Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 43 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 3 
 Thứ 2, ngày 18 tháng 9 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
 GIÁO DỤC Ý THỨC CHẤP HÀNH LUẬT GIAO THÔNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Giúp HS hiểu tác hại của việc vi pham an toàn giao thông
 - Giáo dục cho học sinh có ý thức chấp hành luật giao thông.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( cô Lê Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 5B)
 HS theo dõi lớp 5B diễn Tiểu phẩm
 HS trả lời câu hỏi tương tác
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( cô Lê Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi HS theo dõi tiểu 
 3. Diễn tiểu phẩm Bài học trên đường đi phẩm - - HS vỗ tay khi lớp 5B 
 học về.( lớp 5B) biểu diễn xong 
 - Nhắc HS tập trung theo dõi tiểu phẩm. - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Nêu câu hỏi tương tác
 _________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 6: O, o ( 2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm o và 
 thanh hỏi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu 
hỏi.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong 
bài học.
 2. Năng lưc chung
 Học sinh có khả năng giải quyết các tình huống học tập liên quan đến âm o; 
tự đọc trong sách giáo khoa dưới sự hướng dẫn của cô giáo. 3. Phẩm chất
 Yêu quý những người thân trong gia đình.
 - HSKT đọc được âm o. Mạnh dạn giao tiếp với bạn.
 II. CHUẨN BỊ 
 Bảng cài
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động 
- HS chơi trò chơi: Tạo hình con chữ Hs chơi
2. Khám phá
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo.
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
biết và yêu cầu HS dọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc
dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: 
Đàn bò, gặm cỏ. - HS đọc
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o, 
thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi. -Hs lắng nghe
1. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận 
biết chữ o trong bài học này. -Hs lắng nghe
- GV đọc mẫu âm o. -Hs quan sát
 -Hs lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm o, -Một số (4 5) HS đọc âm a, sau đó 
sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc 
một số lần. một số lần.
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu -Hs lắng nghe
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ -Hs lắng nghe
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận 
dụng mó hình tiếng đã học để nhận biết mô 
hình và đọc thành tiếng bỏ, cỏ.
-GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng -HS đánh vần tiếng mẫu bà cỏ (bờ - 
mẫu bà cỏ (bờ - bơ huyền bờ; cờ cơ hỏi cờ). bơ huyền bờ; cờ cơ hỏi cờ). Lớp đánh 
Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu. văn đồng thanh tiếng mẫu.
-GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc 
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng trơn đồng thanh tiếng mẫu. 
mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất 
•GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ -HS tìm
nhất: bỏ, bó, bỏ, yêu cấu HS tìm điểm chung 
(cùng chứa âm o).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả 
các tiếng có cùng âm đang học. -HS đánh vần
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có 
cùng âm o đang học. -HS đọc
- Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ 
hai: cỏ, có, cỏ
-GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o 
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS -HS đọc
đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. *Ghép chữ cái tạo tiếng -HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa o.
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 -HS tự tạo
HS nêu lại cách ghép. -HS trả lòi
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới 
ghép được. -HS đọc
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: bò, cỏ, cỏ. Sau khi đưa tranh minh -Hs lắng nghe và quan sát
hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bỏ.
- GV nêu yêu cầu nói tên người trong tranh. 
GV cho từ bò xuất hiện dưới tranh. -Hs lắng nghe
- HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc 
trơn từ bò. -HS phân tích đánh vần
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
cò, cỏ.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ 
ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các -HS đọc
từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng 
thanh một lán. -HS đọc
2. Viết bảng
- GV hướng dẫn HS chữ o.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm -HS lắng nghe
o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. -HS lắng nghe
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh 
và cách viết chữ o, dấu hỏi. -HS lắng nghe, quan sát
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa 
 (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên 
 một dòng).
 -HS nhận xét
 -HS quan sát
 TIẾT 2
3. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ a - HS tô chữ o (chữ viết thường, 
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, 
viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong tập một.
chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -HS viết
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
4. Đọc -HS nhận xét
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm o.
- GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc thẩm a.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân 
hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng - HS đọc 
thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã 
đọc: - HS quan sát.
Tranh vẽ con gì? 
Chúng đang làm gi? - HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
7. Nói theo tranh - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong 
SHS. - HS quan sát. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: 
 Các em nhìn thấy những ai trong các bức 
 tranh thứ nhất và thứ hai? - HS trả lời.
 Em thủ đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS 
 nói gì với mẹ? - HS trả lời.
 Khi đi học về, bạn ấy nói gi với ông bà
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng - HS trả lời.
 vai 2 tình huống trên -HS thực hiện
 - Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, 
 GV và HS nhận xét.
 3. Vận dụng -HS đóng vai, nhận xét
 Về nhà tìm thêm tiếng chứa âm o.
 - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm o.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và -Hs lắng nghe
 động viên HS. 
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________
 Toán
 BÀI 3: CÁC SÔ 6,7,8,9,10 (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
 - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn 
đến bé.
 2. Năng lực chung
 Có khả năng tự giải quyết các bài tập liên quan đến các số 6, 7, 8, 9, 10.
 Biết lắng nghe, trao đổi ý kiến với bạn.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích hoc toán, chăm chỉ học tập.
 HSKT: Đếm được các số 6; 7; 8. II. CHUẨN BỊ:
 - Bộ đồ dùng học toán 1.
 - Xúc sắc, mô hình vật liệu......
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
 Tiết 3
 1. Khởi động
 - GV cho HS cùng vận động bài hát: ở trường cô - Hát
 dạy em thế - Lắng nghe
 - Giới thiệu bài :
 2. Luyện tập
 Bài 1:
 Nêu yêu cầu bài tập: Đếm số lượng các con 
 vật trong mỗi bức tranh và chọn số tương ứng
 - Hs quan sát
 GV giới thiệu tranh
 ? Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào? GV 
 chọn một bức tranh hướng dẫn mẫu HS trả lời
 - HD HS đếm số lượng các con vật trong HS nhận xét bạn
 tranh sau đó chọn số tương ứng với mỗi bức tranh
 - Nhận xét, kết luận
 Bài 2: 
 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại yêu cầu
 - Hướng dẫn HS chơi trò chơi: Nhặt trứng - HS theo dõi
 Người chơi lần lượt gieo xúc xắc, đếm số chấm 
 ở mạt trên xúc xăc. Lấy một quả trứng trong ô 
 được bao quanh bởi số đó. Lấy đến khi được 6 quả 
 HS chơi theo nhóm
 trứng thì kết thúc trò chơi chơi
 - HS chơi theo nhóm
 - Kết thúc trò chơi GV tuyên dương nhóm 
 nào lấy được trứng chính xác nhất.
 - GV nhận xét bổ sung
 3. Vận dụng
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? HS lắng nghe
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ 
 có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau 
 chia sẻ với các bạn
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ___________________________________
Buổi chiều
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong 
 nhà.
 - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong 
 nhà.
 - Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về đồ dùng, thiết bị trong nhà.
 - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 - Nhận xét được những việc làm để sắp xếp nhà cửa gọn gàng, sạch đẹp.
 - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp với lứa tuổi và sắp xếp góc học tập 
 gọn gàng.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực 
 giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp nhà phù hợp với 
 lứa tuổi và sắp xếp góc học tập gọn gàng.
 - Trách nhiệm: Yêu lao động và tôn trong thành quả lao động của mọi người.
 HSKT: Nêu tên được 1 đồ dùng trong nhà. Mạnh dạn giao tiếp với bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Video bài học
 2. Học sinh: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Hoạt động khởi độn
 - GV sử dụng phần mở đầu ở SGK, đưa - HS theo dõi
 ra câu hỏi gợi ý để HS trả lời:
 + Trong nhà em có những loại đồ dùng - HS trả lời
 nào? 
 + Kể tên các loại đồ dùng mà em biết. 
 Em thích đồ dùng nào nhất? Vì sao?. 
 - GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. 2. Hoạt động khám phá:
 Hoạt động 1
 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát
 SGK, đặt câu hỏi cho HS để hiểu được - HS trả lời
 nội dung hình. - Yêu cầu HS kể một số đồ dùng trong - HS trả lời
gia đình, nói được chức năng của các đồ 
dùng, nhận biết được những đồ dùng sử 
dụng điện.
- GV khuyến khích HS kể, giới thiệu 
những loại đồ dùng khác, gợi ý để các 
em nói được chức năng những đồ dùng 
đó.
- Từ đó rút ra kết luận : Gia đình nào - HS lắng nghe
cũng cần có các đồ dùng để sử dụng 
trong sinh hoạt hàng ngày. Mỗi loại đồ 
dùng có chức năng khác nhau.
Yêu cầu cần đạt: Kể được một số đồ 
dùng trong gia đình và chức năng của 
các loại đồ dùng đó.
Hoạt động 2:
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình - HS quan sát 
trong SGK
- Yêu cầu HS nêu cách giữ gìn và bảo- - HS kể tên
quản một số đồ dùng được thể hiện 
trong SGK: -
+ Cách vệ sinh gối ngủ như thế nào? 
+ Cần làm gì để tủ lạnh sạch sẽ? -
- Khuyến khích HS kể tên một số đồ- 
dùng khác mà các em biết và nói cách- 
sử dụng, bảo quản các loại đồ dùng đó.- 
-Từ đó, GV đưa ra kết luận : Mọi người- - HS lắng nghe
cần có ý thức giữ gìn và bảo quản các 
loại đồ dùng trong nhà.
Yêu cầu cần đạt: Biết cách sử dụng và 
có ý thức giữ gìn, bảo quản một số đồ 
dùng, thiết bị trong gia đình.
3. Hoạt động thực hành:
 - HS chơi trò chơi
- Mục tiêu: HS nêu được tên và chức 
năng, chất liệu một số đồ dùng.
- Chuẩn bị: Một bộ tranh có hình các 
 - HS theo dõi
loại đồ dùng (có thể nhiều đồ dùng hơn 
SGK)
- Tổ chức trò chơi: + GV HD HS sẽ cùng với bố (mẹ) chơi
 + Lần lượt bố (mẹ) giơ đồ dùng, HS - HS thực hiện chơi
 nói tên và chức năng, chất liệu của đồ - HS lắng nghe
 dùng đó.
 Yêu cầu cần đạt: Biết phân biệt chức 
 năng, chất liệu của một số đồ dùng trong 
 nhà.
 4. Hoạt động vận dụng :
 GV gợi ý để HS nhận biết những việc 
 làm ở hoạt động này: Bố hướng dẫn - HS lắng nghe
 Minh cách lau quạt, mẹ hướng dẫn HS nêu
 Minh lau đáy nồi cơm điện trước khi HS lắng nghe.
 cắm điện). 
 - GV đặt câu hỏi:
 + Nêu ra những việc làm ở gia đình để 
 giữ gìn đồ dùng? 
 + Lợi ích của việc làm đó ? 
 + Em đã làm những việc gì ?
 Yêu cầu cần đạt: HS có ý thức và làm 
 những việc phù hợp để giữ gìn đồ dùng 
 trong nhà.
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Tìm hiểu thêm một số đồ dùng có ở 
 nhà
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ____________________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc đúng âm o; ô; đọc đúng các tiếng có chứa âm o; ô. Phân 
biệt được âm o; ô.
 - Viết đúng từ có âm o; ô
 - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. 
 2. Năng lực chung
 Học sinh tự hoàn thành đọc; viết các từ chứa âm o; ô đã học
 3. Phẩm chất
 - HS yêu thích đọc; viết các từ chứa âm o; ô HSKT: Viết được chữ o. Mạnh dạn giao tiếp với bạn bè.
 I. CHUẨN BỊ:
 - GV: Tranh, ảnh.
 - HS: VBT, bảng con, màu.
 II.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ - HS lắng nghe và thực hiện
 Ong tìm chữ”
 Luật chơi: với các từ đã cho a,e,ê, 
 o,ô, b,c, thanh sắc, thanh huyền, 
 thanh hỏi, thanh nặng. Em hãy giúp 
 chú ong tìm được nhiều tiếng đã học. -HS tham gia chơi
 GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 
 4.
 GV nhận xét, tuyên dương
 2. Luyện tập 
 GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 
 Bài 1 Bài 1:
 GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện
 GV hướng dẫn HS quan sát tranh và - HS nối
 nối cho phù hợp. 
 GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh? - HS làm bài
 GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - HS nhận xét bài bạn
 GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: 
 Bài 2 - HS lắng nghe và thực hiện
 GV đọc yêu cầu HS trả lời:
 GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? - HS điền và đọc lại từ
 GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS nhận xét
 GV cho HS đọc lại từ
 GV nhận xét tuyên dương. Bài 3: 
 Bài 3 HS lắng nghe và thực hiện
 GV đọc yêu cầu HS đọc 
 GV cho HS đọc lại các tiếng có trong 
 bài và tô màu
 GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
 GV nhận xét HS, tuyên dương. HS làm bài 
 3.Vận dụng HS nhận xét
 - HS cho HS đọc, viết lại âm o; ô
 - Dặn HS về nhà học bài, hoàn 
 thiệncác BT chưa hoàn thành vào 
 VBT, chuẩn bị bài tiếp theo.
 - Nhận xét, tuyên dương HS HS lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Thứ 3 ngày 19 tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 7: Ô ô
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc đúng âm ở, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ở và 
thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và 
dấu nặng.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ó và thanh nặng có 
trong bải học.
 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô 
tô).
 2. Năng lực chung
 Có khả năng lắng nghe, nhận xét bạn đọc. Tự đọc bài trong SGK.
 3. Phẩm chất
 - Cảm nhận được tình cảm gia đình.
 HSKT: Đọc được chữ ô. Mạnh dạn giao tiếp với bạn bè.
 II. CHUẨN BỊ 
 GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm ô 
 GV cần nắm vũng cấu tạo và cách viết chữ ghi âm ô. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - HS ôn lại chữ o. GV có thể cho HS chơi -Hs chơi
 trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ o.
 - HS viết chữ o -HS viết
 2. Khám phá
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
 Em thấy gì trong tranh? -Hs trả lời
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. -Hs trả lời
 - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo.
 tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
dọc theo. 
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc
Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận 
biết tiếng có âm ô và giới thiệu chữ ghi âm 
ô, thanh nặng.
3. Đọc HS luyện đọc âm ô
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận 
biết chữ ô trong bài học. -Hs quan sát
- GV đọc mẫu âm ô -Hs lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc. -Một số (4 5) HS đọc âm b, sau đó 
 từng nhóm và cả lớp đồng thanh 
b. Đọc tiếng đọc một số lần.
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm -Hs lắng nghe
ô ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng chứa 
âm ở ở nhóm thứ nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu 
HS tìm diểm chung cùng chứa âm ô).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả -HS đánh vần
các tiếng có cùng âm ô đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng -HS đọc
àm ô dang học.
+ Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô, -HS đọc
cổ, cộ Quy trình tương tự với quy trình đọc 
tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất.
+ Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang học: -HS đọc
Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 
một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. -HS đọc
Ghép chữ cái tạo tiếng
 + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa -HS ghép
ô.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 -HS phân tích
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới -HS đọc
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS quan sát
từ ngữ: bố, cô bé, cổ cỏ
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
ngữ -HS nói
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS quan sát
- GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh. -HS phân tích và đánh vần
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng 
bố, đọc trơn từ bố. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cô 
bé, cổ cỏ -HS đọc 
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ 
ngữ. 3 4 lượt HS đọc. -HS đọc
 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng 
thanh một số lần.
4. Viết bảng -Hs lắng nghe và quan sát
- GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS quan 
sát. -Hs lắng nghe
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô. -HS viết
- HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách giữa các 
chữ trên một dòng). -HS nhận xét
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. -Hs lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. 
GV quan sát sửa lỗi cho HS. 
 TIẾT 2
5. Hoạt động viết vở 
- GV hướng dẫn HS tô chữ ô (chữ viết - HS tô chữ ô (chữ viết thường, 
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập 
một. một.
- GV yêu cầu sau giờ học HS nhờ bố mẹ - HS ghi nhớ
chụp bài gửi để cô sửa chữa, nhận xét - HS đọc thầm.
6. Hoạt động đọc - HS tìm
- HS đọc thầm câu - HS lắng nghe.
- Tìm tiếng có âm ô - HS đọc 
- GV đọc mẫu 
 - HS đọc thành tiếng theo GV - HS quan sát.
7. Hoạt động nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS trả lời.
câu hỏi cho HS trả lời: 
 Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm: 
Kể tên những phương tiện giao thông mà 
em biết) 3 loại phương tiện trong tranh có 
điểm nào giống nhau và điểm nào khác nhau 
(có thể hỏi thêm: Em thích đi lại bằng 
phương tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về 
ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương - HS lắng nghe
tiện)
- GV thống nhất câu trả lời. 
8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
động viên HS. 
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ________________________________________
 Toán
 NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
 - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có 
hai hoặc ba nhóm sự vật 
 2. Năng lực chung:
 Học sinh có khả năng giải quyết các bài toán liên quan đến nhiều hơn, ít 
hơn, bằng nhau.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn trong học tập
 HSKT: Đọc được số 8; 9. Mạnh dạn giao tiếp với bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 Ổn định tổ chức lớp chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng HS chơi
 GV dẫn dắt: Giới thiệu tên bài
 2. Hoạt động khám phá
 Mục tiêu: HS nhận biết và so sánh được các nhóm đồ 
 vật qua việc sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn, bằng.
 - Bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch?
 - Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa? - HS quan sát
 - GV cho HS quan sát tranh: - HS trả lời câu hỏi 
 + Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không?
 + Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không?
 + Số ếch có ít hơn số lá không?
 + Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy chú ếch 
 nối và mấy chiếc lá không?
 GV giải thích cứ một chú ếch nối với một chiếc lá
 + Có đủ lá để nối với ếch không?
 - GV kết luận “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết lá sen 
 nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn số lá sen, Số 
 lá sen ít hơn số ếch”
 - GV lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ và cà rốt, 
 có thể mở đầu bằng câu hỏi;
 “Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?”. - Với ví dụ thứ hai, GV có thể giới thiệu thêm cho 
 các em “Khi nối thó với cà rốt cả hai đều được nối 
 hết nên chúng bằng nhau
 Nghỉ giữa giờ: 3'
 3. Hoạt động thực hành 
 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào 
 làm bài tập thực hành.
 * Bài 1: Số bướm nhiều hơn hay số hoa ít hơn? 
 - Nêu yêu cầu Bài tập
 - GV hướng dẫn HD ghép cặp mỗi bông hoa với một - HS nhắc lại
 con bướm. - HS quan sát
 GV hỏi : Bướm còn thừa hay hoa còn thừa? - HS thực hiện ghép 
 - Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn? cặp
 - GV nhận xét, kết luận. - Nhận biết sự vật nào 
 - GV cho HS viết bài nhiếu hơn, ít hơn
 * Bài 2: Câu trả lời nào đúng? 
 - Nêu yêu cầu Bài tập - HS nhắc lại y/c của 
 - GV hướng dẫn HD ghép cặp ổ cắm với một đồ vật. bài
 GV hỏi: Đồ vật còn thừa hay ổ cắm còn thừa? - HS quan sát đếm 
 ? Số ổ cắm nhiều hơn hay số đồ vật nhiều hơn? - HS nêu miệng
 - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn
 - GV cho HS viết bài
 * Bài 3: Câu trả lời đúng.
 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu
 - HD HS ghép cặp - HS theo dõi
 VD: Với chú chim đang đậu trên cây, ghép nó với 
 con cá nó ngậm trong mỏ; với chú chim đang lao 
 xuống bắt cá, ghép nó với con cá mà nó nhắm đến; 
 với chú chim đang tranh cá, ghép nó với con cá nó 
 đang giật từ cần câu. Có thể làm tương tự cho mèo - HS tiến hành ghép
 với cá để xác định tính đúng sai cho câu c.
 - Sau khi ghép cho HS tìm ra câu đúng trong câu a 
 và b
 - GV kết luận nhận xét
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả 
 - Về nhà em tự tìm các đồ vật rồi so sánh lời 
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________________ Buổi chiều
 Tự nhiên xã hội
 Bài 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (TIẾT 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản 
trong nhà.
 - Nói được những việc làm cần thiết để giữ gìn nhà của gọn gàng, sạch sẽ.
 - Làm được một số việc phù hợp để giữ gìn, bảo vệ những đồ dùng, thiết bị 
trong nhà.
 2. Năng lực chung:
 - Hình thành khả năng trình bày ý kiến trước lớp, nhận xét được những việc 
làm để sắp xếp nhà cửa gọn gàng, sạch đẹp.
 - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp với lứa tuổi và sắp xếp góc học 
tập gọn gàng.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp nhà phù hợp 
với lứa tuổi và sắp xếp góc học tập gọn gàng.
 - Trách nhiệm: Yêu lao động và tôn trong thành quả lao động của mọi 
người.
 HSKT: Sắp xếp sách vở gọn gàng. Mạnh dạn giao tiếp với bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Video bài học
 2. Học sinh: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. 1. Hoạt động khởi động: 
 - GV cho cả lớp hát bài: Gà trống, mèo con và - Cả lớp hát bài: Gà trống, 
 cún con mèo con và cún con
 2. 2. Hoạt động khám phá:
 3. – Yêu cầu HS QS tranh:
 4. + Minh và em Minh đang làm gì? - HS trả lời
 5. + Minh nhắc nhở em như thế nào?
 6. + Những việc làm đó có tác dụng gì?
 7. + Em có thường làm các việc đó ở nhà không? - GV kết luận: Ngoài giờ học, các em cần làm 
những công việc phù hợp để nhà cửa gọn gàng, 
sạch sẽ.
3. Hoạt động thực hành: - HS QS và trả lời
- GV yêu cầu HS QS hai căn phòng
+ Hai căn phòng đó khác nhau như thế nào?
+ Em thích căn phòng nào? Vì sao?
4. Hoạt động vận dụng:
- Ở nhà em đã làm những việc gì để giữ cho nhà - HS nêu những việc đã làm
ở gọn gàng, sạch sẽ?
- GV kết luận: Mọi người trong gia đình đều 
phải có ý thức tham gia dọn dẹp sắp xếp đồ dùng 
trong nhà.
5. Đánh giá:
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ____________________________________________-
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HOC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
 1.Năng lực đặc thù.
 - Nhận biết được các só từ 0 đến 10.
 - Đọc, đếm và viết được các số từ 0 đến 10.
 - Sắp xếp được các số từ 0 đến 10.
 - Điền số vào ô trống theo thứ tự từ 0 đến 10.
 - Vận dụng vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung 
 Phát triển năng lực tự học thông qua hoạt động tự hoàn thành vở bài tập
 3. Phẩm chất
 - Hs trung thực khi làm bài; chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập.
 HSKT: Viết được số 8; 9. Mạnh dạn giao tiếp với bạn bè.
 II. CHUẨN BỊ:
 - GV: Tranh, ảnh/ 8,9; bảng phụ, phiếu BT.
 - HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1.
 III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Giáo viên Học sinh 1. Khởi động:
- GV cùng cả lớp hát bài hát. - HS thực hiện.
2. Luyện tập thực hành
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống ( 
theo mẫu). - HS viết vào VBT.
- GV nêu yêu cầu của bài. 
- GV yêu cầu HS đếm số lượng các + H1: 2 con
con vật trên mỗi lá sen và viết số vào + H2: 10 con
mỗi ô trống. + H3: 0 con
- GV mời HS lên bảng chia sẻ + H4: 5 con
 + H5: 10 con
 + H6: 3 con
 - HS lắng nghe.
- GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe.
Bài 2: Tô màu ( theo mẫu).
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện. - Làm vào vở BT.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng
- GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét bạn
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống. 
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn mẫu câu a: Trong - HS lắng nghe.
câu a có 6 hình tam giác nhưng có 5 
hình tam giác đã được ghi các số từ 0 
đến 5; người ta đã cho sẵn các số theo 
thứ tự: 0,1,2,...,10.Vậy sau số 2 liền 
kề là số mấy? - số 3.
+ Vậy ta điền số mấy vào ô trống?
- GV cho HS làm phần còn lại. - số 3.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS làm VBT
- GV cùng HS nhận xét. b. 0,1,2,3,4,5..10
Bài 4: Quan sát tranh rồi viết số thích c. 0,1,2,3,4,5..10
hợp vào ô trống. d. 0,1,2,3,4,5 10
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS nhắc lại y/c của bài.
quan sát tranh và đếm số lượng các đồ - HS quan sát đếm.
vật xuất hiện trong bức tranh. 
- - GV mời HS lên bảng chia sẻ 
- GV cùng HS nhận xét. + 5 ngôi nhà.
3. Vận dụng: + 10 cây xanh
- Cho HS đọc, viết các số từ 0 đến 10 + 10 con chim
vào bảng con. + 1 mặt trời
- Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành + 10 con chó
các bài tập trong VBT. + 5 xe ô tô
- Nhận xét tiết học, tuyên dương. - HS làm bài

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx