai).
 25 + 21 = 12 + 32 = 
 62 +13 = 30 – 10 = 
 - GVnhận xét.
 2. Hoạt động luyện tập (27’) -HS đọc đề.
 * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - Tính
 a) - GV hỏi HS cách đặt tính. - Viết các số thẳng cột với 
 -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện nhau, hàng chục thẳng cột với 
 phép tính. hàng chuc, hàng đơn vị thẳng 
 cột với hàng đơn vị.
 - Thực hiện phép tính từ phải 
 sang trái, tính hàng đơn vị 
 trước rồi đến hàng chục, viết 
 kết quả thẳng cột với các số ở 
 trên.
 -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS - 4 HS lên bảng làm và lớp 
 dưới lớp làm bài vào bảng con. thực hiện bài tập vào bảng con. 
 - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở - HS lắng nghe và sửa bài.
 bảng con.
 b) Tính nhẩm
 - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên -HS lắng nghe.
 - H: 20 còn gọi là mấy? 2chục
 30 còn gọi là mấy? 3 chục
 Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 5 chục
 bao nhiêu? 
 - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập.
 phiếu bài tập.
 - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS.
 - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và sửa bài.
 * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
 - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng - 10 bước chân.
cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà 
bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân?
- Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay - Xa hơn bạn Mai.
gần hơn so với bạn Mai?
- Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu - Độ xa của Việt: lấy số bước 
được bao nhiêu bước chân phải làm sao? chân của bạn Mai cộng thêm 5 
 (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa 
 của Robot: lấy số bước chân 
 của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 
 4 = 19 bước chân)
- GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa - HS lắng nghe.
mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn 
hoa mướp nào? Để biết được điều này các 
em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: 
Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số - HS làm vào vở ( chú ếch màu 
bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn 
theo các ô có số bé hơn 60. Các em sẽ có được hoa mướp, còn chú ếch 
kết quả chính xác khi làm theo sự hướng xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, 
dẫn của cô. 50, 57 nên không ăn được hoa 
- GV yêu cầu HS làm vào vở. mướp)
- GV quan sát và chấm một số bài của HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - HS nêu
 - Hai đốt tre cuối.
 -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị 
- GV sửa bài và nhận xét. trí 2 đốt tre cuối cùng (52 thành 
* Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu 25)
- Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt 
tre nào?
-GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai 
đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 
4, thảo luận để tìm ra đáp án. Các em có thể - HS trình bày ý kiến.
đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép - HS lắng nghe và ghi nhớ.
tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì 
đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử 
cho đến khi có kết quả đúng. -HS tham gia chơi.
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày -HS lắng nghe.
- GV sửa bài và nhận xét
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5’)
* Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên 
 sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết 
 quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định 
 bạn tiếp theo.
 - GV cho HS tham gia trò chơi.
 - GV tổng kết trò chơi.
 - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS
 - Xem bài giờ sau.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
 Thứ năm, ngày 3 tháng 4 năm 2025
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số 
có một chữ số.
 -Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát triển 
năng lực giải quyết vấn đề.
 II. Đồ dùng dạy - học
 - Giáo viên: SGV, bài giảng pp
 - Học sinh: SHS. 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 Trò chơi – Bắn tên
 - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 gọi tới tên mình. cùng chơi .
 20 + 30 = ... 20 + 5 = .... - HSNX (Đúng hoặc sai).
 90 – 20 = ... 64 - 24 = .....
 - GVNX, tuyên dương.
 2. Hoạt động luyện tập (23’)
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
 Trò chơi: Rung chuông vàng
 - GV yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng - HS lắng nghe.
 con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 - HS tham gia chơi.
 giây. Trong thời gian này bạn nào đặt tính 
 đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến 
 thắng.
 - GV hỏi: 
 + Em đặt tính như thế nào? - HS: Đặt tính thẳng hàng, hàng 
 chục thẳng hàng chục, hàng đơn 
 + Em thực hiện phép tính như thế nào? vị thẳng hàng đơn vị.
 - HS: Thực hiện tính từ phải sang 
- GVKL cách đặt tính và cách thực hiện trái.
 phép tính
 Bài 2: Số? 
 - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc.
 - GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm hoặc - HS hoàn thành bài vào vở.
 viết phép tính vào vở nháp sau đó điền 
 vào chỗ chấm - HS nêu kết quả
 - GV yêu cầu HS nêu kết quả
 - GV hỏi: - - Kết quả cuối cùng giống nhau
 + Em quan sát lại kết quả của hai phép -
 tính trên xem có gì giống nhau? - - Phép tính trên cộng 12 trước trừ 
 + Em quan sát lại kết quả của hai phép 23 và phép tính dưới thì ngược 
 tính trên xem có gì khác nhau? lại.
 - GVKL: Như vậy xuất phát từ số 37 dù 
 ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kết 
 quả cuối cùng vẫn không thay đổi.
 Bài 3: Tiếp sức đồng đội - 1 HS đọc: Số?
 - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài.
 - GV gợi ý HS: Số nào cộng với 2 bằng 
 6? - HS tham gia trò chơi.
 - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút 
 - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò 
 chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính 
 cộng trừ các số có hai chữ số.
 * Bài 4: - HS quan sát tranh.
 Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc bài toán. Vài HS nhắc 
a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu lại bài toán: Trên cây thị có 74 
 được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài quả. Gió lay làm rụng 21 quả. Hỏi 
 toán. trên cây còn lại bao nhiêu quả 
 thị?
 - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo + HSTL
 các gợi ý sau: + HSTL
 + Bài toán cho biết gì? - Lấy số quả thị ban đầu trừ đi số 
 + Bài toán yêu cầu gì? quả thị đã rụng.
 + Làm thế nào để tính được số quả thị - HS nhận xét.
 còn lại trên cây? - Làm phép tính trừ: 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tra.docx