Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 31 Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐIỂM: GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. Mục tiêu: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS thấy được lợi ích của việc đọc sách và biết về cuốn sách II. Chuẩn bị Bài hát, dụng cụ tưới cây III. Các hoạt động dạy- học Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 30 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 31 Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Giới thiệu sách hay Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu sách - GV giới thiệu cho HS quyển sách: Truyện cổ tích thế giới - HS tự giới thiệu quyển sách mà mình đã đọc cho bạn trong nhóm 4 - GV mời 3 em lên giới thiệu trước lớp - Nhận xét tiết HĐTN. Đọc những quyển sách hay đọc cho người thân trong gia đình em nghe. _____________________________ Tập đọc AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG ( Tiết 1, 2 ) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Đọc đúng và rõ ràng bài “Ai ngoan sẽ được thưởng”. - Hiểu được tình cảm Bác Hồ dành cho thiếu nhi, hiểu được trung thực là đức tính tốt;trả lời được câu hỏi về việc cho, nhận phần thưởng của Bác. MRVT về Bác; đặt được tên cho các bức ảnh; điền được thông tin để hoàn thành câu về Bác. 2. Kĩ năng - Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn, điền đúng c / k; uôi/ ươi, vào chỗ trống. 3. Thái độ: 1 - Học sinh sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập, yêu thích môn học. 4. Phát triển phẩm chất. – Bước đầu hình thành được tình cảm kính yêu; biết ơn Bác và phẩm chất trung thực. II. Đồ dùng dạy học - GV: Các hình chiếu PowerPoint với nội dung như ở SGK tr.122. - HS: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Gv hỏi HS Em đoán xem bạn nhỏ trong tranh vì sao không ra nhận kẹo từ Bác Hồ? - GV giới thiệu bài: Vì sao bạn nhỏ không ra nhận kẹo thì chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học “ Ai ngoan sẽ được thưởng”. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng và gọi 2-3 HS đọc lại. - GV gọi HS đọc từ mới. Trìu mến (Thể hiện tình cảm yêu thương, quý mến). Mừng rỡ ( rất vui mừng, thể hiện ra bên ngoài) - GV yêu cầu học sinh đặt câu với các từ mới trong bài. - Cho HS đọc nối tiếp câu. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Thưa Bác,/ai ngoan thì được ăn kẹo,/ ai không ngoan thì không được ạ!// + Thưa Bác,/hôm nay cháu chưa ngoan,/ nên không được ăn kẹo của Bác.// + Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Vì sao Tộ không nhận kẹo? + Vì sao Bác Hồ khen Tộ ngoan 2. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Quan sát ba bức ảnh A,B,C trong SGK; thảo luận trong nhóm, đặt tên tương ứng với mỗi nội dung bức tranh. - Tổ chức cho các nhóm tham gia cuộc thi. Tìm tên cho tôi. GV lần lượt treo từng tranh lên bảng( bài giảng đt). Khi giáo viên nói to. Bức ảnh A , thì 2 từng nhóm nêu đáp án của nhóm mình. Mỗi ảnh có thể có 1-2 đáp án. GV chọn đáp án đúng, tính điểm cho các nhóm. Nhóm nào được nhiều đáp án đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. 3. Viết: Chọn từ nào để điền vào chỗ trống? - Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm đôi, đọc yêu cầu của bài tập đọc câu “Bác Hồ rất... thiếu nhi ” và 2 từ cho trước “ Yêu thương, thưởng quà”. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương -Y/C học sinh đổi chéo bài làm giữa các nhóm 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV: Bạn Tộ có gì ngoan? - Khi có lỗi, em cần biết nhận lỗi và sửa lỗi. Như thế mới là HS ngoan, xứng đáng với tình yêu thương của Bác. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. ______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I. Mục tiêu: Sau bài học, HS: - Tách được số. - Đọc, viết, đếm và sắp xếp được các số có hai chữsố. II. Đồ dùng dạy học SGK toán, VBT, bảng phụ, ti vi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động GV tổ chức hoạt động linh hoạt. Có thể tổ chức bằng một trò chơi vận động thật nhanh hoặc chơi chuyền bóng, khi bóng đến tay bạn nào bạn đó phải nói đúng số lớn nhất của các số sau: 28, 19, 51, 72 mà GV đã ghi sẵn lên bảng và phổ biến luậtchơi. Hoạt động 2:Thực hành – luyện tập Bài 1. GV chiếu bài 1 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK. Hướng dẫn HS nêu cách làm và chữa bài theo mẫu ở phần thứ nhất. HS đọc lại các số vừaviết. HS làm bài vào Vở bài tập Toán, GV chữabài. Bài 2. GV chiếu bài 2 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK, nêu yêu cầu của bài. 3 HS làm bài cá nhân. GV chữa bài. Bài 3. GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK. GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm đôi và làm bài vào Vở bài tậpToán. Đại diện các nhóm trình bày. GV chiếu kết quảđúng. HS đối chiếu bài làm củamình. Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK và nêu yêu cầu của bài. HS phân tích bài toán và tìm thấy dấu hiệu của bài toán: Mỗi số đứng ngay cạnh sau hơn số trước là 10. Cứ như vậy HS sẽ tìm được các số thích hợp thay cho dấu?. GV chữa bài, HS đối chiếu bài củamình. Hoạt động 3: Củng cố kĩ năng giải toán bằng một phép tính trừ. Bài 5. GV chiếu bài 5 lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK. HS phân tích bàitoán. Viết phép tính, trả lời câu hỏi vào Vở bài tậpToán. GV chữa bài, HS đối chiếu bài củamình. Đáp án: 98 – 45 = 53 (cm). Hoạt động 4: Củngcố GV củng cố đọc, viết các số trong phạm vi100. Có thể tổ chức chơi tròchơi. __________________________________ Buổi chiều Chính tả Nghe - viết: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. Mục tiêu: Sau bài học, HS: - Viết ( chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn; điền đúng k/c, uôi/ươi vào chỗ trống. - Hình thành được ý thức tự giác học tập. II. Đồ dùng dạy học - GV: Một cuốn lịch. - HS: Một số tranh ảnh về hoạt động thường ngày của HS dùng cho HĐ viết. III. Các hoạt động dạy học 4 1. Nghe - viết MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK trang 123. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn c hay k? MT: Điền đúng c,k vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: túi kẹo, cáp treo. 3. Chọn uôi hay ươi? MT: Điền đúng uôi, ươi vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Bà thường tưới cây vào buổi sáng.. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. _____________________________ Tự nhiên xã hội Bài 29: BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM ( tiết 2) I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Mô Tả được bầu trời ban ngày và ban đêm. - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm. - So sánh được bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau. 2. Phẩm chất, năng lực 2.1. Phẩm chất:Trách nhiệm: biết bảo vệ môi trường. Nhân ái: yêu thiên nhiên. 2.2. Năng lực: - Giao tiếp: qua các hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề qua các hoạt động giải quyết tình huống. 3. Vận dụng: biết vận dụng kiến thức dược học để giao tiếp và sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Các tranh ảnh, các đoạn video cảnh bầu trời ban ngày( có mặt trời mọc), bầu trời ban đêm ( có trăng, sao). 2.Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy vẽ, hộp màu. III. Phương pháp và hình thức dạy học 1. Phướng pháp dạy học: Trò chơi, quan sát, thảo luận, sắm vai 2. Hình thức dạy học: cá nhân, nhóm 2,4 IV. Các hoạt động dạy học 5 1. Hoạt động khởi động và khám phá (5 phút): *Mục tiêu: Tạo hứng thú khơi gợi nội dung của bài học của tiết học trước. *Phương pháp: Đàm thoại *Phương tiện: *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát bài hát Bầu trời xanh ( sáng tác:Nguyễn Văn Quỳ) với câu hỏi: + Em cảm nhận như thế nào về bầu trời và những đám mây có trong lời bài hát?” - GV nhận xét, GV dẫn dắt HS vào bài học :” Ban ngày và ban đêm.” 2. Bài học và thực hành Hoạt động 1: Hình dạng của mặt trăng *Mục tiêu:HS nhận biết hình dạng của mặt trăng *Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm 2 * Phướng tiện: tranh 1, 2, 3 SGK trang 122 *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 1, 2, 3 trang 122 SGK thảo luận nhóm 2 với câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trên bầu trời trong các tranh? + Em nhận xét gì về Mặt Trăng trong tranh 1 và tranh 2 - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét và GV hỏi thêm: + Có phải đêm nào chúng ta cũng nhìn thấy Mặt Trăng trên bầu trời không ? + Quan sát bầu trời ban đêm, chúng ta luôn nhìn thấy gì ? - GV cùng HS nhận xét, rút ra kết luận. Kết luận: Có đêm em nhìn thấy Mặt Trăng tròn, có đêm em nhìn thấy Mặt Trăng khuyết, có đêm em không nhìn thấy Mặt Trăng. Hoạt động 2: Mô tả Mặt Trăng vào đêm Trung thu *Mục tiêu:HS nhận biết hình dạng của Mặt Trăng vào đêm Trung thu. *Phương pháp: Đàm thoại cả lớp * Phướng tiện: / *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thảo luận trước lớp với câu hỏi : + Các em đã bao giờ nhìn lên bầu trời vào đêm Trung thu chưa? Khi đó, em thấy Mặt trăng như thế nào ? - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Kết luận: Em nhìn thấy Mặt Trăng tròn và sáng vào đêm Trung thu. Hoạt động 3: Vẽ theo chủ đề *Mục tiêu:HS vẽ được bầu trời và biết chia sẻ với bạn. *Phương pháp: Vẽ tranh, chia sẻ. * Phướng tiện: giấy vẽ, màu vẽ *Cách tiến hành: - GV tổ chức HS vẽ tranh theo chủ đề”Bầu trời của em” vẽ giấy vào giấy vẽ và tô màu. 6 - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về nội dung bức tranh vẽ trước lớp. GV đưa ra kết luận. Kết luận: Vào các đêm khác nhau em nhìn thấy Mặt Trăng có hình dạng khác nhau. - GV tổ chức cho HS đọc từ khóa của bài: “Bầu trời – Ban ngày – Ban đêm”. 3. Hoạt động tiếp nối *Mục tiêu: ghi nhớ bài học để ứng dụng vào thực tiễn. *Phương pháp: trò chơi *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho nghe bài hát Đếm sao vừa chuyền bóng, bài hát dừng HS cầm bóng phải trả lời câu hỏi của củng cố bài của GV - GV nhận xét và dặn HS về nhà tìm hiểu lợi ích và tác hại của ánh sáng Mặt Trời để chuẩn bị cho bài học sau. _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Giúp HS rèn kĩ năng đọc. - Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Luyện đọc Chuyện nhỏ trong rừng Chim Họa Mi giọng trong như suối đầu nguồn, có lúc vút cao như ngọn núi, có lúc đổ xuống giòn tan như có ai rắc ngọc xuống những sườn núi đá. Giọng Sơn Ca thì uyển chuyển dịu dàng, trải ra trước mắt muôn loài một cánh đồng dạt dào lúa chín. Giọng Hoàng Yến thì cao sang, trang trọng, kể về một khu vườn thượng uyển. - HS đọc thầm. - HS đọc nối tiếp câu. - HS thi đọc cả bài. Hoạt động 2: Bài tập Bài 1: Nối đáp án đúng rồi đọc Giọng Họa Mi uyển chuyển dịu dàng. Giọng Hoàng Yến trong như suối đầu nguồn. Giọng Sơn ca cao sang trang trọng. - HS làmbài vào vở sau đó đọc kết quả bài. - Cả lớp nhận xét. 7 Bài 2: Điền s hoặc x rồi đọc Góc....ân nho nhỏ mới ....ây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời .... anh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên....ông Kinh Thầy - 1 HS làm bài trên bảng phụ, - Cả lớp làm bài vào vở sau đó chữa bài. Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối - Nhận xét giờ học, tuyên dương HS làm bài tốt. - Về nhà đọc bài cho người thân nghe. Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2021 Giáo dục thể chất Bài 4: CÁC BƯỚC NHÚN DI CHUYỂN KẾT HỢP VŨ ĐẠO TAY (tiết 1) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay 8 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2. Khởi động a) Khởi động chung 2x8N Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh - HS khởi động theo môn khởi động trên nền hướng dẫn của GV 9 - Các động tác bổ trợ 2x8N nhạc. chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn chuột” chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ * Kiến thức Nhún di chuyển sang Cho HS quan sát trái, sang phải. tranh HS quan sát GV làm mẫu GV làm mẫu động N1: Nhún gối tác kết hợp phân N2: Đứng thẳng, đưa tích kĩ thuật động chân trái sang ngang. tác. N3: Nhún hai gối. - Lưu ý những lỗi thường mắc N4: Thu chân trái về TTCB N5,6,7,8: Như vậy nhưng đổi chân phải Nhún di chuyển tiến lùi. N1: Nhún hai gối N2: Đứng thẳng, đưa chân trái ra trước. N3: Nhún hai gối. N4: Thu chân phải về TTCB N5: Nhún hai gối 10 N6: Đứng thẳng, đưa chân phải ra sau. N7: Nhún hai gối. N8: Thu chân trái về TTCB *Luyện tập - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt theo Gv. đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập tổ 4lần theo khu vực. GV 4lần - GV cho 2 HS quay Tập theo cặp đôi mặt vào nhau tạo -ĐH tập luyện theo thành từng cặp để cặp tập luyện. 1 lần - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi HS thi đua giữa các đua - trình diễn tổ. * Trò chơi “bức tường - GV nêu tên trò động tác” 3-5’ chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc 4- 5’ 11 * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - HS thực hiện thả - Nhận xét kết quả, lỏng * Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học chung của buổi học. của HS. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và ở nhà chuẩn bị bài sau ____________________________ Tập đọc CHUYỆN Ở LỚP I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Đọc đúng và rõ ràng bài “Chuyện ở lớp”. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: mẹ muốn nghe nhiều chuyện về cách ứng xử và ý thức của con ở trường. - Trả lời được câu hỏi về các chi tiế trong bài tìm được những câu thơ là lời nói của mẹ. 2. Kĩ năng - Đặt và trả lời được câu hỏi về chuyện ở lớp. Viết tiếp được câu nêu lý do em vui ở lớp. - Tô đượ chữ R, S hoa. 3. Thái độ: - Học sinh sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập, yêu thích môn học. 4. Phát triển phẩm chất. – Bước đầu có ý thức để trở thành học sinh chăm ngoan. II. Đồ dùng dạy học – Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.125. - Bảng phụ slide viết sẵn: R, S hoa đặt trong khung chữ mẫu, Rạch Giá, Sơn La (theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK và trả lời câu hỏi: Trong tranh vẽ gì - GV: Đố các em, bố mẹ thích nghe các em kể chuyện gì ở lớp. - Gv: Bố mẹ thích nghe các em kể chuyện gì chúng ta cùng đọc bài thơ Chuyện ở lớp để biết nội dung câu chuyện nhé GV ghi tên bài lên bảng: Chuyện ở lớp. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tình cảm. 12 - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: Thuộc bài, đỏ bừng,vuốt tóc. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: Mẹ có biết ở lớp// Bạn Hoa không thuộc bài// Sáng nay/ cô giáo gọi// Đứng dậy/ đỏ bừng tai// - Nhận xét, đánh giá 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT - GV nêu lần lượt các câu hỏi: CH1:Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì? - GV yêu cầu học sinh đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. CH2:Đọc những câu thơ là lời của mẹ nói với bạn nhỏ. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Nói và nghe Ở lớp bạn ngoan thế nào? - Y/C HS hoạt động theo cặp, đọc yêu cầu của hoạt động Nói và nghe, xem tranh gợi ý trong SGK để trả lời. - GV hướng dẫn hs cách hoạt động - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi đối đáp về hoa. - Gv gọi đại diện 1 số nhóm đứng dậy thực hành trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương 3. Viết Hoàn thành câu cho biết vì sao em rất vui - Gọi HS nêu yêu cầu của hoạt động viết. - GV cho HS quan sát câu cần điền - GV hướng dẫn: Cần điền từ ngữ chỉ lí do khiến em vui. Cuối câu em dùng dấu chấm. - Cả lớp làm VBT , 2 HS lên điền trên bảng lớp. - Y/c HS đổi chéo vở để soát và chữa lỗi. - Nhận xét bài làm trên bảng xem đã đúng chính tả và dùng dấu chấm kết thúc câu chưa. Nhận xét bài làm trên VBT của một số HS. 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. ________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100( tiếp theo ) I. Mục tiêu - Đọc, viết, đếm thành thạo các số trong phạm vi 100. - So sánh thành thạo các số trong phạm vi 100. 13 II. Đồ dùng dạy học - SGK Toán 1 ; Vở bài tập Toán 1. - Các hình chiếu PowerPoint với nội dung như ở SGK; bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động GV tổ chức hoạt động linh hoạt ( có thể tổ chức bằng một trò chơi vận động thật nhanh hoặc tổ chức trò chơi tiếp sức gồm hai đội chơi, mỗi đội có 6 HS, mỗi HS sẽ phải thực hiện một dòng của bảng BT 1 ). Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. GV chiếu bài 1 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. HS làm vào Vở bài tập Toán.GV chiếu bài làm của một số HS, các bạn nhận xét và chữa. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 2. Hướng dẫn HS làm theo mẫu ( 26 gồm 2 chục và 6 đơn vị sẽ viết là: 26 = 20 + 6 ) HS làm bài rồi chữa bài. Bài 3. GV chiếu bài 3 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu. HS làm bài vào Vở bài tập Toán. HS nêu kết quả và chữa bài Bài 4. HS lần lượt đọc đề rồi làm miệng từng câu.HS nhận xét trả lời của bạn và chữa. HS viết kết quả vào vở. Hoạt động 3. Vận dụng Củng cố kĩ năng giải toán bằng một phép tính trừ Bài 5.HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài. Đại diện một số nhóm nêu kết quả và chữa. HS đổi vở kiểm tra chéo. Hoạt động 4. Củng cố : Có thể củng cố bằng trò chơi : “ Chinh phục đỉnh Olympia “ bằng các bài: Ba bài tương tự các bài 1, 4 và 5. _______________________________ Thứ tư, ngày 28 tháng 4 năm 2021 Tập viết TÔ CHỮ HOA R, S I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Tô được chữ R, S hoa, viết từ: Rạch Giá 14 II. Đồ dùng dạy học + GV: Bảng phụ viết sẵn chữ R,S hoa; từ Rạch Giá III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài - GV nói: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ R, S hoa. 2. Hướng dẫn tô chữ R, S hoa và từ ngữ ứng dụng - MT: Tô được chữ R, S hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ R, S hoa cỡ vừa. - GV mô tả: + Chữ R hoa gồm 2 nét : nét 1 là nét móc ngược trái và nét 2 là nét kết hợp của nét cong trên và nét móc dưới, hai nét nối với nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ( tương tự như ở chữ B hoa) + Chữ S hoa gồm 1 nét là nét kết hợp của 2 nét cơ bản: Nét cong dưới và nét móc dưới trái nối liền tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ ( giống phần đầu của chữ L hoa), cuối nét móc lượn vào trong. - GV nêu quy trình tổ chữ R, S hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS quan sát mẫu chữ R,S hoa cỡ nhỏ. - GV giải thích: Rạch Giá là tên riêng một thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang. Sơn La là tên riêng một tỉnh thuộc miền núi nằm ở vùng Tây Bắc Bộ nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Rạch Giá, Sơn La cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... 3. Viết vào vở Tập viết - MT: viết được chữ R hoa (cỡ vừa và nhỏ), S hoa ( cỡ vừa và nhỏ), Rạch Giá , Sơn La (cỡ nhỏ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. ______________________________ Tập đọc NỘI QUY LỚP HỌC ( Tiết 1) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Đọc đúng và rõ ràng các câu trong bảng nội quy, biết đọc theo thứ tự từng điều và ngắt hơi giữa các điều; - Trả lời được các câu hỏi đơn giản về bảng nội quy, bước đầu nhận biết được hành động được nêu trong từng điều của bảng nội quy và phân biệt được hành động nên làm, không nên làm. 2. Kĩ năng; Biết làm việc theo nhóm II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa SGK. 15 III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 1. Khởi động - GV hỏi : theo các em điều gì nên và không nên làm gì trong lớp học. - GV: Những điều đó chúng ta có thể ghi nhớ bằng một bản nội quy.Hôm nay chúng ta học bài “ Nội quy lớp học” để biết những điều nên làm và không nên làm trong lớp. - GV ghi tên bài lên bảng: Nội quy lớp học. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Nội quy lớp học . - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng đọc chậm rãi, rành mạch, rõ ràng. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: trang phục, đoàn kết, lễ phép , tiết kiệm, hành lang. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: Điều 6:// Không ăn quà vặt,/ vứt rác bừa bãi.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. III. Củng cố, mở rộng, đánh giá: - GV cùng HS nhận xét, TD. - GV: Các em đã biết được độ lớn giọng nói phù hợp ở từng nơi, từng lúc. Đến giờ nghỉ rồi, các em có thế nói to theo cảm xúc. _______________________________ Đạo đức Bài 15: KÍNH TRÊN, NHƯỜNG DƯỚI (tiết 2) I. Mục tiêu Học sinh: - Nêu được những việc làm thể hiện sự kính trên nhường dưới. - Thể hiện được sự một số viêc làm cụ thể để thể hiện sự kính trọng, lễ phép với ông bà cha mẹ;nhường nhịn em nhỏ. - Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện được sự kính trên nhường dưới; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện sự kính trên nhường dưới. *Hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực điều chỉnh hành vi qua việc xác định được những việc làm thể hiện được sự kính trên,nhường dưới đánh giá được hành vi đúng/ sai thể hiện sự lễ phép ,cha mẹ; nhường nhịn, giúp đỡ em nhỏ; thực hiện được một số việc làm cụ thể để thể hiện sự kính trên, nhường dưới phù hợp với lứa tuổi. - Phẩm chất nhân ái qua việc thực hiện được một số việc làm cụ thể để thể hiện sự kính trên nhường dưới phù hợp với lứa tuổi. II. Đồ dùng dạy học - GV: Phiếu rèn luyện, một số hình ảnh trong SGK. 16 - HS: SGK Đạo đức 1, Vở bài tập Đạo đức 1.Một số câu ca dao, tục ngữ nói về sự kính trọng , lễ phép III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 3: Lựa chọn của em Mục tiêu: - HS lựa chọn được những việc làm thể hiện sự kính trên, nhường dưới. - HS đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện sự kính trên, nhường dưới, không đồng tình với thái độ , hành vi không thể hiện sự kính trên,nhường dưới. Cách tiến hành: 1. GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi, mỗi nhóm 1 tranh và đưa ra ý kiến về lời nói, việc làm của các bạn trong tranh. - GV gợi ý cho HS nhận xét theo từng tranh; Bức tranh vẽ gì?bạn nhỏ trong tranh nói gì, làm gì? Em có nhận xét gì về lời nói, việc làm của bạn nhỏ?/Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói, việc làm của bạn nhỏ? Vì sao? 2. GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. GV có thể tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả theo các hình thức khác nhau: trả lời ,iệng, sắm vai Các nhóm khác góp ý, đưa ra cách giải quyết khác. 3. GV nhận xét và tổng kết hoạt động. Lưu ý: Nếu có điều kiện, GV có thể sử dụng nhiệm vụ 2,3 trong VBT để tổ chức hoạt động cho HS. 4. GV mời một số HS kể về những việc làm thể hiện sự kính trên,nhường dưới. Các Hs khác bổ sung và chia sẻ thêm. 5. GV tổng kết và yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc làm thể hiện sự kính trên nhường dưới và ghi vào phiếu rèn luyện. 4. Vận dụng Hoạt động 4: Sắm vai xử lí tình huống Mục tiêu: HS sử lí được tình huống liên quan đến bài học. Cách tiến hành: 1.GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm – 6 HS và sắm vai sử lí tình huống trong SGK trang 73,GV có thể bổ sung tình huống khác. 2.GV nếu câu hỏi gợi ý cho HS hiểu rõ từng nội dung của tình huống: - Gia đình Na đang đi đâu? - Chuyện già đã xảy ra giữa Na và em? 3.GV tổ chức cho các nhóm sắm vai sử lí tình huống, chú ý giúp đỡ các nhóm phân vai. Trong tình huống này có 5 vai: Bố Na, mẹ Na,Na, em trai Na và bác bán gấu bông.Gv khuyến khích HS nói lời thoại phù hợp với tình huống. Dành thời gian cho các nhóm tập sắp vai. 4. GV mời các nhóm sắm vai. Cả lớp theo dõi, nhận xét cách giải quyết tình huống và sự thể hiện vai của các bạn nhỏ có tự nhiên không, có hay không, lời thoại của các nhân vật thể nào? 5. GV nhận xét về cách sử lí tình huống của các nhóm. - GV nhận xét, chốt. 3. Củng cố, dặn dò - GV cho HS làm nhiêm vụ 2 trong VBT Đạo đức. 17 - GV nhận xét, dặn HS kính trọng, lễ phép với ông bà cha mẹ;nhường nhịn em nhỏ. ____________________________________ Thứ năm, ngày 29 tháng 4 năm 2021 Giáo dục thể chất Bài 4: CÁC BƯỚC NHÚN DI CHUYỂN KẾT HỢP VŨ ĐẠO TAY (tiết 2) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. 18 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2. Khởi động a) Khởi động chung 2x8N Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh - HS khởi động theo môn khởi động trên nền hướng dẫn của GV - Các động tác bổ trợ 2x8N nhạc. chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn chuột” chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Ôn động tác nhún gối 19 di chuyển sang trái – - GV hô nhịp cho phải, nhún di chuyển HS thưc hiện theo - HS thực hiện theo tiến lùi nhịp hô của giáo Cho HS quan sát viên * Kiến thức tranh Nhún di chuyển sang trái, sang phải kết - GV làm mẫu động hợp tay. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm mẫu N1: Nhún gối - Lưu ý những lỗi thường mắc N2: Đứng thẳng, đưa chân trái sang ngang, hai tay mở hai bên. N3: Nhún hai gối. N4: Thu chân phải về TTCB N5,6,7,8: Như vậy nhưng đổi chân phải Nhún di chuyển tiến lùi kết hợp tay. N1: Nhún hai gối N2: Bước chân trái ra trước, hai tay ra trước, nhón gót chân phải. N3: Nhún hai gối. N4: Thu chân phải về TTCB N5: Nhún hai gối N6: Đưa chân phải ra sau, hai tay ra trước. 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_31_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.doc