Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 31 Thứ 4 ngày 4 tháng 5 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Đọc, viết, đếm thành thạo các số trong phạm vi 100. So sánh thành thạo các số trong phạm vi 100. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng giải quyết các bài toán liên quan đến các số trong phạm vi 100. 3. Phẩm chất Hình thành cho Hs phẩm chất chăm chỉ học bài II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC SGK Toán 1 ; Vở bài tập Toán 1. Các hình chiếu PowerPoint với nội dung như ở SGK; bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động GV tổ chức hoạt động linh hoạt ( có thể tổ chức bằng một trò chơi vận động thật nhanh hoặc tổ chức trò chơi tiếp sức gồm hai đội chơi, mỗi đội có 6 HS, mỗi HS sẽ phải thực hiện một dòng của bảng BT 1 ). Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu . Điền vào chỗ chấm (HS làm bài vào vở, gọi 4 HS lên bảng làm , mỗi HS làm 1 ý). Chữa bài ; - Số gồm 2 chục và 5 đơn vị viết là......... đọc là ............................... - Số gồm 6 chục và 7 đơn vị viết là......... đọc là .............................. - Số gồm 9 chục và 0 đơn vị viết là......... đọc là .............................. - Số gồm 4 chục và 8 đơn vị viết là......... đọc là ............................... Bài 2 : HS nêu yêu cầu : > < = - HS làm vào vở 23 .....45 76 ......79 34......67 12 + 34 ....46 56 .....45 + 13 98.......89 - GV nhận xét , chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu . Điền tiếp vào chỗ chấm A. 20, 21,...,......,......,25,......,.......,......,......,30 B. 100, 99, .....,......,......,95,......,.......,......,......,90 C. 30, 32, ....., ..... ,....., 40, ......,.....,......,......, 50 Cả lớp làm vào vở . 3 HS lên bảng làm . GV và lớp nhận xét chốt kết quả đúng GV hỏi : ở câu c ta có dãy số gì? - Dãy số chẵn Bài 4 : Cửa hàng có 95 thùng bánh. Cửa hàng bán đi 45 thùng, Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu thùng bánh ? - HS đọc đề toán và tự giải vào vở Bài giải 95 - 45 = 50 (thùng bánh ) Trả lời: Cửa hàng còn lại 50 thùng bánh. - 1 HS lên bảng làm . GV và lớp nhận xét . - Chữa bài : GV hỏi các câu lời giải khác ? 2.Củng cố, dặn dò: Tuyên dương một số em học bài tốt, nhận xét tiết học __________________________________ Tập đọc LUYỆN ĐỌC- VIẾT: NỘI QUY LỚP HỌC( 2 tiết) A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng các câu trong bảng nội quy, biết đọc theo thứ tự từng điều và ngắt hơi giữa các điều; - Trả lời được các câu hỏi đơn giản về bảng nội quy, bước đầu nhận biết được hành động được nêu trong từng điều của bảng nội quy và phân biệt được hành động nên làm, không nên làm. - Viết ( chính tả nghe viết) Điều 1; 2; 3; 4; 5 trong bài Nội quy lớp học. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất Học sinh yêu quý lớp học. B. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. GV - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động 2 trong SGK tr.127. - Hình thân cây với cành lá để học sinh dán các bông hoa nội quy, Phiếu học tập là một mảnh giấy có hình bông hoa để viết nội quy. 2. HS C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG1. KHỞI ĐỘNG - GV hỏi : Theo các em điều gì nên và không nên làm gì trong lớp học. - GV: Những điều đó chúng ta có thể ghi nhớ bằng một bản nội quy.Hôm nay chúng ta học bài “ Nội quy lớp học” để biết những điều nên làm và không nên làm trong lớp. - GV ghi tên bài lên bảng: Nội quy lớp học. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Nội quy lớp học . - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng đọc chậm rãi, rành mạch, rõ ràng. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: trang phục, đoàn kết, lễ phép , tiết kiệm, hành lang. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: Điều 6:// Không ăn quà vặt,/ vứt rác bừa bãi.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: CH1:Nội quy trên có mấy điều nên làm? + Trang phục gọn gàng. + Hăng hái phát biểu xây dựng bài. + Đoàn kết, giúp đỡ bạn bè. + Lễ phép với thầy cô + Tiết kiệm điện nước. CH2: Các bạn trong tranh vi phạm điều nào của nội quy? - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi thi “ Tìm nhanh đọc đúng” - GV cho HS quan sát tranh và hỏi các bạn trong tranh vi phạm điều nào trong nội quy. HS nào giơ tay phát biểu nhanh thì gọi, trả lời . Trả lời đúng tuyên dương, trả lời sau mất lượt, GV gọi bạn nhanh thứ 2. + Tranh 1 : Điều 7: không vẽ bậy + Tranh 2:Điều 6: không ăn quà vặt, vứt rác bừa bãi. + Tranh 3: Điều 1: Trang phục gọn gàng, sạch sẽ - Nhận xét, tuyên dương. Nghỉ giải lao TIẾT 2 2. Nói và nghe : Thi làm cây nội quy lớp học -MT: HS biết lập một bạn nội quy chung.. - GV phá phiếu học tập cho các nhóm. PHT là một tờ giấy in hình bông hoa và có dòng kẻ. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. Nghe- viết: Nội quy lớp học - GV nêu nội dung luyện viết: Nghe viết từ Điều 1 đến Điều 5 bài: Nội quy lớp học. - HS nhắc lại tư thế ngồi viết, chỉnh tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - GV đọc cho HS khảo bài. - Hs đổi vở cho bạn để chữa lỗi. - GV nhận xét một số bài viết 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - Gv cho HS so sánh các nội quy trên từng bông hoa.Điều nào trung nhau thì lấy 1 phiếu đại diện. Sau đó đại diện các bạn gắn những bông hoa lên cây nội quy chung của lớp. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. __________________________________________ Buổi chiều Toán ÔN TẬP PHÉP CÔNG, TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về cộng. trừ các số trong phạm vi 100 - So sánh các số có hai chữ số và giải toán 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến phép cộng trừ các số tròn chục 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: HS nhảy bài : Nhảy cùng Kun 2. Luyện tập Tiết 1 HD HS làm bài tập Bài 1 : Đặt tính rồi tính 25 + 60 48 - 28 32 + 43 37 - 25 87- 4 3 + 73 - HS tự làm bài sau đó chữa bài. Bài 2: Tính 86 - 60 - 6 = 58 - 24 + 32 = 69 - 8 + 17 = 78 - 50 + 40 = 34 + 52 - 43 = 38 + 51 - 70 = - Hs làm bài cá nhân Bài 3: Điền dấu > , < , = 24 .... 26 35 .... 39 65 ..... 40 + 20 78 ... 88 43 .... 51 17 ..... 11 + 16 - 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở sau đó chữa bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra Nghỉ giải lao Tiết 2 Bài 4: Số ? 10 + .= 17 32 - = 12 .+ 9 = 99 - HS thảo luận cặp đôi - HS báo cáo trước lớp - GV cùng cả lớp nhận xét Bài 5. Số ? ...9 < 21 38 < 3... 98 < 9... 69 < .... < 71 - HS thảo luận nhóm 4 - HS báo cáo trước lớp - GV cùng cả lớp nhận xét Bài 5: Tú và Nam hái được 88 quả cam. Riêng Tú hái được 36 quả cam. Hỏi Nam hái được bao nhiêu quả cam ? - HS làm bài vào vở, GV theo dõi giúp đỡ. - Chữa bài. 3. Vận dụng GV nhận xét tết học, HS về nhà đặt một bài toán liên quan đến cộng các số trong phạm vi 100. Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: CÂU CHUYỆN QUẢ CAM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Luyện đọc trôi chảy bài Câu chuyện quả cam .- Học sinh biết quan tâm với những người trong gia đình. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: Cho HS hát bài: Quê hương tươi đẹp 2. Khám phá: Luyện đọc . - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bài : Câu chuyện quả cam Người cha làm vườn, thấy một quả cam chín. Ông hái về cho con trai nhỏ. Cậu bé thích thú: ÔI quả am ngon quá! Bỗng, cậu nhớ đến chị đang làm cỏ vất vả. Cậu đem quả cam tặng chị. Người chị cảm ơn em và nghĩ: Mẹ cuốc đất chắc là khát nước lắm. Rồi cô mang tặng mẹ. Người mẹ sung sướng nói: Con gái tôi ngoan quá! Nhưng bà cũng không ăn mà để phần chồng làm lụng vất vả. Buổi tối nhìn quả cam trên bàn, người cha rất cảm động. Ông bổ cam thành bốn phần để cả nhà cùng ăn. - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhận xét và tuyên dương. 3. Vận dụng - GV nhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. - Về nhà các em ôn vần vừa học đọc cho bố mẹ; ông bà nghe. ____________________________________ Thứ 5 ngày 5 tháng 5 năm 2022 TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC- VIẾT: NHỚ ÔNG (2 Tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, đảm bảo tốc độ bài : Nhớ ông Nghe – viết đúng bài Nhớ ông. 2.Năng lực chung Học sinh biết giải quyết tốt các tình huống học tập khi đọc, viết bài Nhớ ông 3.Phẩm chất Học sinh yêu quý ông bà II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: Cho HS hát bài: Em yêu Tiếng Việt 2. Khám phá :Luyện đọc - GV trình chiếu bài Nhớ ông - HS đọc thầm - GV đọc mẫu - Hs luyện đọc từ khó - Hs đọc nối tiếp câu; đoạn bài Nhớ ông - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bài : Nhớ ông. Nhớ ông Xe chuẩn bị lăn bánh. Trời bỗng đổ mưa. Ông dương cái ô đen lên. Mẹ và Minh lên xe. Xe chạy xa dần, rồi ngoặt vào một góc phố. Minh chỉ còn thấy chiếc ô đen giơ lên cao rồi khuất hẳn. Minh nghẹn ngào muốn khóc. Thương ông quá đi mất. - Bao giờ con lớn con cũng nuôi ông .Minh nói đến đấy rồi rúc đầu vào lòng mẹ khóc thút thít. - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhận xét và tuyên dương. Nghỉ giải lao Tiết 2 3.Nghe viết bài: Nhớ ông - Hướng dẫn HS viết từ khó: Xe; dương; ngoặt; khuất - GV đọc cho HS viết - GV đọc cho HS khảo bài. - Hs đổi vở cho bạn để chữa lỗi. - GV nhận xét một số bài viết 4.VẬN DỤNG - GV nhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. - Về nhà các em ôn vần vừa học đọc cho bố mẹ; ông bà nghe. _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau. + Đọc, viết, đếm thành thạo các số trong phạm vi 100. + So sánh thành thạo các số trong phạm vi 100. 2.Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua trao đổi trước lớp và trình bày kết quả tbài làm. Hình thành năng lực tự học; tự giải quyết vấn đề liên quan đến các số trong phạm vi 100. 3. Phẩm chất Học sinh chăm chỉ làm bài tập; yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học: - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. - Các hình chiếu PowerPoint với nội dung như ở SGK; bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: HĐ1. Khởi động: GV phổ biến luật chơi: Trò chơi “Tiếp sức” gồm hai đội chơi, mỗi đội có 6 HS, mỗi HS sẽ phải thực hiện một dòng của bảng ở BT 1). (GV đã ghi sẵn trên bảng). - GV nhận xét. HĐ2. Thực hành – Luyện tập: Bài 1: ; = 54 ..45 73 .68 72 .79 65 .74 92 85 67 ..64 9 .100 -1 HS nêu yêu cầu bài - GV nêu yêu cầu bài - HS lần lượt lên bảng làm 7 dòng còn lại, lớp làm vào vở luyện Toán. - HS trình bày bài làm của mình- lớp nhận xét- GV nhận xét , chốt lại. Bài 2: a, Tìm số lớn nhất trong các số 64; 22; 9; 99 b, Tìm số bé nhất trong các số 74; 60; 35; 82; 84 - 2 HS đọc yêu cầu bài - Gọi 1 số HS nhắc lại: - HS thảo luận cặp đôi làm bài - Đại diện 1 số nhóm trình bày- nhóm khác nhận xét- GV nhận xét, chốt lại. Bài 3: Viết các số 20; 13; 54; 30 theo thứ tự tăng dần Viết các số 34; 43; 54; 57 theo thứ tự giảm dần. -1HS đọc yêu cầu bài - GV đọc yêu cầu bài - Cho HS làm bài cá nhân vào vở Toán. - Gv quan sát HS làm bài và kiểm tra vở 1 số HS. - Gọi 1 số HS trình bày bài làm trong vở của mình – HS khác nhận xét - GV nhận xét. Bài 4: Nam có 90 viên bi ; Việt có 73 viên bi; Hồng có 79 viên bi. Hỏi bạn nào có số bi nhiều nhất; bạn nào có số bi ít nhất? -2 HS đọc yêu cầu bài - 2 HS làm vào vở Toán. - GV theo dõi HS làm, hướng dẫn cho 1 số HS găp khó khăn, kiểm tra vở 1 số HS. - HS trên bảng trình bày- lớp nhận xét- GV nhận xét, tuyên dương. 4. HĐ 4: Vận dụng - Hôm nay học bài gì ? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - GV đưa ra các số và yêu cầu HS tìm dấu để đính vào chỗ trống sao cho thích hợp. - 2 đội lên bảng tham gia chơi, lớp cổ vũ - GV nhận xét và tuyên dương 2 đội chơi. - GV nhận xét tiết học. ____________________________________ Thứ 6 ngày 6 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, giúp HS: 1. Năng lực đặc th - Đọc đúng bài: NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG Bước đầu hình thành được kĩ năng tự đọc sách. 2. Năng lực chung - Biết hợp tác với bạn trong nhóm khi luyện đọc; biết lắng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Yêu thích các câu chuyện thiếu nhi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Truyện tham khảo. - Smart tivi, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Tổ chức học sinh hát và thực hành: Vũ điệu rửa tay 2. Khám phá Đọc: Nội quy nhà trường - GV trình chiếu slide nội quy. - GV treo bảng phụ có nội dung bài đọc. - HS đọc thầm câu chuyện. - HS đọc các từ ngữ khó đọc . - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu. - HS luyện đọc từng đoạn ( HS luyện đọc theo nhóm 4) - HS đọc cả bài - Đọc nối tiếp, thi đọc trong nhóm, đọc cá nhân. 3. Luyện tập - HS thi đọc cá nhân - HS, GV nhận xét NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG I. ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, CÔNG NHÂN VIÊN 1. Đến trường làm việc đúng giờ. Để xe đúng nơi quy định. Không tiếp phụ huynh trong các giờ lên lớp. 2. Thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên tiểu học theo Điều lệ trường tiểu học và Luật giáo dục. 3. Tôn trọng đồng nghiệp, thương yêu và đối xử công bằng với học sinh. mọi hành vi, ngôn ngữ ứng xử phải mẫu mực. 4. Trang phục chỉnh tề, giản dị, phù hợp với các hoạt động sư phạm; mặc trang phục vào các ngày lễ theo đúng quy định. 5. Chủ động phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh. II. ĐỐI VỚI HỌC SINH 1. Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và 5 nhiệm vụ của học sinh tiểu học. Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép. Có đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập. 2. Trang phục gọn gàng, sạch sẽ. Học sinh là đội viên phải đeo khăn quàng đỏ. Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường, lớp sẽ. Có ý thức giữ gìn, bảo vệ của công. 3. Khi ốm đau đột xuất phải báo cáo với cô giáo để đưa đến phòng y tế của nhà trường điều trị kịp thời. 4. Không ăn quà bánh trong trường, lớp. Không chơi các trò chơi nguy hiểm. III. ĐỐI VỚI CHA MẸ HỌC SINH 1. Kết hợp chặt chẽ với nhà trường và giáo viên phụ trách lớp để giáo dục các em. 2. Tham dự đầy đủ các buổi họp do Ban đại diện cha mẹ học sinh và nhà trường phối hợp tổ chức. Chấp hành tốt điều lệ của Ban đại diện cha mẹ học sinh. 3. Tôn trọng, không xúc phạm đến học sinh và giáo viên nhà trường. 4. Phối hợp với nhà trường trong việc sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập. IV. ĐỐI VỚI KHÁCH RA VÀO TRƯỜNG 1. Xuống xe, qua phòng bảo vệ để liên hệ. 2. Để xe đúng nơi quy định. Yêu cầu các thành viên trong nhà trường, cha mẹ học sinh và các quý khách thực hiện nội quy của nhà trường - GV gọi HS trình bày bản nội quy trường học. TIẾT 2 - GV nêu câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu nội quy: + Bài đọc trên là của bản nội quy nào ? + Bản nội quy bao gồm mấy mục, nêu tên mỗi mục có trong nội quy ? + Mục 1 có mấy điều ? + Mục 2có mấy điều ? + Mục 3 có mấy điều ? + Mục 4 có mấy điều ? - GV yêu cầu HS đọc lại bản nội quy - Nhận xét, góp ý. 3. Củng cố - Nhắc nhở HS liên hệ thực tế, thực hiện theo đúng những nội quy. Tiếng Việt NGHE VIẾT: MÈO CON ĐI HỌC I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Viết (chính tả nhìn - viết) đúng đoạn 3, 4 của bài: Mèo con đi học 2. Năng lực chung Hình thành năng lực tự học và giải quyết vấn đề thông qua hoạt động nhìn viết 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức chủ động, tự giác chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). III. Hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: GV cho Hs hát bài: Năm cách sao vui 2 Khám phá: Nghe viết - GV đọc to một lần đoạn viết trong đoạn văn số 3 trong bài Mèo con đi học. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: cái đuôi, cắt - GV đọccho HS viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 3..Vận dụng: HS về nhà luyện viết cả bài: Mèo con đi học ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT I.Yêu cầu cần đạt Sau bài học, học sinh: 1. Năng lực đặc thù: Mô tả được một số hiện tượng thời tiết; nêu được sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày. Sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết để giữ cơ thể khoẻ mạnh. Có ý thức sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết để giữ cơ thể khoẻ mạnh. 2.Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm hiểu hiện tượng thời tiết 3.Phẩm chất Yêu thích tìm hiểu các hiện tượng thiên nhiên. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động . * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để học sinh nhận biết hai hiện tượng thời tiết thông thường là nắng và mưa. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa”. Sau khi kết thúc trò chơi, giáo viên nêu câu hỏi: “Em thích trời nắng hay trời mưa? Vì sao?”. Giáo viên mời học sinh trả lời về hiện tượng thời tiết mà em thích đồng thời giải thích lí do. Giáo viên nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Hiện tượng thời tiết”. 2. Khám phá Hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận thức, tìm hiểu (21-23 phút): 2.1. Hoạt động 1. Một số hiện tượng thời tiết (11-13 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết và mô tả được các hiện tượng thời tiết thường gặp. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các đoạn video về các hiện tượng thời tiết như: mưa, nắng, gió, lạnh và yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm về nội dung câu hỏi: “Em hãy mô tả hiện tượng thời tiết trong các đoạn phim vừa xem.”. - Giáo viên mời đại diện từng nhóm chia sẻ câu trả lời. - Giáo viên mở rộng thêm: Trời mưa thì thời tiết mát mẻ, dễ chịu, cây cối tươi tốt, nhưng đường xá ướt, ngập, trơn trượt khiến việc đi lại khó khăn; đôi khi mưa lớn kèm giông, sét gây nguy hiểm cho người đi đường. Trời nắng có thuận lợi là nhà cửa, đường phố khô ráo đi đường dễ dàng (do không trơn trượt); có thể mặc đồ mát, nhẹ thoải mái, nhưng cây cối khô cằn, tiết trời thường nóng nực, oi bức, - Giáo viên cùng học sinh nhận xét và rút ra kết luận: Các hiện tượng thời tiết là nắng, mưa, gió, nóng, lạnh. 2.2. Hoạt động 2. Sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết (9-10 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra được lợi ích của việc theo dõi dự báo thời tiết. * Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, trực quan. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát các tranh 1, 2, 3 trang 129 sách học sinh và thảo luận theo nhóm về nội dung câu hỏi: “Tại sao mẹ lại khuyên Nam nên theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày?”. - Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận, giáo viên đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho học sinh: + Tranh 1: Nam đang làm gì? Mẹ hỏi Nam điều gì? Nam trả lời như thế nào? + Tranh 2: Nam đang đi đâu? Chuyện gì xảy ra với Nam? + Mẹ khuyên Nam điều gì? - Giáo viên tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét, rút ra kết luận: Em cần theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày để có kế hoạch và sự chuẩn bị về trang phục cho phù hợp với thời tiết, giúp bảo vệ sức khoẻ. 3. Vận dụng Giáo viên đặt câu hỏi: “Nếu em là Nam, em sẽ làm gì? Để phòng trời mưa, em cần mang theo những vật dụng gì khi đi học?” để học sinh tập đóng vai xử lí tình huống. ________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG (2 Tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh làm đúng các bài toán liên quan đến cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100. Học sinh so sánh đúng các số trong phạm vi 100 Học sinh biết về các ngày trong tuần 2. Năng lực chung Học sinh giải quyết tốt các tình huống liên quan đến so sánh, cộng trừ trong phạm vi 100, liên quan đến các ngày trong tuần. 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích học toán, giải các bài toán trong nội dung đã học II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 1.Khởi động: Gv cho Hs hát múa bài: Con chim non 2. Luyện tập: Giải một số bài toán 1. Giáo viên ghi đề bài lên bảng, HS đọc HS làm vào vở Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 . Tính 53 + 4 - 12 = ........ 78 - 13 + 12 = ............ 48 + 1 - 7= ........... 29 - 6 + 5 = .................. 65 + 4 - 12 = .......... 87 - 3 - 4 = ................... Hs tự làm bài. GV gọi một số em lên bảng thực hiện GV cùng HS chữa bài. Bài 2. Điền dấu >, < , = thích hợp vào ô trống. 47 - 4 48 - 5 12 + 3 0 + 12 56 + 0 56 – 0 39 - 4 41 + 4 17 - 5 17 - 4 15 + 2 18 - 4 HS thảo luận cặp đôi HS báo cáo kết quả Bài 3: Viết các số: 17, 50, 37, 60, 29, 47, 12 a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn: ........................ b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé: ............................ HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm báo cáo Nghỉ giải lao Tiết 2 Bài 4: Em hãy nêu tên các ngày trong tuần HS nêu miệng. GV cho Hs thuộc các ngày trong tuần Bài 5. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp a. Một tuần có ..........ngày b. Nếu chủ nhật tuần này là ngày 10 thì chủ nhật tuần sau là ngày........... chủ nhật tuần trước là ngày............ c. Thứ hai tuần này là ngày 3 tháng 2 thì thứ hai tuần sau là ngày........... HS làm bài cá nhân HS nêu kết quả Bài 5. Nam có 19 viên bi màu đỏ Nam cho bạn 6 viên bi. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu viên bi? - HS nhắc lại cách so sánh hai số có hai chữ số - 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở sau đó chữa bài. HĐ3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét bài làm của HS. ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: NƠI TUỔI THƠ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS đọc đúng bài: Nơi tuổi thơ em - Ghi nhớ luật chính tả thông qua một số bài tập 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc. 3. Phẩm chất – Bước đầu hình thành được tình yêu quê hương. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1 : Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài thơ sau: Nơi tuổi thơ em Có một dòng sông Có cánh đồng tươi xanh Bắt nguồn từ sữa mẹ Ấp yêu đàn cò trắng Có vầng trăng tròn thế Có ngày mưa tháng nắng Lửng lơ khóm tre làng. Đọng trên áo mẹ cha. Có bảy sắc cầu vồng Có một khúc dân ca Bắc qua đồi xanh biếc Thơm lừng hương cỏ dại Có lời ru tha thiết Có tuổi thơ đẹp mãi Ngọt ngào mãi vành nôi. Là đất trời quê hương. Nguyễn Lãm Thắng - HS đọc nhóm, cá nhân. Thi đua đọc. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Điền k / c: ...á rô, ...ẹo dừa, ...ính lúp, ...ô giáo Bài 2: Điền ng / ngh Mặt trời rúc bụi tre Buổi chiều về .......e mát Bò ra sông uống nước Thấy bóng mình .......ỡ ai. - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài. - GV thu vở nhận xét. 3. Vận dụng Về nhà luyện đọc nhiêù; đọc lại bài thơ cho những người thân trong gia đình nghe. __________________________________
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx