Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 40 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 30
 Thứ 2 ngày 10 tháng 4 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHÔNG SĂN BẮN CHIM
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Qua tiết học giáo dục HS biết được một số biện pháp phòng tránh đuối nước
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền không săn bắn chim ( Lớp 3A)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS
 - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 - HS chú ý lắng nghe.
3.Theo dõi Lớp 3A tuyên truyền không 
săn bắn chim.
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 - HS theo dõi 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 Tiếng Việt
 BÀI 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 1)
 I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt 
động đọc nhóm, lắng nghe, nhận xét bạn đọc.
 3. Phẩm chất: 
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối 
với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
Khởi động : GV cho HS chơi trò chơi: Ai 
nhanh ai đúng - HS chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*HĐ1: Đọc:30’ - HS lắng nghe
GV đọc mẫu toàn VB . 
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ 
ngữ có văn mới . 
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có 
tiếng đứa vần mới trong VB : yêng (yểng) , 
oao (ngoao ngoao), oet (khoét) , uênh ( 
chuếnh choáng ) , ooc (voọc) . 
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và 
hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt 
từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ , HS đọc theo - HS đọc câu 
đồng thanh . 
+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau 
đó cả lớp đọc đồng thanh một số lãn . HS đọc - HS đọc đoạn
cầu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài . 
 -HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ 
đầu đến trầm trồ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + 
Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
 - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn 
bài (chuếnh choáng : ý chỉ cảm giác không 
còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả VB
trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công , 
trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc 
nhiên thán phục ; điêu luyện: đạt đến trình độ 
cao do trau dồi , luyện tập nhiều ) . 
+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc 
toản VB 
+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi . 
3. Vận dụng GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại 
 bài văn cho người thân trong gia đình nghe.
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4 : CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 2)
 I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. 
 - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt 
động nhóm trả lời câu hỏi.
 3. Phẩm chất: 
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối 
với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 2
 1. Hoạt động mở đầu: 5’
 Khởi động : GV cho HS chơi trò chơi: Ai 
 nhanh ai đúng - HS chơi
 2. Hoạt động luyện tập
 *HĐ1: Tìm hiểu bài:18’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm, cùng nhau 
 hiểu VB và trả lời các câu hỏi . trao đổi về bức tranh minh hoạ 
 a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia? và câu trả lời cho từng câu hỏi , 
 b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì? GV đọc từng câu hỏi và gọi đại 
 c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi diện một số nhóm trình bày câu 
 ? trả lời . 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh 
 a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng , mèo giá 
 rừng , chim gõ kiến , chim công , voọc xám.
 b. Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật 
 ; mèo rừng ca “ ngoan ngoao ” ; gõ kiến khoét 
 được cái tổ xinh xắn ; chim công múa ; voọc 
 xám đu cây.
 c, Câu trả lời mở -GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu 
 thích để trả lời ) . 
 *HĐ2:Viết vào câu trả lời cho câu a và c ở 
 mục 3:15’
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu trả lời 
 và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vào vở 
 c , Câu trả lời mở 
 GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu 
 thích để viết vào vở 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt 
 dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm 
 tra và nhận xét bài của một số HS . 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung 
 học . đã học .
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _____________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các 
giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các 
biện pháp tự bảo vệ mình. 
 2. Năng lực chung: 
 - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, 
nhận xét trao đổi về nội dung bài học
 3. Phẩm chất: 
 Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ 
cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng 
thực hiện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1
 1. Hoạt động mở đầu: :3’ - GV cho HS hát 1 bài - HS hát
 - GV giới thiệu baì - HS lắng nghe
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:30’
 Hoạt động 1
 - GV cho HS thay nhau hỏi và trả lời vẽ 
 những việc đi làm để giữ gìn vệ sinh cơ - HS suy nghĩ
 thể. 
 - HS trình bày
 - GV mời HS trình bày
 - GV nhận xét chôt ý đúng - HS lắng nghe
 Hoạt động 2
 - GV đặt câu hỏi: 
 + Từ những kiến thức đã học trong chủ - HS lắng nghe và trả lời
 đề, cm hãy cho biết làm thế nào để có 
 được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn?
 Kết luận: Muốn có được cơ thể khoẻ 
 - HS lắng nghe
 mạnh và an toàn, chúng ta cần ăn uống 
 đầy đủ và đi bảo vệ sinh: giữ gìn vệ sinh 
 cá nhân thật tốt; có thói quen vận động 
 và nghỉ ngơi hợp lí, tích cực vận động: 
 không ngừng học hỏi những kiến thức và 
 kĩ năng tự bảo vệ bản thân để có thể vận 
 dụng trong những tình huống xấu. 
 -GV cho HS chơi cá nhân: 
 Cá nhân lên hái quả và trả lời câu hỏi. - HS tham gia trò chơi
 -Gv nhận xét sau trò chơi
 * Đánh giá - HS lắng nghe
 HS có ý thức trong vệ sinh thân thể, ăn 
 uống, vận động, nghỉ ngơi hợp lí để có - HS thực hiện
 một cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
 3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 Ôn lại một số biện pháp nhằm chăm sóc 
 và bảo vệ cơ thể. - HS nhắc lại
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________
 Thứ 3 ngày 11 tháng 4 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh 
được quan sát. - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện. 
 2. Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác qua nội dung 
được thể hiện trong tranh.
 3. Phẩm chất 
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối 
với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
 1. Hoạt động mở đầu: 5’
 - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
 - Gọi HS đọc bài Cuộc thi tài năng rừng - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận 
 xanh và TLCH. xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài học
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
 * HĐ1:Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu 
 và viết câu vào vở:15’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , - HS làm việc nhóm để chọn từ 
 GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
 bày kết quả , GV và HS thống nhất các câu 
 hoàn chỉnh , 
 a . Tiết mục múa của lớp 1A xứng đáng 
 được trao giải.
 b . Nhà trường tổ chức chương trình văn 
 nghệ chào xuân. 
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
 vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
 số HS .
 * HĐ2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ 
 trong khung để nói theo tranh:15’
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS 
 quan sát tranh . 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói theo - HS quan sát tranh và nói theo nội 
 nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi dung tranh , có dùng các từ ngữ đã 
 ý gợi ý
 -GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
 theo tranh - HS và GV nhận xét .
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học 
 đã học 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết đúng đoạn văn
 2. Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác qua nội dung 
được thể hiện trong tranh.
 3. Phẩm chất 
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối 
với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 4
 1. Khởi động: 5’
 Gv cho HS chơi trò chơi: Đi chợ HS chơi
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài học
 2. Thực hành
 *HĐ3: Nghe viết:15’ 
 - GV đọc to cả đoạn văn. 
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong 
 đoạn viết .
 + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu 
 câu , kết thúc câu có dấu chấm . - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút 
 + Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ chứa đúng cách .
 vần mới như : yểng, khoét. Các từ ngữ 
 chứa các hiện tượng chính tả như x/s (xinh 
 xắn) , ch/tr (bắt chước) . GV yêu cầu HS - HS viết ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc 
 và viết chính tả : 
 + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cụm 
 từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm 
 rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . 
 + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một 
 lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát 
 lỗi 
 + GV yêu cầu HS chụp bài gửi để nhận xét. 
 * HĐ4: Chọn vần phù hợp thay cho ô 
 vuông:10’
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày 
 phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu , kết quả. 
 GV nêu nhiệm vụ . HS tìm những vần phù - Một số HS đọc to các từ ngữ . 
 hợp . 
 *HĐ5. Đặt tên cho bức tranh và nói lí do 
 em đặt tên đó:7’
 GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS trao - HS trao đổi về bức tranh . 
 đổi về bức tranh . 
 - Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức 
 tranh và lí do đặt tên ,
 - Đại diện một số HS trình bày kết quả . 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học 
 đã học 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ______________________________________
 Toán
 Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai 
chữ số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai 
chữ số.
 2. Năng lực chung:
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ số có 
hai chữ số với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho 
bài toán. 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:4’
Trò chơi “Rung chuông vàng”
- Thực hiện nhanh các phép tính trong vòng 30 - Cả lớp cùng tham gia
giây và viết kết quả vào bảng con .
20 + 35 = ... 24 + 5 = ....
99 – 9 = ... 64 - 62 = .....
- GVNX, tuyên dương.
2. Hoạt động luyện tập – thực hành:29’
Bài 1: Tính
Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn!
Gv tổ chức cho học sinh nhẩm và viết kết quả 
vào bảng con trong vòng 4 phút, hết giờ tính - HS lắng nghe.
nhẩm thì ai giơ tay nhanh hơn sẽ được quyền - HS tham gia chơi.
trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được thưởng 1 tràn - HS: em nhẩm hàng đơn vị 
pháo tay thật lớn. cộng hàng đơn vị, hàng chục 
- GV hỏi: cộng với hàng chục.
+ Em nhẩm như thế nào?
- GVKL cách nhẩm.
Bài 2: Tiếp sức đồng đội
- Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc.
- Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 8 bằng 8?
Vậy tương tự mấy cộng với 1 bằng 6?
- Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – GV -HS tham gia chơi
chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức 
đồng đội để sửa bài.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
- GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng 
trừ các số có hai chữ số.
* Bài 3: - Yêu cầu HS quan sát tranh, Hỏi: - HS: quan sát tranh
+Em thấy tranh vẽ gì? + HS: tranh vẽ cái cân, bên trái 
 có chứa chiếc túi màu đỏ, bên 
 phải có hai chiếc túi màu xanh 
+ GV hướng dẫn HS nêu được tình huống: Số và vàng.
quả thông hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi 
màu đỏ có bao nhiêu quả thông?
Yêu cầu HS đọc to bài toán. - 2 HS: đọc to 
- GV yêu cầu hs tìm hiểu theo các gợi ý sau: - HS tìm hiểu 
+ Bài toán cho biết gì? - HSTL
+ Bài toán yêu cầu gì? - HSTL
+ Làm thế nào để biết được trong túi màu đỏ - HS: Ta lấy số quả thông trong 
có bao nhiêu quả thông? hai túi màu xanh và vàng cộng 
 lại với nhau
- Gv cho HS chia sẻ. - HS lên chia sẻ, HS khác còn 
 lại nhận xét.
- Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS: Phép cộng
- Gv yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh - HS: 45 + 33 = 78 (quả thông)
còn lại viết vào vở.
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi 
ý:
 +Trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? - HS TL: Trong túi màu đỏ có 
- GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả 78 quả thông
lời. - HS thực hiện.
Bài 4: Tính 
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề. - 1 HS đọc đề.
-a) Gv hỏi để tính được bài này theo em chúng - HS: tính nhẩm 
ta sẽ làm gì?
- GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ lấy 20 cộng 40 - HS lắng nghe.
ra kết quả sau đó tiếp tục lấy kết quả đó cộng 
với 1. Tức là thực hiện tính từ trái sang phải.
Tương tự Gv cho học sinh tự hiện phép tính 
b,c vào bảng con. 1 bạn làm trên bảng lớp. - Hs thực hiện
* Bài 5/67: 
 - HS xem tranh Cho hs xem tranh và giới thiệu: Trong bài này 
 các bạn sẽ được khám phá về một phương tiện 
 giao thông đó là tàu lửa. Tàu lửa thì gồm có 
 nhiều toa. Cô đang có một số bài toán liên 
 quan đến những toa tàu. Các em cùng cô tìm 
 hiểu trong bài 5. - 2 HS đọc.
 5a) Gv cho học sinh đọc to đề câu a. - HS: Phép tính cộng
 - GV hỏi: Để biết được cả hai đoàn tàu có bao 
 nhiêu toa chúng ta làm thế nào? - HS: 10 + 12 = 22 ( toa tàu)
 - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả 
 vào bảng con. - HS: Vậy hai đoàn tàu có 22 
 -GV nhận xét. Hướng dẫn nêu câu trả lời: toa
 + Vậy hai đoàn tàu có bao nhiêu toa?
 -GV nhận xét. - 1 HS đọc
 5b) Gv cho học sinh đọc to đề câu b. - HS TLN4
 - Yêu cầu HS TLN4 để phân tích đề và nêu 
 cách làm bài này theo gợi ý: - HS chia sẻ: Chúng ta lấy 15 
 +Để biết được Đoàn tàu C có bao nhiêu toa toa trừ đi 3 toa chở hàng.
 chở khách chúng ta làm thế nào? - Hs nhận xét
 -Gv yêu cầu hs chia sẻ.
 - GV nhận xét. - HS viết
 - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả 
 vào bảng con.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - HS lắng nghe và thực hiện
 - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại tính 
 nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có 
 hai chữ số.
 - Xem bài: Xem giờ đúng trên đồng hồ/72
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): 
 ___________________________________________
Buổi chiều
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập củng cố phép cộng , trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực chung: 
 Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, nhận xét bài làm của mình cũng như 
của bạn .
 3. Phẩm chất:
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động làm toán liên quan đến cộng, 
trừ trong phạm vi đã học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
- GV cho HS hát 1 bài - Cả lớp hát.
 2. Hoạt động luyện tập:30’
 Bài 1: Tính
 40 + 30 = 60 + 9= 65 + 3 =
 87 - 45 = 70 + 6 = 63 + 3 = - HS làm bài
 14 + 4 = 89 - 6= 70 – 20 =
 - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 43 + 26 5 + 54 63 - 32 70 +27
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 Yêu cầu HS làm vào vở
 Bài 3. Tính
 98 - 64 + 4 =; 25 + 43 - 37 = 
 95 - 34 + 16 = ; 43 - 32 + 21 - HS làm bài
 Bài 4: Đàn gà có 86 con, trong đó có 5 
 chục con đã vào chuồng. Hỏi còn lại 
 bao nhiêu con gà chưa vào chuồng?
 - Yêu cầu HS làm vào vở HS chữa bài
 3. Hoạt động vận dụng trải HS cùng Gv nhận xét.
 nghiệm:2’
 Yêu cầu HS về nhà nêu một tình 
 huống liên quan đến phép trừ sô có 2 
 chữ số với số có 2 chữ số.
 - GV nhận xét tuyên dương
 - Nhận xét tiết học
 _____________________________________ Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của thầy cô).
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 HSKT: Luyện viết số 6; 9. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 Nhóm 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm
 thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 Nhóm 2- Luyện tập 
 1. ; = - HS làm bài vào vở ô ly.
 63 - 13 ..... 60 + 5 65 - 14 .... 48 -5
 27 – 10 ....17 + 10 54 ....72 - HS đổi vở kiểm tra.
 - HS nhận xét bài bạn.
 49 - 2....... 94 - 2 88 - 45..... 63 - 2
 2. Đặt tính rồi tính
 - HS chữa bài. 45 + 2 57 – 4 54 + 23 87 - 63
 3.Thùng bánh có 18 gói bánh, đã bán đi 13 
 gói bánh. Hỏi thùng còn lại bao nhiêu gói 
 bánh?
 - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài.
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 3. Vận dụng
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học
 ______________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân 
vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc 
nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát: Lớp chúng mình đoàn kết HS hát
 2. Luyện đọc
 Chơi ú tim
 Rủ nhau chơi ú tim
 Giờ đến phiên chó trốn - HS nghe
 Mèo đảo mắt nhìn quanh - Bài có 8dòng thơ
 Chó nấp đâu giỏi gớm + HS đọc nối tiếp từng câul.
 Bỗng kìa chỗ khe tủ
 Chó để lộ đôi chân Rón rén, men đến gần
 Òa: chộp ngay lưng bạn
 Bài có mấy dòng thơ ? - HS trả lời: 
 - HS đọc 1 dòng.
 + Đọc câu lần 1
 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
 thể khó đối với HS 
 + Đọc câu lần 2 HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS đọc. HS viết vào vở 
 - HS đọc cả bài .
 3. Luyện viết chính tả
 GV đọc mẫu 
 GV đọc 
 GV nhận xét và sưa sai một số bài
 4. Vận dụng
 GV nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà luyện viết chữ, tìm sách báo 
 đọc thêm.
 ___________________________________
 Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2023
 Tiếng Việt
 Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI ( TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời 
đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. 
 - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin 
được viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến VB.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc.
 2. Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác thông qua đọc 
nhóm.
 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối 
và thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động mở đầu: 5’ -HS nhắc lại
 Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước
 Khởi động : 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số ( 2 - 3 ) HS nêu ý kiến 
 nhóm để nói về điểm khác nhau giữa hai cây 
 trong tranh . 
 Sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo dai : Mỗi 
 loài cây đều có vẻ đẹp riêng , đặc tính riêng . 
 Để thể hiện sự vững mạnh , sự kiên cường , 
 bất khuất , sự đoàn kết của người dân Việt 
 Nam , người ta nói đến cây tre , luỹ tre , ... Để 
 thể hiện sự mềm mại , có vẻ yếu ớt người ta 
 nói đến cành liều . Vậy cây liễu có phải là loại 
 cây yếu ớt , mỏng manh , dễ gây không ? 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 
 *HĐ1: Đọc:30’
 -GV đọc mẫu toàn VB . - HS lắng nghe
 - HS đọc câu - HS đọc câu 
 + Một số HS đọc từng cầu lần 1-2
 - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn
 + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ 
 đầu đến bị gió làm gày không ạ ?, đoạn 2 : 
 phần còn lại ) , Một HS đọc tiếp từng đoạn
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
 trong bài ( dẻo dai: có khả năng chịu đựng 
 trong khoảng thời gian dài ; lắc lư: nghiêng 
 bên nọ , nghiêng bên kia ; mềm mại: mềm và 
 gợi cảm giác dẻo dai ) .
 + HS đọc đoạn theo nhóm 
 - HS và GV đọc toản VB 
 + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn 
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang VB
 phải trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
 *HĐ1: Tìm hiểu bài:20’ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS tìm hiểu về bức tranh minh 
 các câu hỏi . hoạ và câu trả lời cho từng câu 
 a. Thân cây liễu có đặc điểm gì ? hỏi . 
 b. Cành liệu có đặc điểm gì ? 
 c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng ? 
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình 
 bày câu trả lời của mình , HS khác nhận xét , 
 đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời 
 a. Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai , 
 b. Cành liễu mềm mại , có thể chuyển động 
 theo chiều gió ; 
 c. Liễu là loài cây dễ trồng và chỉ cần cắm 
 cành xuống đất , nó có thể mọc lên cây non 
 *HĐ2: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a 
 và b ở mục 3:12’
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu trả lời 
 và b và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vào vở
 - GV lưu ý HS viết hoa ở đầu cầu ; đặt dấu 
 chấm , dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và 
 nhận xét bài của một số HS. 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS lắng nghe
 học, GV tóm tắt lại những nội dung chính 
 -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________
 Toán 
 BÀI 34: XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ.
 - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
 2. Năng lực chung:
 Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán.
 3. Phẩm chất:
 Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở ô li.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ 
- Hát bài hát: Đồng hồ báo thức - HS hát.
- Bài hát nói về cái gì? Đồng hồ dùng để - Bài hát nói về cái đồng hồ. Đồng 
làm gì? hồ dùng để xem thời gian.
- Chúng ta xem giờ để làm gì? - Chúng ta xem giờ để biết thời 
 gian.
- Thời gian có cần thiết đối với con - Thời gian rất cần thiết đối với con 
người không? người.
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới:13’
- Giới thiệu bài 
a. Khám phá: 
 - GV hỏi, yêu cầu HS trả lời - HS trả lời câu hỏi.
+ Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc - Em thức dậy vào mỗi buổi sáng 
mấy giờ? lúc 6, (7) giờ 
+ Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ? - Bố mẹ đưa em đi học lúc 6 giờ, 
 (13 giờ), 
+ Em tan học lúc mấy giờ? - Em tan học lúc 11 giờ, (5 giờ)
- GV nhận xét, kết luận. - HS quan sát đồng hồ.
- GV cho HS giới thiệu chiếc đồng hồ. 
Và hỏi:
+ Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số - Mặt đồng hồ có 12 số. Từ số 1 đến 
bao nhiêu đến số bao nhiêu? số 12
+ Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn - Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn 
xuất hiện gì? xuất hiện các kim. 
- GV nhận xét, giới thiệu về kim dài, kim - HS lắng nghe.
ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ 
phút.
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ trong - HS quan sát tranh
SHS (phần khám phá) và giới thiệu 
“Đồng hồ báo thức lúc 6 giờ.”
- GV sử dụng thêm mô hình quay đúng 6 - HS quan sát cách GV quay đồng 
giờ. hồ.
3. Hoạt động luyện tập- thực hành:15’
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi để - HS đọc yêu cầu BT.
TLCH - Hs quan sát tranh và TLCH:
+ Bạn làm gì? - HS trả lời.
+ Bạn làm việc đó lúc mấy giờ? a) Học bài lúc 9 giờ
- Gọi một số nhóm trả lời b) Ăn trưa lúc 11 giờ
- Yêu cầu các HS khác nghe và nhận xét. c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ.
- GV nhận xét và tuyên dương. d) Đi ngủ lúc 10 giờ.
- Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức - HS nghe và nhận xét.
tranh. - HS nghe.
Bài 2: - HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Quan sát tranh để TLCH: Đồng hồ chỉ - HS đọc yêu cầu BT.
mấy giờ? - Hs quan sát tranh và TLCH: 
- Yêu cầu HS đọc giờ đúng ở mỗi chiếc 
đồng hồ. - HS trả lời: 1 giờ, 3 giờ, 5 giờ, 2 
- Gọi HS nhận xét. giờ, 4 giờ, 8 giờ.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét.
Bài 3: 
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - 2 HS đọc.
bức tranh. - HS quan sát và trả lời.
- Chiếc đồng hồ bạn Mai cầm có gì đặc 
biệt? - 2 HS trả lời: Kim ngắn và kim dài 
- Vậy lời của Nam nói có đúng? trùng nhau.
- Bạn Rô-bốt đã nói chiếc đồng hồ chỉ - HS trả lời: Đúng
mấy giờ? - Bạn Rô-bốt đã nói chiếc đồng hồ 
- Theo em, bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? chỉ 12 giờ.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ. - HS suy nghĩ.
+ Yêu cầu HS trả lời, HS nhận xét. - HS trả lời
 Rô-bốt nói đúng.
+ GV nhận xét, kết luận: - HS nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:4’
- Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và - HS nghe.
đúng. - Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS lấy - HS tham gia trò chơi.
 đồng hồ trong bộ đồ dùng để quay cho 
 đúng giờ GV đọc.
 - GV tổ chức trò chơi.
 - HSNX – GV kết luận .
 - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn 
 lại cách xem giờ đúng.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _________________________________
 Thứ 5 ngày 13 tháng 4 năm 2023
 Tiếng Việt 
 BÀI 5: CÂY LIỄU DẺO DAI (TIẾT 3+4)
 I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh 
được quan sát. 
 - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc quan sát, nhận biết được các chi tiết 
trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào 
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác qua thảo luận 
nhóm 
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối 
và thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
 1. Hoạt động mở đầu: 5’
 GV cho HS hát bài: Quả HS hát
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx