Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 39 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 30
 Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2021
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHỦ ĐIỂM: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
 I. Mục tiêu:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Học sinh tham gia tích cực vào buổi nói chuyện về môi trường xanh.
 II. Các hoạt động dạy học
 Phần 1.Nghi lễ chào cờ
 - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên”
 H: Quê em có những cảnh quan thiên nhiên nào ?( Biển, rừng, sông )
 - Tổ chức cho học sinh thảo luận về môi trường biển,sông ,núi có vai trò gì với 
chúng ta?
 - GV chia lớp thành 3 nhóm và phân công nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
 Nhóm 1:Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường biển.
 Nhóm 2:Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường sông, suối.
 Nhóm 3: :Chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng.
 *Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
 - GV tuyên dương. GV kết luận cảnh quan môi trường rất cần thiết đối với sức 
khỏe cũng như đời sống con người vì thế chúng ta cần biết giữ gìn và bảo vệ.
 3. Vận dụng
 - Dặn các em về nhà thực hiện bảo vệ môi trường sống quanh em.
 - GV tổng kết tiết hoạt động tập thể.
 Tập đọc MÈO CON ĐI HỌC
 I. Mục tiêu:
 Sau bài học, HS: 
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Mèo con đi học.
 - Hiểu được việc mèo con lười học là đáng chê, tìm được chi tiết về lời nói của 
nhân vật; giải thích được hành động của nhân vật; MRVT chỉ hoạt động của HS ở 
trường; nói được một lời khuyên.
 - Viết (chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn, điền đúng ng/ngh, âu/ây vào chỗ 
trống.
 -Hình thành được ý thức chủ động, tự giác chăm chỉ học tập.
 II. Đồ dùng dạy - học:
 - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). 
 -Chiếc mũ đội đầu hình mèo con và 1 số con vật khác để HS đóng vai. 
 III. Hoạt động dạy - học:
 TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG
 1. Khởi động:
 - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:
 - HS quan sát và trả lời cá nhân.
 + Em đoán xem bác cừu cầm kéo đang định làm gì với mèo con?
 - GV: Có phải bác cừu định cắt đuôi mèo con không ?Chúng ta cùng đọc bài 
Mèo con đi học để biết nhé !
 - GV ghi tên bài lên bảng: Mèo con đi học.
 2. Hoạt động chính:
 Đọc thành tiếng
 MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mèo con đi học
 - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, nhí nhảnh. 
 - HS đọc nhẩm bài đọc.
 - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. 
 - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. 
 Ví dụ: thảng thốt, kêu toáng, sợ hãi,...
 - HS đọc các từ mới: thảng thốt ( vô cùng sợ hãi vì điều gì đõ bất ngờ), kêu 
toáng ( kêu to ầm ĩ).
 - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. 
 + Bác cừu nghe thấy / liền cầm cái kéo đến bên mèo con.//
 + Cái đuôi cháu ốm/ thì phải cắt ngay đi thôi.//
 - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng 
ngang, theo tổ hoặc nhóm).
 - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. 
 - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC
 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 
 - GV nêu lần lượt các câu hỏi:
 + Mèo con kiếm cớ gì để không phải đi học ?
 - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: Mèo lấy cớ cái đuôi bị ốm, 
xin nghỉ học
 - HS quan sát và trả lời cá nhân.
 + Vì sao mèo con lại vội xin đi học ?
 - 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Mèo con sợ bị bác cừu cắt đuôi/Vì bác cừu nói, 
đuôi ốm thì phải cắt đuôi. (Đoạn 3)
 + Thi tìm những từ chỉ hoạt động của học sinh ở trường
 - HS chia lớp thành 3 tổ chơi trò chơi: Thi tìm từ. Tổ nào tìm được nhiều và 
nhanh hơn thì thắng cuộc.
 2. Nói và nghe
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Đóng vai mèo con và bạn của mèo 
con.
 - HS hoạt động theo cặp tại bàn: 1 HS đóng vai mèo con, 1 HS đóng vai bạn 
mèo con.
 Mèo con: Hu hu, mình không thích đi học đâu.
 Bạn:Mèo con ơi, ở trường có nhiều bạn vui lắm
 - 2 - 3 HS đóng vai nói trước lớp, 1 HS mang mũ hình mèo con và 1 HS mang 
mũ con vật khác.
- Nhận xét, tuyên dương cặp nào nói và đáp lời nhẹ nhàng, hợp lý, tự nhiên.
 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. 
 - GV: Chúng mình cùng hát bài Mèo con đi học của nhạc sĩ Hoàng Lân. Chúng 
 mình cùng nhắc nhau đi học chăm chỉ, đừng lười học như mào con nhé !
 _________________________________
 Toán
 BÀI 88: LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
 - Thực hiện thành thạo cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100.
 - Vận dụng được cộng, trừ nhẩm các số tròn chục vào cuộc sống.
 2. Kĩ năng: - Thao tác được các bước cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100. 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và 
suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
 3. Thái độ:
 - Hứng thú tìm hiểu các phép cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 
100; yêu thích môn Toán.
 - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập.
 - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán.
 4. Định hướng phát triển năng lực:
 - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, sáng tạo
 - Năng lực riêng: Tính toán, tư duy, lô gic, ngôn ngữ.
 5. Định hướng phát triển phẩm chất:
 - Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy.
 - Tính chính xác, kiên trì, có trách nhiệm với công việc được giao.
 II. Phương pháp, kỹ thuật, hình thức, thiết bị dạy học
 - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình.
 - Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm
 - Phương tiện, thiết bị dạy học: bảng
 III. Chuẩn bị:
 - GV: Phiếu học tập khổ to cho bài tập 2, các thẻ số và thẻ dấu,bảng phụ, bút dạ, 
giáo án, SGK.
 - HS: SGK Toán 1, Vở BT Toán 1, bảng con, phấn, bút.
 IV. Các hoạt động dạy- học:
 1. Ổn định tổ chức:
 2. Các hoạt động dạy - học:
 Hoạt động 1: Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện.
 - GV phổ biến cách chơi: GV gọi 1 bạn bất kì. Bạn được gọi sẽ nêu một số tròn 
chục và chỉ định một bạn khác.Bạn được chỉ định tiếp tục nêu một số tròn chục 
khác.Cứ như vậy vài lần.
 - GV tổng kết trò chơi. ? Trò chơi giúp các em nhớ lại kiến thức nào?
 Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập
 * Giới thiệu bài: 
 Giờ học trước cô trò chúng ta đã học cách cộng, trừ nhẩm các số tròn chục. Hôm 
nay chúng ta tiếp tục luyện tập về kĩ năng cộng, trừ nhẩm đó qua bài 87 – Luyện tập .
 Bài 1: Tính nhẩm
 - GV gọi HS đọc đề bài.
 - Yêu cầu HS tự thực hiện cộng, trừ nhẩm
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện.
 Cách chơi: Bạn trưởng trò nêu một phép tính ở bài tập 1 và truyền cho bạn khác. 
Bạn được chọn sẽ nêu kết quả của phép tính đó.Nếu nêu đúng sẽ được nêu phép tính 
và truyền cho bạn khác.Cứ như vậy cho đến hết phép tính ở bài tập 1.
 - GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
 ? Bài tập củng cố cho em điều gì?
 - GV yêu cầu 2 HS nêu lại cách cộng, trừ nhẩm hai phép tính ở cột 1 BT1.
 Bài 2: Số ?
 - GV gọi 1 HS đọc đề bài.
 - Cho HS làm việc cá nhân, thực hiện cộng, trừ nhẩm tìm kết quả rồi điền vào ô 
trống.
 - GV quan sát, giúp đỡ HS yếu.
 - Gọi 1 HS làm vào phiếu học tập khổ to gắn bảng bài làm của mình, trình bày 
cách làm ở bài tập 2.
 - GV nhận xét, kết luận; yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài cho nhau.
 Bài 3: , = ?
 ? Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
 - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập.
 - GV quan sát, giúp đỡ những HS yếu.
 - GV gắn bảng phụ bài tập 3, mời 3 HS lên bảng: 1 HS làm trưởng trò, 2 HS 
chơi trò chơi.
 - Tổng kết trò chơi.
 - Mời 2 HS giải thích cách làm ở bài tập 3. - GV lưu ý HS: Thực hiện cộng, trừ nhẩm vế trái sau đó đem kết quả so sánh với 
vế phải rồi điền dấu thích hợp.
 Bài 4: Chọn dấu (+) hoặc (-) thích hợp thay cho dấu ?
 - GV nêu yêu cầu.
 - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
 - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm còn yếu.
 - GV nhận xét, kết luận; lưu ý HS: Có thể nhận xét về so sánh số để có thể chọn 
d.
 Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn
 Bài 5: Tìm phép tính, nêu câu trả lời:
 - GV gọi 2 HS đọc đề bài.
 - GV nêu bài toán.
 - Yêu cầu HS nêu phép tính ứng với bài toán.
 ? Vì sao em thực hiện phép tính này?
 - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức bài học hôm nay tự nêu bài toán và phép 
tính tương ứng có sử dụng phép cộng, trừ nhẩm các số tròn chục.ấu + hay dấu –
 * Củng cố:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hộp quà bí mật.
 + Cách chơi: Lớp vừa hát vừa chuyền tay nhau hộp quà. Khi ngừng hát, hộp quà 
đang ở trên tay ai thì người đó phải trả lời 1 câu hỏi của cô giáo về ND bài học. Nếu 
trả lời đúng bạn đó sẽ được nhận quà.Trò chơi tiếp tục như vậy vài lần.
 - Tổng kết trò chơi.
 ? Hôm nay các em được ôn luyện lại kiến thức nào?
 - Nhận xét giờ học; yêu cầu HS tìm thêm những tình huống thực tế có thể sử 
dụng phép cộng, trừ các số tròn chục.
 _________________________________
 Buổi chiều
 Chính tả
 Nhìn – viết: MÈO CON ĐI HỌC
 I. Mục tiêu:
 Sau bài học, HS: 
 - Viết (chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn, điền đúng ng/ngh, âu/ây vào chỗ 
trống.
 - Hình thành được ý thức chủ động, tự giác chăm chỉ học tập.
 II. Đồ dùng dạy - học:
 - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). 
 III. Hoạt động dạy - học:
 1. Nghe - viết:
 MT: Viết (chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn viết trong đoạn văn số 3 trong bài Mèo con đi học.
 - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: cái đuôi, cắt
 - HS nhìn- viết vào vở Chính tả. 
 - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi.
 - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. 
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở.
 - GV đọc chậm cho HS soát bài.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có)
 2. Chọn ng hay ngh?
 MT: Điền đúng ng/ngh vào chỗ trống.
 - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK.
 - 1 sốHS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT.
 - HS trình bày bài của mình trước lớp.
 - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn.
 - Nhận xét, đánh giá
 Đáp án: Đàn thiên nga bay về phương Nam tránh rét. Dọc đường đi, chúng 
thường nghỉ ngơi ở những hồ nước lớn.
 3. Chọn âu hay ây?
 MT: Điền đúng âu, ây vào chỗ trống.
 - GV treo bảng phụ ND bài tập.
 - Nhận xét, đánh giá
 Đáp án: cá sấu, mít sấy
 4. Vận dụng:
 - Viết lại lỗi sai trong bài (nếu có).
 ___________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 28: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE( TIẾT 2)
 I. Mục tiêu: Sau bài học “Ôn tập chủ đề: Con người và sức khỏe” HS sẽ :
 - Củng cố, đánh giá được một số kiến thức của chủ đề Con người và sức khỏe.
 - Thực hành và vận dụng một số kiến thức của chủ đề để chăm sóc và bảo vệ 
sức khỏe cho bản thân.
 1. Phẩm chất chủ yếu :
 - Nhân ái: Giữ gìn sức khỏe, yêu bản thân.
 - Chăm chỉ: Thực hiện thường xuyên việc chăm sóc sức khỏe bản thân, - Trách nhiệm: Biết thực hiện những việc làm có lợi cho sức khỏe và bảo đảm 
 an toàn cho bản thân.
 2. Năng lực chung: 
 - Tự chủ và tự học: Thể hiện qua việc thực hiện các hoạt động và sự chuẩn bị 
của HS.
 - Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, trao đổi cùng bạn những điều liên quan đến 
con người và sức khỏe.
 - Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với các 
tình huống xảy ra trong bài.
 3. Năng lực khoa học:
 - Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Thể hiện được tình cảm và cách ứng 
xử phù hợp với người lạ 
 II. Chuẩn bị:
 1. GV:SGK TN&XH, mô hình hàm răng, bản chải đánh răng, bài vè, tranh, 
 2. HS:SGK TN&XH, bản chải đánh răng
 III. Các hoạt động học:
 1. Hoạt động khởi động: 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội dung bài học của tiết học trước.
 b. Cách tiến hành:
 - GV hướng dẫn HS hát bài “Con cào cào”
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 
 - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 28: Ôn tập chủ đề: Con người và sức 
khỏe (tiết 2)
 2. . Hoạt động 1: Luyện tập thể thao
 a. Mục tiêu: HS nêu được ích lợi và thực hành một số động tác luyện tập thể 
dục thể thao
 b. Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 SGK trang 118 và thảo luận theo câu hỏi:
 * Các bạn trong tranh đang làm gì?
 * Việc làm đó đem lại lợi ích gì cho sức khỏe?
 - GV mời đại diện nhóm trình bày
 -> HS nhận xét, GV nhận xét,
 Kết luận:Em dành thời gian tập luyện thể thao để cơ thể khỏe mạnh.
 3. . Hoạt động 2: Đóng vai
 a. Mục tiêu: HS biết cách xử lí tình huống khi người lạ cho quà. b. Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu tranh 6 SGK trang 118
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, sắm vai giải quyết tình huống.
 - Mời lần lượt các nhóm sắm vai
 ->HS nhận xét, GV nhận xét
 Kết luận:Em nói không và tránh xa những người lạ để đảm bảo an toàn cho 
bản thân.
 4. Vận dụng
 H: Hôm bài, các em học TN&XH bài gì?
 - GV khuyến khích HS thực hiện những việc làm có lợi cho sức khỏe như: tập 
thể dục, đánh răng, rửa tay đúng cách, ăn uống đầy đủ các chất, 
 * Hoạt động tiếp nối: GV giao việc về nhà cho HS: Quan sát bầu trời ban ngày 
và ban đêm.
 ____________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu 
 - Luyện kĩ năng đọc hiểu.
 - Làm bài tập ứng dụng.
 II. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động 1. Luyện đọc 
 Mẹ ru
 Lắng nghe từng tiếng mẹ ru
 Lim dim đôi mắt giấc mơ tàn về
 Mẹ ru con giữa trưa hè
 Ngoài sân nắng lửa tiếng ve oi nồng.
 Cái có, cái vạc, cái nông
 Bay vào lời mẹ ru naaoongf giấc con
 Cái ngủ mày ngủ chi ngoan
 Gió từ tay mẹ mát hơn gió trời
 Bàn tay thô rám mẹ ơi
 Có mùi của nắng, có mùi của mưa.
 Lắng nghe từng tiếng mẹ ru
 Theo con đi hết tuổi thơ rộng dài.
 + Tìm hiểu bài
 - Mẹ ru con vào thời điểm nào ?
 - Gió từ tay mẹ như thế nào ?
 - Trong lời ru của mẹ có những hình ảnh nào ? Hoạt động 2 : Bài tập
 Điền gi, d hay v
 - ..ải thiều ..... ải nhất
 - đi ...ào đi ra .......ào dạt
 - .....ì sao cái .....ì
 - vì .......ậy ....ậy sớm
 - .....ấy bẩn ..... ấy tờ
 - HS báo cáo kết quả.
 - Lớp chia sẻ, nhận xét.
 * Nhận xét tiết học: Tuyên dương HS học tốt. Nhắc nhở những HS đọc chưa 
tốt về nhà luyện đọc thêm.
 _________________________________
 Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2021
 Giáo dục thể chất
 CÁC TƯ THẾ CHÂN VÀ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP NHÚN GỐI
 (tiết 5)
 I. Mục tiêu 
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ 
thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 2. Về năng lực 
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế chân và tay cơ bản 
kết hợp nhún gối trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết 
hợp nhún
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản 
kết hợp nhún.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu.
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 IV. Tiến trình dạy học
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
I. Phần mở đầu 5– 7’
1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học 
 - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
 cáo sĩ số, tình hình 
2 .Khởi động lớp cho GV.
a) Khởi động chung 2x8N
- Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động
   
 
  
 
  
   
   
     
  
    
       
 
       
    
   
    
  
 
  
  
  
   
  
  
   
  
  
 
  
  
 
  
  
 
   
  
   cổ chân, vai, hông, 
gối,...
 
b) Khởi động chuyên 
 - Gv HD học sinh 
môn
 khởi động trên nền 
 2x8N - HS khởi động theo 
- Các động tác bổ trợ nhạc.
 hướng dẫn của GV
chuyên môn
c) Trò chơi
 - GV hướng dẫn 
- Trò chơi “gió thổi” chơi
II. Phần cơ bản:
* Kiến thức 16-18’ - Nhắc lại tên các tư 
 thế, cách thực hiện
- Ôn các tư thế nhún 
gối, nhún gối đưa chân - GV làm mẫu lại 
ra trước, nhún gối đưa động tác kết hợp 
 
chân sang ngang, nhún phân tích kĩ thuật 
gối đưa chân ra trước, động tác. 
nhún gối đưa chân ra 
 - Lưu ý những lỗi 
sau, nhún gối kết hợp 
 thường mắc
tay và chân dang HS quan sát GV 
ngang, nhún gối kết làm mẫu
hợp chân ra sau và tay 
lên cao.
*Luyện tập
 - GV hô – HS tập - Đội hình tập luyện 
 2 lần 
Tập đồng loạt theo Gv. đồng loạt. 
 
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. 
 
Tập theo tổ nhóm 4lần - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 
 các bạn luyện tập tổ
 theo khu vực. 
 - Gv quan sát, sửa 
  sai cho HS. 
  GV 
 
 - ĐH tập luyện theo 
 4lần - GV cho 2 HS quay cặp
 mặt vào nhau tạo 
Tập theo cặp đôi
 thành từng cặp để 
 tập luyện. 
 
 - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi 
 1 lần HS thi đua giữa các đua - trình diễn 
 tổ.
Thi đua giữa các tổ
 - Nhận xét biểu 
 dương
 - GV nêu tên trò 
 3-5’ chơi, hướng dẫn 
 cách chơi.
* Trò chơi “bức tường 
động tác” - Cho HS chơi thử - HS thực hiện thả 
 và chơi chính thức. lỏng
 - Nhận xét, tuyên - ĐH kết thúc
 dương, và sử phạt 
 
 người (đội) thua 
 cuộc 
 
 - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết quả, 
 4- 5’ ý thức, thái độ học 
III. Kết thúc của HS.
* Thả lỏng cơ toàn - VN ôn bài và 
thân. chuẩn bị bài sau
* Nhận xét, đánh giá 
chung của buổi học. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
ở nhà. Tập đọc
 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
 I. Mục tiêu:
 Sau bài học, HS: 
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Những người bạn tốt.
 - Hiểu được các bạn của Mi – sa là bạn tốt vì biết động viên, giúp đỡ bạn bè; 
trả lời được câu hỏi về chi tiết trong bài; tìm được câu thơ chỉ lời nói của nhân vật; 
giải thích được về đặc điểm của nhân vật; giới thiệu được về một người bạn tốt.
 - Có ý thức giúp đỡ bạn bè, ứng xử văn minh, tế nhị.
 II. Đồ dùng dạy - học:
 – Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.116.
 - Bảng phụ slide viết sẵn: P, Q hoa đặt trong khung chữ mẫu, Phú Quốc (theo 
mẫu chữ trong vở TV1/2).
 III. Hoạt động dạy - học:
 TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG
 1. Khởi động
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh.
 - GV hỏi: Các bạn đang làm gì với bạn nhỏ tên là Mi-sa ?
 - HS cả lớp trả lời câu hỏi (Các bạn đang động viên, an ủi, khích lệ Mi-sa)
 - GV: Các bạn của Mi-sa là những người bạn tốt. Chúng ta cùng đọc bài 
Những người bạn tốt xem chuyện gì xảy ra với Mi-sa và những người bạn ấy đã ứng 
xử như thế nào nhé.
 - GV ghi tên bài lên bảng: Những người bạn tốt.
 2. Hoạt động chính
 Đọc thành tiếng
 - HS đọc nhẩm bài thơ.
 - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, 
nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc khổ 1, 2 chậm rãi, thể hiện nỗi buồn.Khổ 3 
khích lệ, động viên.
 - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: Mi-sa, luôn xấu hổ, 
nhất là, nói.
 MN: phát âm, bình tĩnh, môi mấp máy, cần phải vậy.
 - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ:
 “ Mi-sa/cậu đừng buồn,//
 Và nhất là đừng vội.//
 Hãy bình tình,/ tự tin,//
 Nói những gì định nói. "//
 - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS 
đọc đầu tiên đọc cả tên bài.
 - HS đọc cả bài.
 - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ 
hoặc trò chơi Đọc tiếp sức
 - Nhận xét, đánh giá
 TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC
 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT
 MT: trả lời được các câu hỏi về về bài đọc.
 - HS đọc thầm câu hỏi, đọc thầm khổ 1+2, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.
 - 2 -3 HS trả lời.
 - HS nhận xét, bổ sung.
 - GV nêu lần lượt các câu hỏi và kết luận câu trả lời đúng:
 + Mi-sa gặp khó khăn gì ?
 - GV: Mi-sa không thể phát âm như bạn bè trong phố, Mi-sa bị nói lắp.
 +Đọc lời các bạn động viên Mi-sa.
 - GV : Mi-sa cậu đừng buồn/Và nhất là đừng vội,/Hãy bình tĩnh, tự tin./Nói 
những gì định nói.
 + Các bạn của Mi-sa có điểm gì tốt?
 - GV : Các bạn không trêu Mi-sa, động viên, giúp đỡ Mi-sa./Các bạn kiên trì 
chờ Mi-sa nói hết.
 - GV theo hướng dẫn HS học thuộc lòng theo kiểu xoá dần từ ngữ trong từng 
câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xoá hết.
 - HS học thuộc lòng .
 - HS thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm (đọc từng khổ thơ, đọc tiếp nối từng câu 
thơ).
 2. Nói và nghe Kể về một người bạn tốt của em
 MT: Kể về một người bạn tốt của em
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh, trao đổi nhómkể về một người bạn tốt của 
em.
 + Vì sao bạn nhỏ đang nói là bạn tốt?
 - HS quan sát tranh, trả lời theo gợi ý của GV.
 - HS thảo luận nhóm 4, nói 1 – 2 câu theo gợi ý:
 + Bạn tốt của em là ai ?
 + Vì sao em cho rằng đó là người bạn tốt của em ?
 - 2 HS thực hành theo mẫu, luân phiên đối đáp nhanh. 1 HS nêu hỏi, 1 HS nêu 
trả lời.
 - HS nhận xét. - HS đóng vai đọc lại khổ thứ 3 với giọng đọc thể hiện sự an ủi, động viên 
dành cho bạn.
 - GV tổng kết, tuyên dương HS nói tốt, hay.
 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - GV tổ chức cho HS đóng vai: Đóng vai Mi-sa, đọc lại khổ thứ 3 với giọng 
đọc thể hiện sự an ủi, động viên dành cho bạn.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực.
 ___________________________________
 Toán
 BÀI 89 : LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Mục tiêu:
 - Thực hiện được phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100.
 - Thực hiện thành thạo phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 và vận 
dụng được vào cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy - học:
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán ; các hình chiếu PowerPoint như ở SGK.
 - Bảng phụ ghi nội dung BT 1.
 - Bộ ĐDHT.
 III. Các hoạt động dạy - học
 1. Khởi động
 - GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức bài 1, tiết 87. Gồm ba đội chơi, mỗi đội có 2 
bạn.Mỗi đội phải thực hiện các phép tính ở 1 cột của bài 1 
 60 + 30 = 50 + 20 = 20 + 20 =
 40 – 30 = 60 – 40 = 50 – 20 =
 (điển các kết quả vào phép tính viết sẵn trên bảng phụ). Đội nào nhanh, đúng sẽ 
thắng.
 - GV chữa bài từng đội, chốt kết quả đúng. HS dưới lớp đối chiếu với bài của 
mình.
 2. Thực hành - luyện tập
 Bài 1:
 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. - GV cho HS chữa bài cá nhân. 
 - Yêu cầu HS đổi vở, kiểm tra chéo kết quả.
 Bài 2: GV chiếu bài 2 lên bảng hoặc cho HS quan sát SGK.
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài 
 - Cho 3 HS làm bảng lớp lớp làm bài vào Vở bài tập Toán.
 - GV chữa bài và gọi HS lên bảng nêu lại cách đặt tính và tính
 Bài 3: GV chiếu bài 3 lên bảng hoặc cho HS quan sát SGK.
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài 
 - Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Toán.
 - GV lưu ý cho HS cách tính đối với phép tính có cả dấu + và dấu – tính từ trái 
qua phải,
 - Gọi HS chữa bài miệng 
 - GV chữa bài và nhắc các em lưu ý phép tính khi có đơn vị đo đơn vị
 Bài 4: GV chiếu bài 4 lên bảng hoặc cho HS quan sát SGK và nêu yêu cầu bài 
 - Cho HS thảo luận nhóm nhóm đôi:
 - Lấy trong bộ ĐDHT gồm 2 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương như trong 
SGK, thảo luận nhóm lắp thành 1 khối hộp chữ nhật
 - GV quan sát giúp đỡ HS
 - Gọi HS chữa bài 
 - GV cùng lớp chữa bài
 3. Vận dụng
 Bài 5 : GV chiếu bài 5 lên bảng hoặc 
 - Cho HS quan sát SGK.
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài 
 - Gọi HS đọc bài toán 
 - Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán:
 Tổ 1: 40 vỏ chai
 Tổ 2: 42 vỏ chai
 Cả hai tổ: ? vỏ chai 
 - Yêu cầu học sinh tự tìm phép tính và nêu. - GV chữa bài trên bảng
 4. Củng cố, dặn dò
 - Tính nhanh :50 + 40 =, 80 - 30 =, 
 35 + 40 = ; .
 - GV củng cố thực hiện phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100.
 - Xem trước bài bài 89: HĐTN- Khám phá ngôi trường em học 
 - Nhận xét tiết học
 _________________________________
 Tập viết
 TÔ CHỮ HOA P, Q
 I. Mục tiêu:
 Sau bài học, HS: 
 - Tô được chữ P, Q hoa.
 II. Đồ dùng dạy - học:
 - Bảng phụ slide viết sẵn: P, Q hoa đặt trong khung chữ mẫu, Phú Quốc (theo 
mẫu chữ trong vở TV1/2).
 III. Hoạt động dạy - học:
 1. Giới thiệu bài
 - GV nói: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ P, Q hoa. 
 - HS lắng nghe
 2. Hướng dẫn tô chữ P, Qhoa và từ ngữ ứng dụng
 MT:Tô được chữ P, Q hoa.
 - GV cho HS quan sát mẫu chữ P, Q hoa cỡ vừa. 
 - HS quan sát, HS nhận xét độ cao, độ rộng
 - GV mô tả:
 + Chữ P hoa gồm 2 nét: 1 nét móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc 
cong vào phía trong ( giống nét 1 của chữ B hoa) và 1 nét cong trên.
 + Chữ Q hoa gồm 2 nét : 1 nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng 
chữ ( giống chữ O hoa ) và 1 nét lượn ngang 
 - GV nêu quy trình tổ chữ P, Q hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các 
nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình).
 - GV cho HS quan sát mẫu chữ P, Q hoa cỡ nhỏ.
 - GV giải thích: Phú Quốc ( còn gọi là Đảo Ngọc) là tên của hòn đảo lớn nhất 
Việt Nam, thuộc huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Phú Quốc cách đặt 
dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,...
 3. Viết vào vở Tập viết MT:viết được chữ P hoa (cỡ vừa và nhỏ), Qhoa ( cỡ vừa và nhỏ), Phú Quốc 
(cỡ nhỏ).
 - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết 
chưa đúng cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 4. Củng cố:
 - GV nhận xét tiết học.
 _____________________________________
 Thứ tư, ngày 21 tháng 4 năm 2021
 Nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 
 ____________________________________
 Thứ năm, ngày 22 tháng 4 năm 2021
 Giáo dục thể chất
 CÁC TƯ THẾ CHÂN VÀ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP NHÚN GỐI
 I. Mục tiêu bài học
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ 
thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế chân và tay cơ bản 
kết hợp nhún gối trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết 
hợp nhún
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản 
kết hợp nhún.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ 
trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu.
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 IV. Tiến trình dạy học
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
I. Phần mở đầu 5– 7’
1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học 
2. Khởi động 2x8N - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
a) Khởi động chung
 cáo sĩ số, tình hình 
 - Gv HD học sinh 
- Xoay các khớp cổ tay, lớp cho GV.
cổ chân, vai, hông, khởi động trên nền 
gối,... nhạc.
   
 
  
 
  
   
   
     
  
    
       
 
       
    
   
    
  
 
  
  
  
   
  
  
   
  
  
 
  
  
 
  
  
 
   
  
  

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.docx