Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 31 Thứ 2 ngày 17 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÓNG VIÊN MÔI TRƯỜNG NHÍ I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS nâng cao nhận biết về các vấn đề ô nhiễm môi trường có kĩ năng tuyên truyền bảo vệ môi trường. - Giúp HS lập kế hoạch thực hiện để có tin tức về ô nhiễm môi trường. - Có thể cùng người thân chia sẻ về những nhiệm vụ của phóng viên môi trường. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về các vấn đề ô nhiễm môi trường có kĩ năng tuyên truyền bảo vệ môi trường. ( Lớp 3B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi Lớp 3B tuyên truyền bảo vệ môi trường. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS theo dõi dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _________________________________ Tiếng Việt Bài 1: TIA NẮNG ĐI ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một số khổ thơ; cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực chung Giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi a. Trong tranh, em thấy tia nắng ở đâu? b. Em có thích tia nắng buổi sáng không? Vì sao ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác , GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Tia nắng đi đâu 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * HĐ1. Đọc:23’ - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ dùng nhịp. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (dậy, là, lòng tay, sức nhớ, lặng im ). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ. ( GV chưa cần - HS nhận biết khổ thơ. dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ”, chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được nhịp thở " một cách tự nhiên ). HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . - 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ , + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( sực nhớ: đột ngột, bỗng nhiên nhớ ra điều gì; ngẫm nghĩ: nghĩ kĩ và lâu) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá HS đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * HĐ2:Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau:7’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , củng - HS làm việc nhóm, củng đọc lại bài đọc lại bài thơ và tìm trong khổ thơ đầu thơ và tìm trong khổ thơ đầu những những tiếng cùng vần với nhau. tiếng cùng vần với nhau - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS viết những tiếng tìm được vào - GV và HS nhận xét, đánh giá vở. - GV và HS thống nhất câu trả lời (sáng - đang dạy – thấy , ai - bài ) . TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * HĐ3: Trả lời câu hỏi:17’ - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm từng câu hỏi ). Cùng nhau trao đổi và hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi trả lời từng câu hỏi , a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở đâu ? b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi đâu ? c. Theo em, nhà lãng ở đâu ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét, đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở trong lòng tay , trên bàn học, trên tán cây; b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi ngủ E. Câu trả lời mở * HĐ4: Học thuộc lòng:8’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ . bị xoá che dần. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng haỉ khổ thơ cuối bằng cách xoả che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá / che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này . * HĐ5: Vẽ bức tranh ông mặt trời và nói về bức tranh em vẽ:7’ + Vẽ ông mặt trời + HS chia nhóm nói về ông mặt trời ( + Mỗi HS vẽ ông mặt trời theo trí tưởng có thể theo gợi ý hoặc không theo gợi tượng của mình vào vở. ý): từng HS trong nhóm nói về ông mặt + HS nhận xét bài vẽ của nhau. Nói về bức trời trong bức tranh của mình hoặc chia tranh em về. theo nhóm đôi và hỏi - đáp theo câu hỏi + GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: gợi ý Em vẽ ông mặt trời màu gì? Ông mặt trời em về cỏ hình gì? Em về những gì xung quanh ông mặt trời? + Đại diện một vài nhóm nói trước lớp , các bạn nhận xét . 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay đã học . chưa hiểu, thích hay không thích , cụ - GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh. thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về nào) . bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _______________________________________ Toán Bài 35: CÁC NGÀY TRONG TUẦN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày. - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày mai”. 2. Năng lực chung: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. +NL giải quyết vấn đề toán học:Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dùng toán 1, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: Khởi động:3’ - Hát bài : Cả tuần đều ngoan. - HS hát - Các em vừa thể hiện xong bài hát gì? - HS nghe và trả lời câu hỏi. - Trong bài hát có những ngày nào ? - Và trong những ngày đó bé đi học như thế nào ? - GVNX 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:11’ - Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) * Khám phá: Bài 1: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi. TLHC: - Trong tuần em đi học vào những + Trong tuần em đi học vào những ngày ngày thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ nào ? năm, thứ sáu. - Em được nghỉ học những ngày thứ + Em được nghỉ học những ngày nào? bảy, chủ nhật. - Đại diện nhóm trả lời. - Gọi một số cặp đứng tại chỗ hỏi và trả - HS nhận xét. lời. - HS nghe. - Nhóm khác nghe và nhận xét. - GV giới thiệu cho HS về các ngày trong - HS TLCH. một tuần lễ. - Vào các ngày cụ thể (thứ hai, thứ ba, .) em đã làm những gì? Các hoạt động của mình có giống hoạt động của các bạn - HS lắng nghe. trong tranh không? - GV kết luận: + Một tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. - HS nghe. + Thứ hai là ngày đầu tuần, chủ nhật là ngày cuối tuần. - GV giới thiệu về hôm nay, ngày mai và hôm qua. + Lấy ngày hôm nay làm mốc. - HS nghe và trả lời + Ngày sau ngày hôm nay là ngày mai. + Ngày trước là ngày hôm nay là hôm qua. - GV hỏi HS về buổi học ngày hôm nay, và gợi ý hướng dẫn HS xác định về ngày - HS đọc yêu cầu BT. mai, hôm qua. - Hs quan sát tranh. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:17’ - HS thảo luận nhóm 2 và mô tả Bài 1: trạng thái của cây đậu thần qua từng - Gọi HS đọc yêu cầu BT. ngày. - Quan sát tranh. - Các nhóm khác nghe và NX. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để mô tả - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt nảy trạng thái của cây đậu thần qua từng mầm vào ngày thứ hai trong tuần. ngày. - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra hoa vào ngày thứ sáu trong tuần. - Yêu cầu các nhóm khác nghe và nhận - HS nghe. xét. - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt nảy mầm vào ngày nào trong tuần? - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra hoa vào - 2 HS đọc. ngày nào trong tuần? - HS quan sát và trả lời cá nhân - GV nhận xét và tuyên dương. - GV giáo dục HS về việc trồng và chăm - HS thảo luận nhóm 2 để tìm ngày sóc cây. còn thiếu. Bài 2: - Đại diện nhóm trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Quan sát tranh và mô tả bức tranh để thấy được sự thay đổi của cây theo từng ngày. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm ngày còn thiếu. - 2 HS đọc. - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Đọc tên các ngày còn thiếu trên - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa mỗi bông hoa. sai (nếu có). - HS nghe luật chơi. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Thứ ba, thứ năm. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Trò chơi: Tiếp sức - Cách chơi: GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm có 4 HS. HS lần lượt - HS tham gia trò chơi. nối tiếp nhau lên bảng viết đúng thứ vào những dấu hỏi chấm trên mỗi bông hoa. Trong thời gian 2 phút nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. - Phần thưởng: Nhóm thắng sẽ được - HS nghe. nhóm thua cuộc hát tặng một bài hát. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:4’ - HS tham gia chơi. - Trò chơi: Chiếc đồng hồ kì diệu - Cách chơi: Đọc các thứ trong tuần, GV cho HS quay chiếc đồng hồ cho đến khi chiếc đồng hồ dừng lại và kim chỉ vào thứ mấy HS sẽ đọc to thứ đó lên. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận. - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại bài. - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Viêt Bài 2: TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức ve vần 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: khả năng làm việc nhóm - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với thiên nhiên, có cảm xúc trước những đổi thay của đời sống xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi . Các HS khác có thể bổ sung nếu nhóm để trả lời các câu hỏi. câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ a. Bạn thỏ đang làm gì ? hoặc có câu trả lời khác. b. Em có hay ngủ mơ không ? Em thường mơ thấy gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Trong giấc mơ buổi sáng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HĐ1: Đọc:24’ GV đọc mẫu toàn bài thơ Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp - HS đọc dòng thơ . HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( sáng, năng, nơi, lạ, sông, chảy tràn, dòng, sữa, trắng ) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ. ( GV chưa cần - HS đọc khổ thơ dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ” , chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được " nhịp thơ ” một cách tự nhiên ). HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( thảo nguyên: vùng đất cao, bằng phẳng, rộng lớn, nhiều cỏ mọc; ban mai; buổi sáng sớm khi mặt trời đang lên ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , + Một số HS đọc khó thở, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * HĐ2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:6’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vẫn với nhau. HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét , đánh giả. - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trời - Phơi , sông -hồng -trống, tai – bài, trắng – nắng ). _______________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. 2. Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ - GV cho HS hát 1 bài - HS hát 1 bài - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:29’ Hoạt động 1 - GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí - HS chơi đóng vai tình huống tình huống. - GV nhận xét cách xử lý tình huống - HS lắng nghe - GV có thể cho HS xem các clip về chống - HS theo dõi bạo hành như các đoạn clip về quy tắc 5 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự bảo vệ minh, phòng tránh xâm hại tình dục,... - GV chốt, chuyển ý - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những tình huống không an toàn với bản thân minh, với bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra được sự cần thiết phải có sự giúp độ của người lớn. Hoạt động 2 Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hinh - HS thực hành sản phẩm ảnh tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập và HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - HS tự đánh giá xem đã thực hiện được - HS lắng nghe những nội dung nào được nêu trong khung. - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm - HS lắng nghe học tập (gợi ý:HS lên một tấm bia trên có là hình ảnh HS sưu tầm các biện pháp bảo vệ, chăm sóc các giác quan, các bộ phận của cơ thể). - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề (sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan). * Đánh giá - Biết cách tự bảo vệ mình và biết được cán tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn bè xung quanh. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm - HS thảo luận nhóm theo hình tổng kết chất: GV cho HS thảo luận nhóm theo cuối bài và chia sẻ với bạn hình tổng kết cuối bài: Hoa đã làm được những việc lâu nào để bảo vệ các giác - HS lắng nghe quan và cơ thể mình? Cùng chia sẻ với bạn những việc làm của mình để chăm sóc và bảo vệ cơ thể. - Nhắc HS tìm thêm các phương án hợp lý - HS nhắc lại với mình và người thân khi gặp những tinh - HS lắng nghe huống bị bắt nạt hoặc những tình huống không an toàn khi gặp người lạ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _____________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết lắng ngh, trao đổi với bạn, với cô khi thực hiện các nhiệm vụ làm bài tập toán. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ - HS làm nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. 2. Hướng dẫn làm Toán Bài 1: Đặt tính rồi tính 54 + 3 49 - 7 32 + 23 42 + 33 13 + 63 56 – 4 HS tự hoàn thành bài . 2. Lớp 1C có 13 bạn nữ và 16 bạn nam. Hỏi 6 Hs lên bảng làm lớp 1C có tất cả bao nhiêu học sinh? HS nhận xét Đáp án: 13 + 16 = 29 ( học sinh) HS đọc yêu cầu, làm bài. Lớp 1C có 29 học sinh HS làm viết vào vở GV Theo dõi HS làm HS chữa bài. GV cho HS chữa b ài, nhận xét Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học ______________________________________ Thứ 3, ngày 16 tháng 4 năm 2023 Tiếng Viêt Bài 2: TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: khả năng làm việc nhóm - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với thiên nhiên, có cảm xúc trước những đổi thay của đời sống xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *HĐ1: Trả lời câu hỏi:16’ HS làm việc nhóm ( có thể đọc to GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi và trả lời từng câu hỏi . GV đọc a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt từng câu hỏi và gọi một số HS trời làm gi ? trình bày câu trả lời . Các bạn nhận b. Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên? xét , đánh giả c . Bạn nhỏ nghe thấy gì trong giấc mơ ? GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt trời mang túi đẩy hoa trắng và trải hoa vàng khắp nơi ; b. Bạn nhỏ thấy rất nhiều loài hoa lạ trên thảo nguyễn thang tên bạn lớp mình. c. Bạn nhỏ nghe thấy trong giấc mơ lời của chú gà trống gọi bạn nhỏ dậy học bài. *HĐ2: Học thuộc lòng:9’ GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ - HS nhớ và đọc thuộc cuối . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoả che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. *HĐ3:Nói về một giấc mơ của em:7’ - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: - HS chia nhóm có thể nói về điều Em có hay nằm mơ không? minh thích gặp trong giấc mơ (có Trong giấc mơ em thấy những điều gì? thể theo gợi ý hoặc không theo gợi Em thích mơ thấy điều gì? ý). Từng HS trong nhóm nói về Vì sao em thích mơ thấy điều đó? điều mình thích gặp trong giấc mơ hoặc chia theo nhóm đôi và hỏi - đáp theo câu hỏi gợi ý: Đại diện một vài nhóm nói trước lớp , các bạn nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu dung đã học - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP TUẦN 31 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và viết được bài thơ: Rong và cá. - Biết chọn được chữ ng hay ngh để điền vào chỗ trống 2. Năng lực chung: - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập, thực hành(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS lắng nghe + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - HS viết vở ô ly. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3: Chọn chữ ng hay ngh? ỉ học õ nhỏ - HS làm vào vở. củ .ệ con .é - GV yêu cầu HS làm vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ___________________________________ Toán Bài 35: CÁC NGÀY TRONG TUẦN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày. - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày mai”. 2. Năng lực chung: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. Bước đẩu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. +NL giải quyết vấn đề toán học:Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ - GV nói: Bây giờ chúng mình sẽ đứng - HS lắng nghe lên vừa đi vừa hát bài hát “Cả tuần đều ngoan”. + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - HS trả lời “Cả tuần đều ngoan” + Bài hát nói về những ngày nào trong - HS trả lời: thứ hai, thứ ba, thứ tư, tuần? thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. - GV nhận xét. - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:29’ * Bài 1:Tìm đường về nhà. - HS quan sát - GV chiếu bài lên bảng cho HS quan - HS đọc to. sát. - HS lắng nghe - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV dẫn dắt bài: Bạn ốc sên bị quên đường về nhà. Chúng ta cần tìm đường về nhà cho bạn ốc sên. Con đường này rất đặc biệt. Nó phải đi qua tất cả những viên đá, nhưng mỗi viên đá chỉ - HS thảo luận nhóm 5 được đi qua 1 lần. - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 5 và - Đại diện nhóm lên trình bày. tìm đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - HS lắng nghe trước lớp. - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. - HS quan sát * Bài 2: Xem thời khóa biểu của bạn - HS đọc to. Rô-bốt rồi trả lời. - Hs đọc nối tiếp. - GV chiếu bài lên bảng cho HS quan sát. - HS đọc to. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS đọc nối tiếp cột nội dung các ngày. - HS trả lời cá nhân. - Gv mời HS đọc yêu cầu + lắp ghép hình, máy tính, bay. a/ Ro-bốt học những mộn học gì trong - HS lắng nghe ngày thứ ba? - HS đọc to. - GV mời HS trả lời cá nhân. - GV nhận xét. - HS quan sát TKB - Gv mời HS đọc yêu cầu b/.Rô bốt học Tiếng việt vào những ngày nào trong tuần? - HS thảo luận nhóm và tìm các - GV hướng dẫn HS cách quan sát Thời ngày Rô bốt có học môn Tiếng Khóa biểu để tìm những ngày Rô bốt có việt. học môn Tiếng việt. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào phiếu nhóm bằng cách đánh dấu vào các ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt theo bảng sau: - Đại diện nhóm lên trình bày. Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ Thứ Thứ hai, thứ tư, thứ sáu năm sáu - HS lắng nghe ✓ ✓ ✓ - GV mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. - HS quan sát * Bài 3: Rô bốt đi du lịch. Hành trình đi du lịch của rô bốt qua các địa điểm 1-2- - HS lắng nghe 3-4-5-6-7 - HS trả lời - GV chiếu bảng đồ lên bảng cho HS quan sát. - Gv đặt câu hỏi gợi ý: + Bức tranh mô tả gì? + Em thấy những gì trên bức tranh? - GV giải thích cụ thể: “”Từ thứ hai, - HS lắng nghe bạn Rô bốt bắt dầu chuyến du lịch xuyên Việt trong 1 tuần qua 7 địa điểm. Địa điểm đầu tiên mà bạn Rô bốt chọn trong chuyến đi là Cao Bằng.”” - Gv lưu ý HS xác định ngày trong tuần tương ứng với số hiệu các địa điểm. - HS đọc to 1(thứ hai) – 2 (thứ ba) – 3 (thứ tư) – 4 (thứ năm) – 5 (thứ sáu) – 6 (thứ bảy) – 7 (chủ nhật) - Gv gọi HS đọc các câu hỏi : - HS thảo luận nhóm a/.Thứ ba, Rô bốt ở đâu? b/.Thứ mấy Rô bốt ở Đà Nẵng? - HS lên trình bày c/. Rô bốt kết thúc hành trình vào ngày a/.Hà Nội nào trong tuần? b/. Thứ năm - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm c/.Chủ nhật câu trả lời tương ứng. - HS nêu. - GV mời Đại diện các nhóm lên trình - HS lắng nghe bày. - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm nhanh và đúng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - Gv mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _____________________________________ Buổi chiều
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_31_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx