Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 31 Thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN CHO LỐI SỐNG THÂN THIỆN VỚI THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên xung quanh luôn xanh - sạch - đẹp. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Chi đội 4B lên thuyết trình theo sản phẩm tranh vẽ “tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường” Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Chi đội 4B lên thuyết trình - HS theo dõi, lắng nghe - Cô tổng phụ trách đội đặt câu hỏi cho - HS trả lời câu hỏi tương tác về nội HS toàn trường trả lời. dung tuyên truyền có trong bài thuyết trình. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS về lớp. _______________________________ Tiếng Việt Bài 1: TIA NẮNG ĐI ĐÂU? I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một số khổ thơ; cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. HSKT: Đọc, viết được các tiếng chứa vần: ui, ưi II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi a. Trong tranh, em thấy tia nắng ở đâu? b. Em có thích tia nắng buổi sáng không? Vì sao ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác , GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Tia nắng đi đâu 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * HĐ1. Đọc:23’ - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ dùng nhịp. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (dậy, là, lòng tay, sức nhớ, lặng im ). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ. ( GV chưa cần - HS nhận biết khổ thơ. dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ”, chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được nhịp thở " một cách tự nhiên ). HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . - 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ , + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( sực nhớ: đột ngột, bỗng nhiên nhớ ra điều gì; ngẫm nghĩ: nghĩ kĩ và lâu) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá HS đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * HĐ2:Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau:7’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , củng - HS làm việc nhóm, củng đọc lại bài đọc lại bài thơ và tìm trong khổ thơ đầu thơ và tìm trong khổ thơ đầu những những tiếng cùng vần với nhau. tiếng cùng vần với nhau - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS viết những tiếng tìm được vào - GV và HS nhận xét, đánh giá vở. - GV và HS thống nhất câu trả lời (sáng - đang dạy – thấy , ai - bài ) . HSKT: Đọc các tiếng chứa vần: ui, ưi TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * HĐ3: Trả lời câu hỏi:17’ - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm từng câu hỏi ). Cùng nhau trao đổi và hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi trả lời từng câu hỏi , a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở đâu ? b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi đâu ? c. Theo em, nhà lãng ở đâu ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét, đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở trong lòng tay , trên bàn học, trên tán cây; b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi ngủ E. Câu trả lời mở * HĐ4: Học thuộc lòng:8’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ . bị xoá che dần. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng haỉ khổ thơ cuối bằng cách xoả che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá / che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này . * HĐ5: Vẽ bức tranh ông mặt trời và nói về bức tranh em vẽ:7’ + Vẽ ông mặt trời + HS chia nhóm nói về ông mặt trời ( + Mỗi HS vẽ ông mặt trời theo trí tưởng có thể theo gợi ý hoặc không theo gợi tượng của mình vào vở. ý): từng HS trong nhóm nói về ông mặt + HS nhận xét bài vẽ của nhau. Nói về bức trời trong bức tranh của mình hoặc chia tranh em về. theo nhóm đôi và hỏi - đáp theo câu hỏi + GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: gợi ý Em vẽ ông mặt trời màu gì? Ông mặt trời em về cỏ hình gì? Em về những gì xung quanh ông mặt trời? + Đại diện một vài nhóm nói trước lớp , các bạn nhận xét . Viết được các tiếng chứa vần: ui, ưi. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay đã học . chưa hiểu, thích hay không thích , cụ - GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về thể ở những nội dung hay hoạt động bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động nào) . viên ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _______________________________________ Buổi chiều Toán Bài 35: CÁC NGÀY TRONG TUẦN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày. - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày mai”. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. +NL giải quyết vấn đề toán học:Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. *Đọc, viết được các số thừ 80 đến 85 . II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dùng toán 1, vở ô li III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: Khởi động:3’ - Hát bài : Cả tuần đều ngoan. - HS hát - Các em vừa thể hiện xong bài hát gì? - HS nghe và trả lời câu hỏi. - Trong bài hát có những ngày nào ? - Và trong những ngày đó bé đi học như thế nào ? - GVNX 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:11’ - Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) * Khám phá: Bài 1: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi. TLHC: - Trong tuần em đi học vào những + Trong tuần em đi học vào những ngày ngày thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ nào ? năm, thứ sáu. - Em được nghỉ học những ngày thứ + Em được nghỉ học những ngày nào? bảy, chủ nhật. - Đại diện nhóm trả lời. - Gọi một số cặp đứng tại chỗ hỏi và trả - HS nhận xét. lời. - HS nghe. - Nhóm khác nghe và nhận xét. - GV giới thiệu cho HS về các ngày trong - HS TLCH. một tuần lễ. - Vào các ngày cụ thể (thứ hai, thứ ba, .) em đã làm những gì? Các hoạt động của mình có giống hoạt động của các bạn - HS lắng nghe. trong tranh không? - GV kết luận: + Một tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. - HS nghe. + Thứ hai là ngày đầu tuần, chủ nhật là ngày cuối tuần. - GV giới thiệu về hôm nay, ngày mai và hôm qua. + Lấy ngày hôm nay làm mốc. - HS nghe và trả lời + Ngày sau ngày hôm nay là ngày mai. + Ngày trước là ngày hôm nay là hôm qua. - GV hỏi HS về buổi học ngày hôm nay, và gợi ý hướng dẫn HS xác định về ngày - HS đọc yêu cầu BT. mai, hôm qua. - Hs quan sát tranh. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:17’ - HS thảo luận nhóm 2 và mô tả Bài 1: trạng thái của cây đậu thần qua từng - Gọi HS đọc yêu cầu BT. ngày. - Quan sát tranh. - Các nhóm khác nghe và NX. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để mô tả - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt nảy trạng thái của cây đậu thần qua từng mầm vào ngày thứ hai trong tuần. ngày. - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra hoa vào ngày thứ sáu trong tuần. - Yêu cầu các nhóm khác nghe và nhận - HS nghe. xét. - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt nảy mầm vào ngày nào trong tuần? - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra hoa vào - 2 HS đọc. ngày nào trong tuần? - HS quan sát và trả lời cá nhân - GV nhận xét và tuyên dương. - GV giáo dục HS về việc trồng và chăm - HS thảo luận nhóm 2 để tìm ngày sóc cây. còn thiếu. Bài 2: - Đại diện nhóm trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Quan sát tranh và mô tả bức tranh để thấy được sự thay đổi của cây theo từng ngày. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm ngày còn thiếu. - 2 HS đọc. - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Đọc tên các ngày còn thiếu trên - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa mỗi bông hoa. sai (nếu có). - HS nghe luật chơi. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Thứ ba, thứ năm. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Trò chơi: Tiếp sức - Cách chơi: GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm có 4 HS. HS lần lượt - HS tham gia trò chơi. nối tiếp nhau lên bảng viết đúng thứ vào những dấu hỏi chấm trên mỗi bông hoa. Trong thời gian 2 phút nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. - Phần thưởng: Nhóm thắng sẽ được - HS nghe. nhóm thua cuộc hát tặng một bài hát. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. Đọc, viết được các số thừ 80 đến 85 . - HS tham gia chơi. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:4’ - Trò chơi: Chiếc đồng hồ kì diệu - Cách chơi: Đọc các thứ trong tuần, GV cho HS quay chiếc đồng hồ cho đến khi chiếc đồng hồ dừng lại và kim chỉ vào thứ mấy HS sẽ đọc to thứ đó lên. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận. - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại bài. - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Viêt Bài 2: TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG(TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức ve vần - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: khả năng làm việc nhóm - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với thiên nhiên, có cảm xúc trước những đổi thay của đời sống xung quanh. HSKT: Đọc, viết được các tiếng chứa vần: ui, ưi II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi . Các HS khác có thể bổ sung nếu nhóm để trả lời các câu hỏi. câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ a. Bạn thỏ đang làm gì ? hoặc có câu trả lời khác. b. Em có hay ngủ mơ không ? Em thường mơ thấy gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Trong giấc mơ buổi sáng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HĐ1: Đọc:24’ GV đọc mẫu toàn bài thơ Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp - HS đọc dòng thơ . HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( sáng, năng, nơi, lạ, sông, chảy tràn, dòng, sữa, trắng ) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ. ( GV chưa cần - HS đọc khổ thơ dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ” , chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được " nhịp thơ ” một cách tự nhiên ). HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( thảo nguyên: vùng đất cao, bằng phẳng, rộng lớn, nhiều cỏ mọc; ban mai; buổi sáng sớm khi mặt trời đang lên ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , + Một số HS đọc khó thở, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * HĐ2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:6’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vẫn với nhau. HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét , đánh giả. - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trời - Phơi , sông -hồng -trống, tai – bài, trắng – nắng ). *HSKT: Đọc, viết các tiếng chứa vần: ui, ưi ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _______________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. * HSKT: Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ - GV cho HS hát 1 bài - HS hát 1 bài - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:29’ Hoạt động 1 - GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí - HS chơi đóng vai tình huống tình huống. - GV nhận xét cách xử lý tình huống - HS lắng nghe - GV có thể cho HS xem các clip về chống - HS theo dõi bạo hành như các đoạn clip về quy tắc 5 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự bảo vệ minh, phòng tránh xâm hại tình dục,... - GV chốt, chuyển ý - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những tình huống không an toàn với bản thân minh, với bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra được sự cần thiết phải có sự giúp độ của người lớn. Hoạt động 2 Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hinh - HS thực hành sản phẩm ảnh tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập và HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - HS tự đánh giá xem đã thực hiện được - HS lắng nghe những nội dung nào được nêu trong khung. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (gợi ý:HS lên một tấm bia trên có là hình ảnh HS sưu tầm các biện pháp bảo vệ, chăm sóc các giác quan, các bộ phận của cơ thể). - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề (sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan). * Đánh giá - Biết cách tự bảo vệ mình và biết được cán tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn - HS thảo luận nhóm theo hình tổng kết bè xung quanh. cuối bài và chia sẻ với bạn - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS thảo luận nhóm theo - HS lắng nghe hình tổng kết cuối bài: Hoa đã làm được những việc lâu nào để bảo vệ các giác quan và cơ thể mình? Cùng chia sẻ với bạn những việc làm của mình để chăm sóc và - HS nhắc lại bảo vệ cơ thể. - HS lắng nghe - Nhắc HS tìm thêm các phương án hợp lý với mình và người thân khi gặp những tinh huống bị bắt nạt hoặc những tình huống không an toàn khi gặp người lạ. * HSKT: Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ______________________________ Thứ 3, ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tiếng Viêt Bài 2: TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt Thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: khả năng làm việc nhóm - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với thiên nhiên, có cảm xúc trước những đổi thay của đời sống xung quanh. HSKT: Đọc, viết được các tiếng chứa vần: ao, eo II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *HĐ1: Trả lời câu hỏi:16’ HS làm việc nhóm ( có thể đọc to GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi và trả lời từng câu hỏi . GV đọc a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt từng câu hỏi và gọi một số HS trời làm gi ? trình bày câu trả lời . Các bạn nhận b. Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên? xét , đánh giả c . Bạn nhỏ nghe thấy gì trong giấc mơ ? GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt trời mang túi đẩy hoa trắng và trải hoa vàng khắp nơi ; b. Bạn nhỏ thấy rất nhiều loài hoa lạ trên thảo nguyễn thang tên bạn lớp mình. c. Bạn nhỏ nghe thấy trong giấc mơ lời của chú gà trống gọi bạn nhỏ dậy học bài. *HĐ2: Học thuộc lòng:9’ GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - HS nhớ và đọc thuộc - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoả che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. *HĐ3:Nói về một giấc mơ của em:7’ - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: - HS chia nhóm có thể nói về điều Em có hay nằm mơ không? minh thích gặp trong giấc mơ (có Trong giấc mơ em thấy những điều gì? thể theo gợi ý hoặc không theo gợi Em thích mơ thấy điều gì? ý). Từng HS trong nhóm nói về Vì sao em thích mơ thấy điều đó? điều mình thích gặp trong giấc mơ hoặc chia theo nhóm đôi và hỏi - đáp theo câu hỏi gợi ý: Đại diện một vài nhóm nói trước lớp , các bạn nhận xét. - HS nêu HSKT: Đọc, viết các tiếng chứa vần: ao, eo 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS lắng nghe dung đã học - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU(TIÊT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một VB miêu tả ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua làm việc nhóm. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người. HSKT: Đọc, viết được các tiếng chứa vần: ao, eo II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó , - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao + Một số (2 - 3) HS trả lời câu đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: hỏi . Các HS khác có thể bổ sung a. Em thấy những gì trong tranh? nếu câu trả lời của các bạn chưa b. Cảnh vật và con người trong tranh như đầy đủ hoặc có câu trả lời khác thế nào ? ( Có thể chiếu clip đã chuẩn bị , clip phải vui nhộn để HS hiểu buổi sáng thường được bắt đầu với năng lượng dồi dào nhất ) + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ra. a. Tranh buổi sáng, hoa cỏ đẫm sương mọi người tập thể dục. b. Cảnh vật và con người trong tranh tươi vui, đầy sức sống, ... ), sau đó dẫn vào bài đọc Ngày mới bắt đầu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HĐ1: Đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu văn 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( tỉnh, chiều, chuồng, kiếm, ... ). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD : Buổi sáng tinh mơ, / mặt trời nhỏ lên đỏ rực. Những tia nắng toả khắp nơi, đánh thức mọi vật. ) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tinh mơ: sáng sớm, trời còn mở mở : lục tục: tiếp theo nhau một cách tự nhiên, không phải theo trật tự sắp xếp từ trước ). + HS đọc đoạn theo nhóm - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn - HS và GV đọc toàn VB VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. *HSKT: Đọc, viết các tiếng chứa vần: ao, eo III. Vận dụng GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà đọc bài tập đọc cho người HS lắng nghe thân trong gđ nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ______________________________________ Toán Bài 35: CÁC NGÀY TRONG TUẦN (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày. - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày mai”. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. Bước đẩu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. +NL giải quyết vấn đề toán học:Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. * HSKT: Đọc, viết các số từ 85 đến 90 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ - GV nói: Bây giờ chúng mình sẽ đứng - HS lắng nghe lên vừa đi vừa hát bài hát “Cả tuần đều ngoan”. + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - HS trả lời “Cả tuần đều ngoan” + Bài hát nói về những ngày nào trong - HS trả lời: thứ hai, thứ ba, thứ tư, tuần? thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. - GV nhận xét. - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:29’ * Bài 1:Tìm đường về nhà. - HS quan sát - GV chiếu bài lên bảng cho HS quan - HS đọc to. sát. - HS lắng nghe - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV dẫn dắt bài: Bạn ốc sên bị quên đường về nhà. Chúng ta cần tìm đường về nhà cho bạn ốc sên. Con đường này rất đặc biệt. Nó phải đi qua tất cả những viên đá, nhưng mỗi viên đá chỉ - HS thảo luận nhóm 5 được đi qua 1 lần. - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 5 và - Đại diện nhóm lên trình bày. tìm đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - HS lắng nghe trước lớp. - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. * Bài 2: Xem thời khóa biểu của bạn - HS quan sát Rô-bốt rồi trả lời. - HS đọc to. - GV chiếu bài lên bảng cho HS quan - Hs đọc nối tiếp. sát. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc to. - GV cho HS đọc nối tiếp cột nội dung các ngày. - Gv mời HS đọc yêu cầu - HS trả lời cá nhân. a/ Ro-bốt học những mộn học gì trong + lắp ghép hình, máy tính, bay. ngày thứ ba? - HS lắng nghe - GV mời HS trả lời cá nhân. - HS đọc to. - GV nhận xét. - Gv mời HS đọc yêu cầu - HS quan sát TKB b/.Rô bốt học Tiếng việt vào những ngày nào trong tuần? - GV hướng dẫn HS cách quan sát Thời - HS thảo luận nhóm và tìm các Khóa biểu để tìm những ngày Rô bốt có ngày Rô bốt có học môn Tiếng học môn Tiếng việt. việt. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào phiếu nhóm bằng cách đánh dấu vào các ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt theo bảng sau: Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ Thứ - Đại diện nhóm lên trình bày. năm sáu Thứ hai, thứ tư, thứ sáu ✓ ✓ ✓ - HS lắng nghe - GV mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. * Bài 3: Rô bốt đi du lịch. Hành trình đi - HS quan sát du lịch của rô bốt qua các địa điểm 1-2- 3-4-5-6-7 - HS lắng nghe - GV chiếu bảng đồ lên bảng cho HS - HS trả lời quan sát. - Gv đặt câu hỏi gợi ý: + Bức tranh mô tả gì? + Em thấy những gì trên bức tranh? - GV giải thích cụ thể: “”Từ thứ hai, bạn Rô bốt bắt dầu chuyến du lịch xuyên Việt trong 1 tuần qua 7 địa điểm. - HS lắng nghe Địa điểm đầu tiên mà bạn Rô bốt chọn trong chuyến đi là Cao Bằng.”” - Gv lưu ý HS xác định ngày trong tuần tương ứng với số hiệu các địa điểm. 1(thứ hai) – 2 (thứ ba) – 3 (thứ tư) – 4 (thứ năm) – 5 (thứ sáu) – 6 (thứ bảy) – 7 - HS đọc to (chủ nhật) - Gv gọi HS đọc các câu hỏi : a/.Thứ ba, Rô bốt ở đâu? b/.Thứ mấy Rô bốt ở Đà Nẵng? - HS thảo luận nhóm c/. Rô bốt kết thúc hành trình vào ngày nào trong tuần? - HS lên trình bày - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm a/.Hà Nội câu trả lời tương ứng. b/. Thứ năm - GV mời Đại diện các nhóm lên trình c/.Chủ nhật bày. - HS nêu. - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương - HS lắng nghe nhóm nhanh và đúng. * HSKT: Đọc, viết các số từ 85 đến 90 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - Gv mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Buổi chiều Tiếng Việt Bài 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU(TIÊT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua làm việc nhóm. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người. * HSKT: Đọc, viết được các tiếng chứa vần: ao, eo II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *HĐ1: Trả lời câu hỏi:20’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. a. Buổi sáng , cải gi đánh thức mọi vật? HS làm việc nhóm (có thể đọc to b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì? từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi c. Bé làm gì sau khi thức dậy? và câu trả lời cho từng câu hỏi GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình các nhóm khác nhận xét, đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a. Buổi sáng tia nắng đánh thức mọi vật; b. Sau khi thức giấc, chim bay ra khỏi tố, cất tiếng hót; ong bay đi kiểm sát; gà mẹ dẫn con đi kiếm mồi; c. Sau khi thức dậy, bể chuẩn bị đến trường
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_tu.docx