Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 3 Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021 Toán CÁC SỐ 4, 5, 6 I. Yêu cầu cần đạt Học xong bài này học sinh đạt: 1. Năng lực chung: - Biết giao tiếp; hợp tác với bạn để giải quyết các tình huống trong bài học 2. Năng lực đặc thù - Nhận dạng, đọc và viết được các số 4, 5, 6 - Sử dụng các số 4, 5, 6 vào cuộc sống - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế 3. Phẩm chất: Yêu thích, chăm chỉ học toán. II. Đồ dùng dạy - học: HS: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. GV:Bộ đồ dùng toán, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát bài hát “Tập thể dục buổi sáng” - Trong bài hát “Tập thể dục buổi sáng”, những số nào chúng ta đã học rồi?... - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Hình thành số 4: - GV chiếu lần lượt các bức tranh lên màn hình: - HS quan sát và nêu: có 4 con chim, bốn con cá, bốn con rùa, bốn chấm tròn và bốn khối lập phương. - Tất cả những nhóm đồ vật trên đều có số lượng là bao nhiêu? (Là 4) - GV: Ta viết số 4 và đọc là bốn (cho HS phân biệt số 4 viết in và viết thường). - Học sinh đọc số 4 (CN- ĐT) - GV hướng dẫn viết số 4 - HS viết vào bảng con - GV nhận xét b. Hình thành các số 5,6 (tương tự) Hoạt động 3: Thực hành - Luyện tập Bài 1: Tập viết số - GV nêu yêu cầu bài tập 1 - GV hướng dẫn HS viết theo mẫu lần lượt số 4, số 5, số 6 vào vở bài tập Toán - Nhận xét, chữa bài cho HS. Bài 2:Số? - GV chiếu bài tập lên bảng. - HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài vào Vở bài tập Toán - HS đổi vở kiểm tra chéo. - Nhận xét Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập 3 - Thảo luận nhóm 4 rồi làm bài. - HS nhận xét bài của bạn và chữa bài. - Nhận xét Bài 4: GV chiếu hình ảnh của bài 4 lên màn hình, giải thích “mẫu” để HS hiểu yêu cầu của bài toán. - GV cho đại diện một số nhóm báo cáo kết quả Hoạt động 5: Củng cố: Kể tên một vài đối tượng gắn với số 4 (chẳng hạn: con thỏ có 4 chân). GV gọi một HS trả lời rồi chỉ định bạn tiếp theo. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt BÀI 11: h, k, kh I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) . Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các tiếng, chữ có h, k, kh. - Hiểu nghĩa các từ ngữ: hè, khế, kẻ, hồ cá, kì đà, khe đá, khỉ bé. - Đọc - hiểu được đoạn ứng dụng - Tìm được tiếng có chứa h, k, kh. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy - học - GV: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, chữ mẫu - HS: SGK, bảng, phấn, bút chì. III. Các hoạt động dạy - học Tiết 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS thi đọc các âm đã học. tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó được khen. - GV nhận xét - tuyên dương. - GV liên hệ - Giới thiệu bài và tên bài. Hoạt động 1. Khám phá âm mới Giới thiệu h, k, kh - GV giới thiệu chữ h, k, kh trong vòng tròn. - HS nghe, quan sát - Giúp HS nhận ra h trong “hề”, k trong tiếng “kẻ’, kh trong tiếng “khế” Hoạt động 2. Đọc tiếng/ từ khóa: 1. Đọc tiếng khóa: - HV đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng: - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp: hề: hờ- ê- hê- huyền- hề, hề - 1 số HS phân tích tiếng “hề”: Tiếng hề có âm h đứng trước, âm ê đứng sau, dấu huyền trên âm ê. - GV nhận xét, sửa lỗi. - GV làm tương tự với tiếng: kẻ, khế. 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: hồ, khe, kì, khỉ - GV nhận xét - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa h, k, kh - GV lưu ý HS k chỉ kết hợp với i, e, ê - GV hướng dẫnHD ghép âm h, k, kh với các nguyên âm, dấu thanh đã học đẻ tạo thành tiếng mới. GV lưu ý tiếng phải có nghĩa, chẳng hạn: hà, hè, hổ, kẻ, kì, kĩ, kể, kho, khe, khó, - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - GV nhận xét Hoạt động 3. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu h: Chữ h cao 5 ly, rộng 2 li rưỡi, gồm 1 nét khuyết trên và 1 nét móc 2 đầu. - HS quan sát, nghe - GV viết mẫu chữ h - HS quan sát - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn. - HS nhận xétbảng của 1 số bạn - GV nhận xét - GV làm tương tự với chữ k, kh, hề, kẻ, khế, 0. GV lưu ý HS nét nối từ h sang k khi viết chữ kh Tiết 2 Hoạt động 1: Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những ai? - HS quan sát, TLCH - GV nhận xét, giới thiệu câu ứng dụng. - HS đánh vần, đọc trơn từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có h, k, kh: Kì, hể, hả, Kha, khế, kho - GV đọc mẫu. GV lưu ý HS tiếng Kì, Kha là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, lớp - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa - GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - HS đọc các tiếng ở 2 cột + Bé Kì có gì? + Dì Kha có gì? + Ai có cá? + Ai có khế? - GV nhận xét Hoạt động 2: Tập viết vào vở tập viết - GV hướng dẫnHS viết: h, k, kh, hề, kẻ, khế - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS nêu, đọc lại các chữ cần viết - HS viết vở TV - Gv quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS III. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - Hôm nay em học được âm nào? (Em học được âm mới là âm h, k, kh) * Trò chơi: Hái hoa - GV phổ biến luật chơi. - HS chơi trò chơi. - GV nhận xét tuyên dương. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________ Thứ 3 ngày 28 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 12: t, u, ư I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc). Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/chữ có t, u, ư. Mở rộng vốn từ có t, u, ư. Viết được chữ số 1. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy - học: 1. HS: SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: Tranh, bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy- học: Tiết 1 * Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi ghép tiếng có âm h, k, kh từ các chữ h, k, o, e, ê dấu hỏi, dấu huyền, - GV nhận xét, biểu dương Hoạt động 1. Khám phá âm mới: 1.Giới thiệu t, u, ư - GV giới thiệu chữ t, u, ư trong vòng tròn. - HS nghe, quan sát - GV chỉ lần lượt chữ t, u, ư và hỏi: Đây là chữ gì? - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp - Giúp HS nhận ra t trong “tổ”, u trong tiếng “dù, ư trong tiếng “dữ” 2. Đọc âm mới, tiếng - GV hướng dẫnHS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng: tổ: tờ- ô- tô- hỏi- tổ, tổ - GV nhận xét, sửa lỗi. - Phân tích tiếng “tổ”: 1 số HS phân tích tiếng “tổ”: Tiếng “tổ” có âm t đứng trước, âm ô đứng sau, dấu hỏi trên âm ô - GV làm tương tự với tiếng: dù, dữ Hoạt động 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: tê, tu, hú, củ, từ, cử - GV nhận xét - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa t, u, ư - GV hướng dẫn HS ghép âm t, u, ư với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới. GV lưu ý tiếng phải có nghĩa, chẳng hạn: tả, tã, té, tẻ, tù, hư, - HS tự tạo tiếng mới và đọc tiếng mình tạo được - HS và giáo viên nhận xét Hoạt động 4: Viết bảng con: - GV mô tả chữ mẫu t: Chữ t cao 3 ly, rộng 1 li rưỡi, gồm 1 nét hất, 1 nét móc ngược dài và 1 nét ngang. - HS quan sát - GV viết mẫu chữ h - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn. - HS nhận xét bảng của 1 số bạn - GV nhận xét - GV làm tương tự với chữ u, ư, tổ, củ từ, 1. GV lưu ý HS nét nối khi viết các tiếng tổ, củ, từ và khoảng cách giữa tiếng củ và từ. Tiết 2 Hoạt động 1. Đọc đoạn ứng dụng - HS quan sát tranh như sgk và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? ( mẹ và bé) + Bé đang làm gì?( bé đang nói chuyện với mẹ) - GV nhận xét, giới thiệu câu ứng dụng. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV đọc mẫu. GV lưu ý HS tiếng Tí là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS luyện đọc các tiếng có t, u, ư: tò, Tí, đu đủ, tư, củ từ - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, lớp - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng “gì” + Tí có gì? (+ Tí có đu đủ) - GV nhận xét Hoạt động 2: Viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: t, u, ư, tổ, củ từ - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - Gv quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS III. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - Hôm nay em học được âm nào? * Trò chơi: Hái hoa - GV phổ biến luật chơi. - HS chơi trò chơi. - GV nhận xét tuyên dương. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt BÀI 13: l, m, n TIẾT 1 I.Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) . Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/chữ có l, m, n. Mở rộng vốn từ có l, m, n. Viết được chữ số 2. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy - học: 1. HS: SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: Tranh, bộ đồ dùng, ti vi, GADT III. Các hoạt động dạy- học: * Khởi động: - GV gọi HS lên bảng ghép tiếng: tổ, dù, dữ - HS khác nhận xét - GV nhận xét, biểu dương Hoạt động 1. Khám phá âm mới: 1. Giới thiệu l, m, n - GV giới thiệu chữ l, m ,n trong vòng tròn. - HS nghe, quan sát - GV chỉ lần lượt chữ l, m, n và hỏi: Đây là chữ gì? - HS: l, m, n - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp - Giúp HS nhận ra l trong “lá”, m trong tiếng “mạ”, n trong tiếng “nụ” 1. Đọc âm mới, tiếng - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn lá: lờ- a- la- sắc- lá, lá - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GV nhận xét, sửa lỗi. + 1 số HS phân tích tiếng “lá”: Tiếng “lá” có âm l đứng trước, âm a đứng sau, dấu sắc trên âm a - GV làm tương tự với tiếng: mạ, nụ Hoạt động 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc từ dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: le, nơ, li, mì - HS nhận xét , GV nhận xét tuyên dương - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa t, u, ư - GV hướng dẫn HS ghép âm t, u, ư với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới, chẳng hạn: lề, lễ, lò, lọ, lỗ, mẹ, me, mạ, má, na, nẻ, no, - HS tự tạo tiếng mới và đọc tiếng mình tạo được - HS và giáo viên nhận xét Hoạt động 4: Viết bảng con: - GV mô tả chữ mẫu l: Chữ l cao 5 ly, rộng 2 li, gồm 1 nét khuyết trên và 1 nét móc ngược. - GV viết mẫu - HS quan sát - HS viết bảng con - HS nhận xét bảng của 1 số bạn - GV quan sát, uốn nắn. - GV nhận xét - GV làm tương tự với chữ m, n,lá, mạ, nụ, GV lưu ý HS nét nối khi viết các tiếng lá, mạ, nụ III. Củng cố, mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học âm gì? + Tìm 1 tiếng có âm l? - GVNX. ______________________________________ Thứ 4 ngày 29 tháng 9 năm 2021 Toán ĐẾM ĐẾN 6 I. Yêu cầu cần đạt Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực chung - PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực đặc thù - Đếm được các số từ 1 đến 6 và từ 6 đến 1. - Nhận biết được thứ tự từ thứ nhất đến thứ sáu - Nhận biết được các hình. 3. Phẩm chất - Rèn HS tính cẩn, tỉ mỉ khi viết số, làm toán - Rèn HS tinh thần ham học hỏi, yêu thích môn toán II. Đồ dùng dạy - học: 1. Chuẩn bị của học sinh - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. - Bộ ĐDHT cá nhân. 2. Chuẩn bị của giáo viên - Hình ảnh các bức tranh trong SGK, Ti vi, GADT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động * Cách tiến hành: Gv phổ biến luật chơi truyền điện Kể tên vài đối tượng gắn với số 5 - HS trả lời và gọi tên bạn tiếp theo Bàn tay có 5 ngón Ngôi sao có 5 cánh Mẹ mua 5 quả cam.... Gv nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh: - Gv chỉ số lượng các hình - HS đọc lần lượt các số ghi ở dưới khối lập phương: Có 1, 2, ....6 khối lập phương. - GV cho HS đếm lần lượt từ 1 đến 6. - HS đếm từ 1 – 6 - GV cho HS quan sát tranh: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - Thảo luận nhóm đôi đọc lần lượt các số ghi ở dưới khối lập phương: Có 6, 5, ...1 khối lập phương. - HS đếm từ 6 đến 1 - GV cho HS đếm lần lượt từ 6 đến 1 Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập * Cách tiến hành: Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại - HS làm bài vào VBT - Đổi vở, kiểm tra chéo cho nhau Gv nhận xét Bài 2: Trong các hình dưới đây, kể từ trái qua phải Hình tròn tô màu xanh là hình thứ nhất Hình chữ nhật tô màu vàng là hình thứ tư - HS lắng nghe - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi Hình thứ ba và hình thứ năm là hình tam giác Hình thứ hai và hình thứ sáu là hình vuông. Bài 3 : Chọn đủ số quả - HS thảo luận nhóm và làm bài vào VBT Đại diện các nhóm trình bày Hoạt động 4: Vận dụng Bài 4: GV chiếu bài 4 lên màn hình Hoạt động 5: Củng cố - Cho HS đếm từ 1 đến 4, đến 5, đến 6 và ngượclại. - HS đếm các số từ 1 đến 4, đến 5 đến 6 và ngược lại * GV nhận xét và củng cố lại kiến thức đã học. * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt BÀI 13: l, m, n Tiết 2 I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc). Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề 2.Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/chữ có l, m, n. Mở rộng vốn từ có l, m, n. Viết được chữ số 2. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. 3. . Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy - học: 1. HS: SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: Tranh, bộ đồ dùng, ti vi III. Các hoạt động dạy- học: Tiết 2 Hoạt động 1. Đọc đoạn ứng dụng - HS quan sát tranh như sgk và TLCH: + Tranh vẽ những loại phương tiện giao thông nào? ( ô tô, đò) - GV nhận xét, giới thiệu câu ứng dụng. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có l, m, n, Mẹ, Na, Lê - GV đọc mẫu. GV lưu ý HS tiếng Na, Lê là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, lớp - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng “Ai” + Ai đi đò? (+ Bà, bé Lê đi đò) + Ai đi ô tô? (+ Mẹ, bé Na đi ô tô) - GV nhận xét Hoạt động 2: Viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: l, m, n, lá, mạ, nụ, số 2. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS III. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Chúng ta vừa học âm gì? - Tìm 1 tiếng có âm l? - Đặt câu với tiếng đó. - GVNX. * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 14: nh, th, p- ph Tiết 1 I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) . Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có nh, th, ph. Mở rộng vốn từ có nh, th, ph. Viết được chữ số 3. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học: 1. HS: SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: Đồ dùng TV, GAĐT III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 * Khởi động: - GV gọi HS lên bảng ghép tiếng: lá, mạ, nụ - GV nhận xét Hoạt động 1:Khám phá âm mới 1. Giới thiệu nh, th, ph - GV giới thiệu chữ nh, ph, th trong vòng tròn. - HS nghe, quan sát - GV chỉ lần lượt chữ nh, ph, th và hỏi: Đây là chữ gì? (HSTL: nh, ph, th) - Giúp HS nhận ra nh trong “nho”, th trong tiếng “thị”, ph trong tiếng “phở” 2. Đọc âm mới, tiếng mới - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn lá: lờ- a- la- sắc- lá, lá - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GV nhận xét, sửa lỗi. + Phân tích tiếng “nho” - 1 số HS phân tích tiếng “nho”: Tiếng “nho” có âm nh đứng trước, âm o đứng sau - GV làm tương tự với tiếng: thị, phở Hoạt động 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp - GV nhận xét - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: nhũ, thu, phố Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa nh, th, ph - GV hướng dẫn HS ghép âm nh, th, ph với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới, chẳng hạn: nhà, nhẹ, nhỏ, phà, phê, phi, thỏ, thi, - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - HS và GV nhận xét Hoạt động 4. Viết bảng con: - GV mô tả chữ mẫu nh: Chữ nh là chữ ghép từ 2 chữ cái n và h - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa n và h - HS quan sát - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn. - HS nhận xét bảng của 1 số bạn - GV nhận xét - GV làm tương tự với chữ th, ph, nho, thị, phở, (GV lưu ý HS nét nối giữa t và h, p và h, nét nối các con chữ trong các tiếng) __________________________________ Tự nhiên- xã hội. CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH BÀI 2: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH I.Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự mang theo tranh ảnh nghỉ ngơi, vui chơi cùng gia đình để giới thiệu cùng bạn. - Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn về việc nhà mà em đã làm; chia sẻ việc em cùng gia đình nghỉ ngơi, vui chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được những việc nhà phù hợp với khả năng của mình và biết chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. 2. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: Nêu được các công việc ở nhà mà An và mọi người trong gia đình cùng nhau làm. - Tìm hiểu môi trường TN- XH xung quanh: Mô tả được việc vui chơi, nghỉ ngơi của gia đình bạn An qua tranh. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Thực hiện một số việc nhà phù hợp với khả năng của mình và biết cùng với gia đình nghỉ ngơi, vui chơi. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Các em yêu thích những công việc nhà vừa sức với mình. - Chăm chỉ: Tự giác làm những công việc nhà vừa sức với mình. - Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực. - Trách nhiệm: Có ý thức chia sẻ việc nhà với các thành viên trong gia đình II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, vật dụng cho tình huống. - Học sinh: SGK, hình ảnh vui chơi, nghỉ ngơi cùng gia đình. III. Các hoạt động dạy và học b. Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi: Đối đáp? - GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội. Sau khi GV đưa ra yêu cầu “Kể những việc nhà mà em có thể làm”, mỗi đội sẽ lần lượt nêu tên 1 công việc nhà. Tiếp tục như vậy đến khi đội nào không nêu được, đội còn lại sẽ giành phần thắng. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 2: Sinh hoạt trong gia đình * Dự kiến sản phẩm: - Các em tham gia trò chơi đầy đủ. - Tên những việc nhà mà em có thể làm. * Tiêu chí đánh giá: - Tham gia trò chơi đầy đủ. - Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. 2. Hoạt động 1: Công việc nhà a. Mục tiêu: - HS nêu được các công việc ở nhà. b. Cách tiến hành - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm quan sát tranh ở trang 12,13/ SGK và trả lời câu hỏi: An và mọi người trong gia đình cùng nhau làm những việc gì khi ở nhà? - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. - GV nêu thêm câu hỏi mở rộng: Em thấy bạn An là một cô bé như thế nào? - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Em đã làm những việc nào giống bạn An? - GV nhận xét, tuyên dương, khuyến khích và giáo dục các em yêu thích và tự giác làm những công việc nhà vừa sức với mình. => Kết luận: Việc nhà cần có sự chung tay của tất cả các thành viên trong gia đình. * Dự kiến sản phẩm: - Các việc làm mà An và mọi người trong gia đình cùng nhau làm khi ở nhà. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. 3. Hoạt động 2: Liên hệ và thực hành làm việc nhà a. Mục tiêu: - HS nêu được việc nhà mà bản thân và các thành viên trong gia đình đã làm. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Ở nhà em thường làm những việc gì? + Em cùng làm với các thành viên trong gia đình việc gì? - GV khen ngợi các em đã biết làm việc nhà và hướng dẫn, giúp đỡ các HS chưa từng làm việc nhà hình thành ý thức làm việc nhà. - GV hướng dẫn HS thực hành 1 số công việc nhà đơn giản, vừa sức với các em: quét nhà, gấp quần áo, trông em, - GV nhận xét. => Kết luận: Em và mọi người trong gia đình cùng nhau làm việc nhà. * Dự kiến sản phẩm: - Các việc làm mà em và mọi người trong gia đình cùng nhau làm khi ở nhà. - Thực hành tốt 1 công việc nhà. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. 3. Hoạt động 1: Sự cần thiết của việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau trong gia đình a. Mục tiêu: - HS biết được sự cần thiết của việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau của các thành viên trong gia đình. b. Cách tiến hành - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm quan sát tranh 1, 2, 3, 4 ở trang 14, 15/ SGK và nói về nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. => Kết luận: Nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau giúp gia đình hòa thuận, hạnh phúc hơn. * Dự kiến sản phẩm: - Quan sát tốt nội dung tranh. - Các câu trả lời về nội dung từng tranh. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng nội dung từng tranh. 4. Hoạt động 2: Chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau a. Mục tiêu: - HS biết chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Gia đình em thường làm gì vào những ngày nghỉ? - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. - GV GD KNS: Việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình sẽ tạo cơ hội cho mọi người quây quần, sum họp với nhau. Cần lựa chọn các hoạt động nghỉ ngơi, vui chơi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe. => Kết luận: Các thành viên trong gia đình cùng nhau nghỉ ngơi, vui chơi. * Dự kiến sản phẩm: - Các câu trả lời về việc gia đình em thường làm vào ngày nghỉ. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. 4. Củng cố – dặn dò: - GV hỏi lại về bài học. - GV hướng dẫn HS đọc từ khóa của bài: Việc nhà – Chia sẻ. * Hoạt động tiếp nối: - GV yêu cầu HS về nhà nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. - Quan sát về đặc điểm xung quanh ngôi nhà mình đang ở để chuẩn bị cho bài học sau. * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... __________________________________ Thứ 5 ngày 30 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 14: nh, th, p- ph Tiết 2 I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) . Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có nh, th, ph. Mở rộng vốn từ có nh, th, ph. Viết được chữ số 3. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học: 1. HS: SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: Đồ dùng TV, GAĐT III. Các hoạt động dạy học Tiết 2 Hoạt động 1. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk và TLCH: + Tranh vẽ gì? (+ Tranh vẽ cảnh đường phố) - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng trong các câu dưới tranh - GV đọc mẫu. GV lưu ý HS tiếng Na, Lê là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS luyện đọc các tiếng có nh, th, ph: Nhà, Thi, phố, nhỏ, phở - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, lớp - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_th.docx