Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

docx 43 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
 TUẦN 30
 Thứ ba, ngày 8 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 Góp phần hình thành kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc nhóm, đọc các 
nhân, lắng nghe, nhận xét bạn đọc.
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với 
thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động khởi động: 3’
 GV cho HS hát và vỗ tay theo nhịp bài hát: Vào 
 rừng xem hoa
 - HS hát và vỗ tay
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
 *HĐ1: Đọc:30’ - HS lắng nghe
 GV đọc mẫu toàn VB . 
 - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ 
 có văn mới . 
 + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng đứa 
 vần mới trong VB : yêng (yểng) , oao (ngoao 
 ngoao), oet (khoét) , uênh ( chuếnh choáng ) , ooc 
 (voọc) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn 
HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt từng vần và tử ngữ 
chứa vẩn đỏ , HS đọc theo đồng thanh . 
+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó 
cả lớp đọc đồng thanh một số lãn . HS đọc cầu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 - HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV hướng 
dẫn HS đọc những câu dài . 
 -HS đọc đoạn - HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến 
trầm trồ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc 
nối tiếp từng đoạn , 2 lượt 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài 
(chuếnh choáng : ý chỉ cảm giác không còn tỉnh táo 
giống như khi say của khán giả trước điệu múa 
tuyệt đẹp của chim công , trầm trồ: thốt ra lời khen 
ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục ; điêu luyện: đạt 
đến trình độ cao do trau dồi , luyện tập nhiều ) . 
+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB - 1 - 2 HS đọc thành tiếng 
+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . toàn VB
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả 
lời câu hỏi . 
3. Vận dụng 2’
GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại bài 
văn cho người thân trong gia đình nghe.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4 : CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 
 - Hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên 
nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 2
 1. Hoạt động khởi động: 5’
 GV cho HS chơi trò chơi: truyền điện – Kể 
 tên các con vật có trong bài đọc
 - HS chơi
 2. Hoạt động luyện tập
 *HĐ1: Tìm hiểu bài:18’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm, cùng nhau 
 hiểu VB và trả lời các câu hỏi . trao đổi về bức tranh minh hoạ 
 và câu trả lời cho từng câu hỏi , 
 a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia? 
 GV đọc từng câu hỏi và gọi đại 
 b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì? diện một số nhóm trình bày câu 
 c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi trả lời . 
 ? Các nhóm khác nhận xét , đánh 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời . giá 
 a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng , mèo 
 rừng , chim gõ kiến , chim công , voọc xám.
 b. Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật 
 ; mèo rừng ca “ ngoan ngoao ” ; gõ kiến khoét 
 được cái tổ xinh xắn ; chim công múa ; voọc 
 xám đu cây.
 c, Câu trả lời mở -GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu 
 thích để trả lời ) . 
 *HĐ2:Viết vào câu trả lời cho câu a và c ở 
 mục 3:15’
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a 
 - HS quan sát và viết câu trả lời 
 và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở 
 vào vở 
 c , Câu trả lời mở 
 GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu 
 thích để viết vào vở 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt 
 dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm 
 tra và nhận xét bài của một số HS .
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung 
 học . đã học .
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát. 
 - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện. 
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với 
thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
1. Hoạt động khởi động: 5’
- GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
- Gọi HS đọc bài Cuộc thi tài năng rừng - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận 
xanh và TLCH. xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* HĐ1:Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu 
và viết câu vào vở:15’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , 
GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS làm việc nhóm để chọn từ 
bày kết quả , GV và HS thống nhất các câu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
hoàn chỉnh , 
 a . Tiết mục múa của lớp 1A xứng đáng 
được trao giải.
 b . Nhà trường tổ chức chương trình văn 
nghệ chào xuân. 
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS .
* HĐ2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ 
trong khung để nói theo tranh:15’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS 
 quan sát tranh . 
 - HS quan sát tranh và nói theo nội 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói theo dung tranh , có dùng các từ ngữ đã 
 nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi gợi ý
 ý 
 -GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
 theo tranh 
 - HS và GV nhận xét .
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học 
 đã học 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết đúng đoạn văn
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác qua nội dung được 
thể hiện trong tranh.
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với 
thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 4
1. Khởi động: 5’
Gv cho HS hát và nhảy bài: gọi tên hạnh HS hát
phúc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Thực hành
*HĐ3: Nghe viết:15’ 
- GV đọc to cả đoạn văn. 
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong 
đoạn viết .
+ Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu 
câu , kết thúc câu có dấu chấm . 
 - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút 
+ Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ chứa 
 đúng cách .
vần mới như : yểng, khoét. Các từ ngữ 
chứa các hiện tượng chính tả như x/s (xinh 
xắn) , ch/tr (bắt chước) . GV yêu cầu HS 
ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc 
 - HS viết
và viết chính tả : 
+ GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cụm 
từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm 
rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . 
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một 
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát 
lỗi 
+ GV yêu cầu HS chụp bài gửi để nhận xét.
* HĐ4: Chọn vần phù hợp thay cho ô 
vuông:10’ - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày 
 phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu , kết quả. 
 GV nêu nhiệm vụ . HS tìm những vần phù 
 - Một số HS đọc to các từ ngữ . 
 hợp . 
 *HĐ5. Đặt tên cho bức tranh và nói lí do 
 em đặt tên đó:7’
 GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS trao 
 - HS trao đổi về bức tranh . 
 đổi về bức tranh . 
 - Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức 
 tranh và lí do đặt tên ,
 - Đại diện một số HS trình bày kết quả . 
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học 
 đã học 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS.
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được 
những hành động chạm an toàn, không an toàn.
 -Tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối 
với bản thân.
 + Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những 
hành động chạm an toàn, không an toàn.
 + Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách 
phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành 
vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin 
cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ.
 + Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn.
 - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. GV: bài giảng pp, SGV
 2. HS: SHS
 III. Các hoạt động dạy học Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3’)
- GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
nhạc hoặc theo clip bài hát Năm ngón tay và 
dẫn dắt vào bài học.
- GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe
2. Hoạt động khám phá (20’)
* khám phá 
-GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi:
+ Có chuyện gì xảy ra với Hoa? - HS quan sát hình trong SGK
- GV nhận xét - HS trả lời câu hỏi
- GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với các - HS lắng nghe
vùng riêng tư trong SGK hoặc sử dụng các - HS quan sát, theo dõi
đoạn phim về giáo dục phòng chống xâm hại 
cho HS xem thêm để hiểu rõ về các vùng 
riêng tư cần được bảo vệ, tránh không được 
để cho người khác chạm vào (miệng, ngực, 
mông và giữa hai đùi).
- GV chốt ý, kết luận
3. Hoạt động thực hành (12’) - HS lắng nghe
- GV cho HS biết, tùy từng thời điểm, hoàn 
cảnh và đối tượng mà sự động chạm thân thể - HS lắng nghe
là an toàn, không an toàn: chẳng hạn bác sĩ 
chạm vào những vùng riêng tư trên cơ thể 
chúng ta khi khám bệnh nhưng lúc đó phải có 
mặt bố mẹ hoặc người thân của chúng ta ở 
cạnh và được sự cho phép của bố mẹ cũng 
như chính chúng ta (đây là đụng chạm an 
toàn); khi còn nhỏ chưa tự tắm rửa được, mẹ 
phải tắm rửa cho chúng ta, bố mẹ ôm hôn 
chúng ta (đụng chạm an toàn).
- GV sử dụng thêm các hình với các tình 
huống an toàn và không an toàn để tổ chức - HS theo dõi, lắng nghe
cho HS chơi trò chơi nhận biết các tình huống - HS tham gia trò chơi
này.
+ Chia lớp thành các đội và tính điểm nhận 
biết các tình huống (không chỉ có các tình - HS nêu cách xử lý tình huống
huống bắt nạt, đe dọa mà còn có những tình 
huống bạo hành về tinh thần như trêu chọ, 
bêu rếu hoặc cưỡng ép các em bé lao động 
cũng là những tình huống không an toàn cần 
nhận biết)/ - HS theo dõi
- GV nhận xét cách xử lý - HS lắng nghe
- GV chốt, chuyển ý - Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP TRANG 70
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
- Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
- Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ số có hai chữ 
số với số có hai chữ số.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li 
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:4’
 Trò chơi “Rung chuông vàng”
 - Thực hiện nhanh các phép tính trong vòng 30 - Cả lớp cùng tham gia
 giây và viết kết quả vào bảng con .
 20 + 35 = ... 24 + 5 = ....
 99 – 9 = ... 64 - 62 = .....
 - GVNX, tuyên dương.
 2. Hoạt động luyện tập – thực hành:29’
 Bài 1: Tính
 Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn! Gv tổ chức cho học sinh nhẩm và viết kết quả 
vào bảng con trong vòng 4 phút, hết giờ tính 
 - HS lắng nghe.
nhẩm thì ai giơ tay nhanh hơn sẽ được quyền 
trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được thưởng 1 tràn - HS tham gia chơi.
pháo tay thật lớn. - HS: em nhẩm hàng đơn vị 
- GV hỏi: cộng hàng đơn vị, hàng chục 
 cộng với hàng chục.
+ Em nhẩm như thế nào?
- GVKL cách nhẩm.
Bài 2: Tiếp sức đồng đội
- Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài.
 - 1 HS đọc.
- Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 8 bằng 8?
Vậy tương tự mấy cộng với 1 bằng 6?
- Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – GV 
chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức -HS tham gia chơi
đồng đội để sửa bài.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
- GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng 
trừ các số có hai chữ số.
* Bài 3: 
- Yêu cầu HS quan sát tranh, Hỏi:
+Em thấy tranh vẽ gì?
 - HS: quan sát tranh
 + HS: tranh vẽ cái cân, bên trái 
 có chứa chiếc túi màu đỏ, bên 
+ GV hướng dẫn HS nêu được tình huống: Số phải có hai chiếc túi màu xanh 
quả thông hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi và vàng.
màu đỏ có bao nhiêu quả thông?
Yêu cầu HS đọc to bài toán.
- GV yêu cầu hs tìm hiểu theo các gợi ý sau: - 2 HS: đọc to + Bài toán cho biết gì? - HS tìm hiểu 
+ Bài toán yêu cầu gì? - HSTL
 - HSTL
+ Làm thế nào để biết được trong túi màu đỏ 
 - HS: Ta lấy số quả thông trong 
có bao nhiêu quả thông?
 hai túi màu xanh và vàng cộng 
 lại với nhau
- Gv cho HS chia sẻ. - HS lên chia sẻ, HS khác còn 
 lại nhận xét.
 - HS: Phép cộng
- Bài toán này dùng phép cộng hay trừ?
 - HS: 45 + 33 = 78 (quả thông)
- Gv yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh 
còn lại viết vào vở.
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi 
ý:
 +Trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? - HS TL: Trong túi màu đỏ có 
- GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả 78 quả thông
lời. - HS thực hiện.
Bài 4: Tính 
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề. - 1 HS đọc đề.
 - HS: tính nhẩm 
-a) Gv hỏi để tính được bài này theo em chúng 
ta sẽ làm gì?
 - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ lấy 20 cộng 40 
ra kết quả sau đó tiếp tục lấy kết quả đó cộng 
với 1. Tức là thực hiện tính từ trái sang phải.
Tương tự Gv cho học sinh tự hiện phép tính 
b,c vào bảng con. 1 bạn làm trên bảng lớp. - Hs thực hiện
* Bài 5/67: 
Cho hs xem tranh và giới thiệu: Trong bài này - HS xem tranh
các bạn sẽ được khám phá về một phương tiện giao thông đó là tàu lửa. Tàu lửa thì gồm có 
nhiều toa. Cô đang có một số bài toán liên 
quan đến những toa tàu. Các em cùng cô tìm 
hiểu trong bài 5.
5a) Gv cho học sinh đọc to đề câu a. 
- GV hỏi: Để biết được cả hai đoàn tàu có bao 
nhiêu toa chúng ta làm thế nào? - 2 HS đọc.
- Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả - HS: Phép tính cộng
vào bảng con.
 - HS: 10 + 12 = 22 ( toa tàu)
-GV nhận xét. Hướng dẫn nêu câu trả lời: 
+ Vậy hai đoàn tàu có bao nhiêu toa?
 - HS: Vậy hai đoàn tàu có 22 
-GV nhận xét. toa
5b) Gv cho học sinh đọc to đề câu b. 
 - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS TLN4 để phân tích đề và nêu - HS TLN4
cách làm bài này theo gợi ý:
+Để biết được Đoàn tàu C có bao nhiêu toa - HS chia sẻ: Chúng ta lấy 15 
chở khách chúng ta làm thế nào? toa trừ đi 3 toa chở hàng.
-Gv yêu cầu hs chia sẻ. - Hs nhận xét
- GV nhận xét.
 - HS viết
- Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả 
vào bảng con.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
- NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại tính - HS lắng nghe và thực hiện
nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có 
hai chữ số.
- Xem bài: Xem giờ đúng trên đồng hồ/72
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________________
 Thứ tư, ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Đọc đúng và rõ ràng bài Dòng sông mặc áo.
 - Biết trả lời các câu hỏi và hoàn thành các bài tập.
 - Qua luyện tập, thực hành giúp HS hiểu sự kì thú và đa dạng của thế giới tự 
nhiên.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động sắp xếp các từ ngữ thành câu và 
viết lại câu; chọn từ ngữ, chọn câu đúng ; viết câu phù hợp với tranh. 
 - Hiểu được từ ngữ “dòng sông mặc áo”.
 Hiểu và làm được các bài tập.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Đèn soi, máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt, Luyện tập Tiếng Việt, bút.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (3 phút)
 GV cho HS múa hát: Em bé giải phóng - HS múa hát
 quân
 h4I0bLhA
 2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
 * Tiết 1 trang 45. ( Luyện tập TV)
 Bài 1/45. Đọc
 - GV đưa ra bài thơ - HS đọc.
 - GV yêu cầu HS luyện đọc - 1 số HS đọc.
 - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - HS khác nhận xét
 - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Bài 2/45. Trả lời câu hỏi (Đánh dấu x vào 
phương án đúng)
- GV đưa ra yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng phần và đánh 
 - HS thực hiện.
dấu x vào phương án đúng. 
- GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp
 - 1 số HS nêu đáp án.
 - HS khác nhận xét
- GV nhận xét và đưa ra đáp án.
 - HS KT bài làm của mình.
Bài 3/46. Dựa vào bài đọc nối các ý sau 
cho phù hợp.
- GV đưa ra yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng ý và nối cho 
phù hợp. - HS thực hiện.
- GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp
 - 1 số HS nêu đáp án.
- GV nhận xét và đưa ra đáp án. - HS khác nhận xét
Bài 4/46. Em hiểu “dòng sông mặc áo” - HS KT bài làm của mình.
nghĩa là gì?
- Gv gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết theo ý hiểu 
của mình. - HS nêu
- GV HD để HS hiểu và viết - HS thực hiện
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
- GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
- Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________________
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
 - Biết chọn đúng vần oanh hay anh để điền vào chỗ chấm
 - Chép được đoạn thơ vào vở.
 - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. Đồ đùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu(3 phút)
GV cho HS múa hát bài: Chúng em là học sinh- HS múa hát
lớp 1
veQEeJFED4
2. Hoạt động luyện tập, thực hành(30 phút):
Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và 
viết vào vở: 
+ vỉa hè, khi đi bộ, đi trên, em phải
+ đàn con, khen, nghe lời mẹ, dê mẹ, vì, biết, 
- Y/c HS làm việc nhóm đôi
- Gọi HS trình bày KQ
 - HS thực hiện
- GV đưa ra đáp án:
 - HS trình bày
+ Khi đi bộ em phải đi trên vỉa hè.
+ Dê mẹ khen đàn con vì biết nghe lời mẹ.
- Y/c HS viết câu vào vở.
 - HS viết
Hoạt động 2: Điền vần oanh hay anh? d . trại b .. chưng
cây ch kh . tay - HS thực hiện
- Y/c HS làm vào vở - HS trình bày
- Gọi HS trình bày KQ
- GV đưa ra đáp án:
Doanh trại; bánh chưng; cây chuối, khoanh tay
Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau:
 Gà con nhỏ xíu
 Lông vàng dễ thương
 Gặp ông trên đường
 Cháu chào ông ạ.
- Gọi HS đọc 
- Y/c HS viết câu vào vở.
 - 2-3 HS đọc
 - HS viết
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2’):
- GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
- Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 __________________________________
 Toán 
 BÀI 34: XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ.
 - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
 Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán.
 Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt đôngj khởi động:3’ 
- Hát bài hát: Đồng hồ báo thức
 - HS hát.
- Bài hát nói về cái gì? Đồng hồ dùng để 
 - Bài hát nói về cái đồng hồ. Đồng 
làm gì?
 hồ dùng để xem thời gian.
- Chúng ta xem giờ để làm gì? 
 - Chúng ta xem giờ để biết thời 
 gian.
- Thời gian có cần thiết đối với con - Thời gian rất cần thiết đối với con 
người không? người.
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới:13’
- Giới thiệu bài 
a. Khám phá: 
 - GV hỏi, yêu cầu HS trả lời
 - HS trả lời câu hỏi.
+ Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc 
 - Em thức dậy vào mỗi buổi sáng 
mấy giờ?
 lúc 6, (7) giờ 
+ Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ?
 - Bố mẹ đưa em đi học lúc 6 giờ, 
 (13 giờ), 
+ Em tan học lúc mấy giờ? - Em tan học lúc 11 giờ, (5 giờ)
- GV nhận xét, kết luận. - HS quan sát đồng hồ.
- GV cho HS giới thiệu chiếc đồng hồ. 
Và hỏi:
+ Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số 
 - Mặt đồng hồ có 12 số. Từ số 1 đến 
bao nhiêu đến số bao nhiêu?
 số 12 + Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn - Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn 
xuất hiện gì? xuất hiện các kim. 
- GV nhận xét, giới thiệu về kim dài, kim - HS lắng nghe.
ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ 
phút.
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ trong 
SHS (phần khám phá) và giới thiệu - HS quan sát tranh
“Đồng hồ báo thức lúc 6 giờ.”
- GV sử dụng thêm mô hình quay đúng 6 
giờ.
 - HS quan sát cách GV quay đồng 
3. Hoạt động luyện tập- thực hành:15’ hồ.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi để 
TLCH
 - HS đọc yêu cầu BT.
+ Bạn làm gì?
 - Hs quan sát tranh và TLCH:
+ Bạn làm việc đó lúc mấy giờ?
 - HS trả lời.
- Gọi một số nhóm trả lời
 a) Học bài lúc 9 giờ
- Yêu cầu các HS khác nghe và nhận xét.
 b) Ăn trưa lúc 11 giờ
- GV nhận xét và tuyên dương.
 c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ.
- Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức 
 d) Đi ngủ lúc 10 giờ.
tranh.
 - HS nghe và nhận xét.
Bài 2:
 - HS nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
 - HS đọc.
- Quan sát tranh để TLCH: Đồng hồ chỉ 
mấy giờ?
- Yêu cầu HS đọc giờ đúng ở mỗi chiếc - HS đọc yêu cầu BT.
đồng hồ.
 - Hs quan sát tranh và TLCH: - Gọi HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: 1 giờ, 3 giờ, 5 giờ, 2 
 giờ, 4 giờ, 8 giờ.
 Bài 3: 
 - HS nhận xét.
 - Gọi HS đọc YC bài tập.
 - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung 
 bức tranh.
 - Chiếc đồng hồ bạn Mai cầm có gì đặc - 2 HS đọc.
 biệt?
 - HS quan sát và trả lời.
 - Vậy lời của Nam nói có đúng?
 - Bạn Rô-bốt đã nói chiếc đồng hồ chỉ 
 - 2 HS trả lời: Kim ngắn và kim dài 
 mấy giờ?
 trùng nhau.
 - Theo em, bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?
 - HS trả lời: Đúng
 + Yêu cầu HS suy nghĩ.
 - Bạn Rô-bốt đã nói chiếc đồng hồ 
 + Yêu cầu HS trả lời, HS nhận xét. chỉ 12 giờ.
 - HS suy nghĩ.
 + GV nhận xét, kết luận: - HS trả lời
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:4’ Rô-bốt nói đúng.
 - Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và - HS nhận xét.
 đúng.
 - Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS lấy 
 - HS nghe.
 đồng hồ trong bộ đồ dùng để quay cho 
 đúng giờ GV đọc.
 - GV tổ chức trò chơi.
 - HSNX – GV kết luận .
 - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn - HS tham gia trò chơi.
 lại cách xem giờ đúng.
Điều chỉnh sau bài dạy: 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tra.docx